Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023

Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 - Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 chính thức, được tổng hợp từ kỳ thi tuyển sinh vừa qua. Đây là tài liệu vô cùng hữu ích cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.

Với cấu trúc đề thi bám sát đề thi thật, các em có thể làm quen với dạng bài, rèn luyện kỹ năng giải đề và tự đánh giá năng lực của mình.

Câu 1: Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 5} \right)x + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) A. \(m > 5\). B. \(m > 0\). C. \(m < 5\). D. \(m < 0\).

Lời giải chi tiết

    1.A

    2.D

    3.C

    4.B

    5.C

    6.A

    7.D

    8.A

    9.A

    10.C

    11.A

    12.C

    13.C

    14.D

    15.C

    16.B

    17.A

    18.B

    19.B

    20.D

    21.B

    22.D

    23.D

    24.B

    25.B

    26.A

    27.D

    28.C

    29.A

    30.A

    31.A

    32.C

    33.B

    34.A

    35.D

    36.A

    37.A

    38.D

    39.B

    40.C

    Câu 1 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm số \(y = ax + b\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi \(a > 0\)

    Cách giải:

    Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi \(m - 5 > 0 \Leftrightarrow m > 5\)

    Chọn A.

    Câu 2 (TH):

    Phương pháp:

    Diện tích đáy của hình nón là \(S = \frac{{3V}}{h}\)

    Cách giải:

    Diện tích đáy của hình nón là \(S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3.10}}{3} = 10\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 3 (NB):

    Phương pháp:

    Diện tích xung quanh của hình trụ chiều cao \(h\), bán kính đáy \(r\) là \({S_{xq}} = 2\pi rh\)

    Cách giải:

    Diện tích xung quanh hình trụ là \({S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .3.5 = 30\pi \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Chọn C.

    Câu 4 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm số \(y = \sqrt {f\left( x \right)} \) xác định khi \(f\left( x \right) \ge 0\)

    Cách giải:

    Biểu thức \(\sqrt {x - 2023} \) xác định khi và chỉ khi \(x - 2023 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2023\)

    Chọn B.

    Câu 5 (TH):

    Phương pháp:

    Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\3x + y = 2\end{array} \right.\)

    Chọn C.

    Câu 6 (TH):

    Phương pháp:

    So sánh \({R_2} - {R_1}\) với \(OO'\)

    Cách giải:

    Ta có: \({R_2} - {R_1} = 16 - 12 = 4 > OO'\)

    Do đó 2 đường tròn đựng nhau

    Chọn A.

    Câu 7 (NB):

    Phương pháp:

    Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)

    Cách giải:

    Hàm số bậc nhất là \(y = 2022x - 2023\)

    Chọn D.

    Câu 8 (TH):

    Phương pháp:

    Thay lần lượt từng điểm vào \(y = 2{x^2}\)

    Cách giải:

    Ta thấy \(8 = {2.2^2}\)

    Do đó điểm \(A\left( {2;8} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\)

    Chọn A.

    Câu 9 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng định lí Viete

    Cách giải:

    Áp dụng định lí Viete ta được \({x_1}{x_2} = - 1\)

    Chọn A.

    Câu 10 (NB):

    Phương pháp:

    Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)

    Cách giải:

    Phương trình bậc hai một ẩn là \({x^2} - x + \sqrt 2 = 0\)

    Chọn C.

    Câu 11 (NB):

    Phương pháp:

    Thay tọa độ \(\left( { - 1;3} \right)\) vào \(y = a{x^2}\) tìm \(a\)

    Cách giải:

    Thay \(x = - 1,\,\,y = 3\) ta được \(3 = a.{\left( { - 1} \right)^2} \Rightarrow a = 3\)

    Chọn A.

    Câu 12 (TH):

    Phương pháp:

    Tính toán

    Cách giải:

    Ta có: \(\sqrt[3]{8} = 2\)

    Chọn C.

    Câu 13 (TH):

    Phương pháp:

    Tính chất của tứ giác nội tiếp

    Cách giải:

    Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên \(\angle A + \angle C = {180^0} \Rightarrow {120^0} + \angle C = {180^0} \Rightarrow \angle C = {60^0}\)

    Ta có: \(\angle A + \angle B + \angle C + \angle D = {360^0} \Rightarrow {120^0} + {80^0} + \angle D + {60^0} = {360^0} \Rightarrow \angle D = {100^0}\)

    Chọn C.

    Câu 14 (NB):

    Phương pháp:

    Giải phương trình

    Cách giải:

    Ta có : \({x^2} - 4x - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 5\end{array} \right.\)

    Chọn D.

    Câu 15 (NB):

    Phương pháp:

    Giải hệ phương trình

    Cách giải:

    Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\3x + y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 9\\3x + y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5y = 5\\3x + y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\3x + 1 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\)

    Chọn C.

    Câu 16 (TH):

    Phương pháp:

    Liên hệ giữa góc chắn cung và số đo cung

    Cách giải:

    Ta có: \(\angle ABC = \frac{1}{2}\angle AnC = \frac{1}{2}{.110^0} = {55^0}\)

    Chọn B.

    Câu 17 (TH):

    Phương pháp:

    Thể tích hình cầu bán kính \(R\) là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)

    Cách giải:

    Thể tích hình cầu bán kính \(R\) là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)

    Chọn A.

    Câu 18 (TH):

    Phương pháp:

    Độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyển

    Cách giải:

    Ta có: \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\)

    \( \Rightarrow AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.10 = 5\)

    Chọn B.

    Câu 19 (TH):

    Phương pháp:

    Hàm số \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) nghịch biến khi \(a < 0\)

    Cách giải:

    Hàm số \(y = - 2x + 3\) nghịch biến trên \(R\)

    Chọn B.

    Câu 20 (TH):

    Phương pháp:

    Căn bậc hai số học của số tự nhiên

    Cách giải:

    Căn bậc hai số học của 49 bằng 7

    Chọn D.

    Câu 21 (TH):

    Phương pháp:

    Khai căn biểu thức

    Cách giải:

    Ta có: \(a + \sqrt {{{\left( {a - 2} \right)}^2}} = a + a - 2 = 2a - 2\)

    Chọn B.

    Câu 22 (TH):

    Phương pháp:

    Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục hoành là nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\)

    Cách giải:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm: \( - 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\)

    Chọn D.

    Câu 23 (TH):

    Phương pháp:

    - Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\)

    - Sử dụng định lí Pythagore

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 1 1

    Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Khi đó \(OH \bot AB\)

    Áp dụng định lí Pythagore ta có \(OH = \sqrt {O{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{12}^2}} = 5\,\,\left( {cm} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 24 (NB):

    Phương pháp:

    Khai căn biểu thức

    Cách giải:

    Ta có: \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} - 4a = 2.\sqrt {5a} .\sqrt {5a} - 4a = 2.5a - 4a = 6a\)

    Chọn B.

    Câu 25 (TH):

    Phương pháp:

    Dựa vào điểm mà đồ thị hàm số đi qua

    Cách giải:

    Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(\left( { - 2;2} \right)\) nên \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

    Chọn B.

    Câu 26 (TH):

    Phương pháp:

    Hai hệ phương trình tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm

    Cách giải:

    Xét \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\3x - y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3y = 3\\3x - y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\3x - 1 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\)

    Thay \(x = 1,\,\,y = 1\) vào hệ phương trình thứ hai ta được \(\left\{ \begin{array}{l}1 - 5.1 = - 4\\3.1 + a.1 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow a = 1\)

    Chọn A.

    Câu 27 (TH):

    Phương pháp:

    - Tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt

    - Sử dụng định lí Viete

    Cách giải:

    Ta có: \(\Delta = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) = {\left( {m + 1} \right)^2} + 4 > 0,\,\,\forall m \in \mathbb{R}\)

    Do đó phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt

    Áp dụng định lí Viete ta có: \({x_1} + {x_2} = - m - 1\)

    Từ giả thiết suy ra \( - m - 1 = 3 \Rightarrow m = - 4\)

    Chọn D.

    Câu 28 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng công thức định lí cosin trong tam giác vuông

    Cách giải:

    Ta có: \(\cos \angle ABC = \frac{{AB}}{{BC}}\)

    Chọn C.

    Câu 29 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng định lí Pythagore

    Cách giải:

    Áp dụng định lí Pythagore ta có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{7^2} - {5^2}} = 2\sqrt 6 \)

    Chọn A.

    Câu 30 (TH):

    Phương pháp:

    Sử dụng: \(\angle AOB = 2\angle ACB\)

    Cách giải:

    Ta có: \(\angle AOB = 2\angle ACB = 2.60 = {120^0}\)

    Chọn A.

    Câu 31 (TH):

    Phương pháp:

    Thay nghiệm vào để tìm \(a,\,\,b\)

    Cách giải:

    Vì hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax - 5y = - 4\\6x + by = 20\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}3a - 5.2 = - 4\\6.3 + 2b = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a = 6\\2b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\end{array} \right.\)

    Chọn A.

    Câu 32 (TH):

    Cách giải:

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}A = - x - 5y + 2\sqrt {x + 3y} + 4\sqrt {y - 2} + 5\\\,\,\,\,\, = - x - 3y + 2\sqrt {x + 3y} - 1 - 2\left( {y - 2} \right) + 4\sqrt {y - 2} - 2 + 4\\\,\,\,\,\, = - {\left( {\sqrt {x + 3y} - 1} \right)^2} - 2{\left( {\sqrt {y - 2} - 1} \right)^2} + 4 \le 4\end{array}\)

    Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 3y} = 1\\\sqrt {y - 2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\y - 2 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3.3 = 1\\y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 8\\y = 3\end{array} \right.\)

    Vậy \(a + b = - 8 + 3 = - 5\)

    Chọn C.

    Câu 33 (VD):

    Phương pháp:

    Đưa về phương trình tích rồi biện luận

    Cách giải:

    Ta có: \({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + \left( {m - 3} \right)\left( {{x^2} - x} \right) + m - 4 = 0\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {{x^2} - x} \right)^2} - 1 + \left( {m - 3} \right)\left( {{x^2} - x} \right) + \left( {m - 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - x - 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + \left( {m - 3} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {{x^2} - x - 1 + m - 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - x + m - 4 = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\left( {do\,\,{x^2} - x + 1 = {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{4} > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}} \right)\end{array}\)

    Xét (1) ta có: \(\Delta = 1 - 4\left( {m - 4} \right) = 17 - 4m\)

    Để phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \Delta > 0\\ \Leftrightarrow 17 - 4m > 0\\ \Leftrightarrow m < \frac{{17}}{4}\end{array}\)

    Mà \(m \in \mathbb{N}* \Rightarrow m \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    Chọn B.

    Câu 34 (TH):

    Phương pháp:

    Tìm các phần tử thuộc tập hợp \(M\)

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 1 2

    Áp dụng định lí Pythagore ta có \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\)

    Vì \(BI\) là tia phân giác \(\angle ABC\) nên \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{AB}}{{BC}} \Rightarrow \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AB + BC}} \Rightarrow \frac{{AI}}{3} = \frac{4}{{4 + 5}} = \frac{4}{9} \Rightarrow AI = \frac{4}{3}\,\,\left( {cm} \right)\)

    Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta ABI\) có

    \(\begin{array}{l}\angle A = \angle M = {90^0}\\\angle ABI = \angle MBI\\BI\,\,chung\end{array}\)

     \( \Rightarrow \Delta ABI = \Delta MBI\) (cạnh huyền – góc nhọn)

    Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}BM = AB = 4\left( {cm} \right)\\MI = AI = \frac{4}{3}\left( {cm} \right)\end{array} \right.\)

    \( \Rightarrow MC = BC - BM = 5 - 4 = 1\left( {cm} \right)\)

    Vậy \({S_{IMC}} = \frac{1}{2}IM.MC = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.1 = \frac{2}{3}\left( {c{m^2}} \right)\)

    Chọn A.

    Câu 35 (TH):

    Cách giải:

    Ta có: \({x^2} - 4x - {m^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 4 = {m^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} = {m^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 2 = m\\x - 2 = - m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = m + 2\\x = 2 - m\end{array} \right.\)

    TH1: \({x_1} = m + 2,\,\,{x_2} = 2 - m\)

    Khi đó \(2\left( {m + 2} \right) + 2 - m = 5 \Leftrightarrow m = - 1\)

    TH2: \({x_1} = 2 - m,\,\,{x_2} = m + 2\)

    Khi đó \(2\left( {2 - m} \right) + m + 2 = 5 \Leftrightarrow m = 1\)

    Vậy \(S = - 1 + 1 = 0\)

    Chọn D.

    Câu 36 (VD):

    Phương pháp:

    - Tìm phương trình đường thẳng \(d\)

    - Tìm phương trình đường thẳng \(d'\)

    Cách giải:

    \(d\) đi qua 2 điểm \(\left( { - 1;0} \right),\,\,\left( {0;2} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 0\\b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 2\end{array} \right.\)

    Do đó \(\left( d \right):\,\,y = 2x + 2\)

    Vì \(\left( {d'} \right) \bot \left( d \right) \Rightarrow 2c = - 1 \Rightarrow c = - \frac{1}{2}\)

    Hơn nữa \(d'\) đi qua \(\left( {0;2} \right)\) nên \( - \frac{1}{2}.0 + d = 2 \Rightarrow d = 2\)

    Chọn A.

    Câu 37 (VD):

    Phương pháp:

    - Xét phương trình hoành độ giao điểm

    - Tìm \(m\) để phương trình có 2 nghiệm dương phân biệt

    Cách giải:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} = x - 2m \Leftrightarrow {x^2} - x + 2m = 0\,\,\left( 1 \right)\)

    \(\left( 1 \right)\) có 2 nghiệm dương phân biệt khi \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{x_1}{x_2} = 2m > 0\\{x_1} + {x_2} = 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - 8m > 0\\2m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\m < \frac{1}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < m < \frac{1}{8}\)

    Chọn A.

    Câu 38 (VD):

    Cách giải:

    Ta có: \(\angle AOB = 2\angle ADB = {2.62^0} = {124^0} \Rightarrow \angle AOC = {180^0} - {124^0} = {56^0}\)

    \(\Delta AOB\) cân tại \(O \Rightarrow \angle OBA = \angle OAB = \frac{{{{180}^0} - \angle AOB}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{124}^0}}}{2} = {28^0}\)

    Vậy \(\angle ABO + \angle AOC = {56^0} + {28^0} = {84^0}\)

    Chọn D.

    Câu 39 (VDC):

    Cách giải:

    Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 1 3

    Ta có: \(\angle AMO = \angle ANO = {90^0}\)

    Do đó tứ giác \(AMON\) là tứ giác nội tiếp

    \( \Rightarrow \angle MAO = \angle MNO\)

    Ta có: \(\angle OMI = \angle OIM = \angle AMI + \angle MAI\)

    \(\angle AMI = \angle AMO - \angle OMI = {90^0} - \left( {\angle AMI + \angle MAI} \right) = {90^0} - \angle AMI - \angle MAI \Rightarrow 2\angle AMI = {90^0} - \angle MAI\)

    Từ giả thiết suy ra \({90^0} - \angle MAI - \angle MAI = {32^0} \Rightarrow 2\angle MAI = {58^0} \Rightarrow \angle MAI = {29^0}\)

    Chọn B.

    Câu 40 (VD):

    Phương pháp:

    Giải hệ phương trình

    Cách giải:

    Gọi số tiền mua 1kg dưa hấu và 1kg thanh long lần lượt là \(x,\,\,y\) (nghìn đồng, \(x,\,\,y > 0\))

    Từ giả thiết ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 45\\3x + 2y = 110\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 3y = 135\\3x + 2y = 110\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 25\\3x + 2.25 = 110\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 25\end{array} \right.\)

    Vậy số tiền mua 1kg dưa hấu là 20 nghìn đồng

    Chọn C.

    Đề bài

      Câu 1: Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 5} \right)x + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

      A. \(m > 5\).

      B. \(m > 0\).

      C. \(m < 5\).

      D. \(m < 0\).

      Câu 2: Cho hình nón có thể tích \(V = 10c{m^3}\) và chiều cao \(h = 3cm\). Diện tích đáy của hình nón bằng

      A. \(\frac{{10}}{3}c{m^2}\).

      B. 10cm.

      C. \(\frac{{10}}{3}cm\).

      D. \(10c{m^2}\).

      Câu 3: Cho hình trụ có chiều cao \(h = 5cm\), bán kính đáy \(r = 3cm\). Diện tích xung quanh hình trụ bằng

      A. \(45\pi c{m^2}\).

      B. \(30c{m^2}\).

      C. \(30\pi c{m^2}\).

      D. \(15\pi c{m^2}\).

      Câu 4: Biểu thức \(\sqrt {x - 2023} \) xác định khi và chỉ khi

      A. \(x \ge {\rm{ \;}} - 2023\).

      B. \(x \ge 2023\).

      C. \(x \le 2023\).

      D. \(x \le {\rm{ \;}} - 2023\).

      Câu 5: Hệ phương trình nào dưới đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y + z = 3}\\{3x + y = 2}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2y = 3}\\{3x + y = 2}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 3}\\{3x + y = 2}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2y = {\rm{ \;}} - 3}\\{3x + {y^2} = 2}\end{array}} \right.\).

      Câu 6: Cho hai đường tròn \(\left( {O;12cm} \right)\) và \(\left( {O';16cm} \right)\). Biết \(OO' = 3cm\), vị trí tương đối của hai đường tròn là

      A. đựng nhau.

      B. ngoài nhau.

      C. tiếp xúc nhau.

      D. cắt nhau.

      Câu 7: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất?

      A. \(y = 2022{x^2} - 2023\).

      B. \(y = 2022\sqrt x {\rm{ \;}} - 2023\).

      C. \(y = \frac{{2022}}{x} - 2023\).

      D. \(y = 2022x - 2023\).

      Câu 8: Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\)?

      A. \(A\left( {2;8} \right)\).

      B. \(B\left( {2;4} \right)\).

      C. \(C\left( {2;1} \right)\).

      D. \(D\left( {8;2} \right)\).

      Câu 9: Tích các nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x - 1 = 0\) bằng

      A. \( - 1\).

      B. \(3\).

      C. \( - 3\).

      D. \(1\).

      Câu 10: Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

      A. \(2\sqrt {x + 1} {\rm{ \;}} - 3x = 0\).

      B. \({x^3} - 3x = 0\).

      C. \({x^2} - x + \sqrt 2 {\rm{ \;}} = 0\).

      D. \(2x + 1 = 0\).

      Câu 11: Biết đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 1;3} \right)\), giá trị của \(a\) bằng

      A. \(3\).

      B. \( - 3\).

      C. \(\frac{1}{3}\).

      D. \( - \frac{1}{3}\).

      Câu 12: \(\sqrt[3]{8}\) bằng

      A. \(4\).

      B. 24.

      C. \(2\).

      D. \( - 2\).

      Câu 13: Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Biết \(\angle A = {120^0}, \angle B = {80^0}\), khẳng định nào dưới đây đúng?

      A. \(\angle C = {100^0}, \angle D = {60^0}\).

      B. \(\angle C = {60^0}, \angle D = {80^0}\).

      C. \(\angle C = {60^0}, \angle D = {100^0}\).

      D. \(\angle C = {100^0}, \angle D = {120^0}\).

      Câu 14: Phương trình \({x^2} - 4x - 5 = 0\) có tập nghiệm là

      A. \(\left\{ 1 \right\}\).

      B. \(\left\{ { - 1} \right\}\).

      C. \(\left\{ {1; - 5} \right\}\).

      D. \(\left\{ { - 1;5} \right\}\).

      Câu 15: Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{3x + y = 4}\end{array}} \right.\)

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 3}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ \;}} - 1}\\{y = 5}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 1}\end{array}} \right.\).

      Câu 16: Cho đường tròn như hình vẽ.

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 0 1

      Biết \(\angle AnC = {110^0}\), khẳng định nào dưới đây đúng?

      A. \(\angle ABC = {50^0}\).

      B. \(\angle ABC = {55^0}\).

      C. \(\angle ABC = {60^0}\).

      D. \(\angle ABC = {45^0}\).

      Câu 17: Công thức tính thể tích hình cầu bán kính \(R\) là

      A. \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

      B. \(V = \frac{4}{3}{R^3}\).

      C. \(V = 4\pi {R^3}\).

      D. \(V = 4{R^3}\).

      Câu 18: Cho tam giác ABC vuông tại \(A, M\) là trung điểm cạnh BC. Biết \(AB = 6, AC = 8\); độ dài trung tuyến AM bằng?

      A.6.

      B.5.

      C.7.

      D.4.

      Câu 19: Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên \(R\)?

      A.\(y = 2x - 3\).

      B.\(y = - 2x + 3\).

      C.\(y = - 4 + 3x\).

      D.\(y = 3x - 1\).

      Câu 20: Căn bậc hai số học của 49 bằng

      A. \( - 7\).

      B. \( \pm 7\).

      C. \({49^2}\).

      D. \(7\).

      Câu 21: Với \(a > 2\), biểu thức \(a + \sqrt {{{\left( {a - 2} \right)}^2}} \) bằng

      A. \( - 2\).

      B. \(2a - 2\).

      C. \(2 - 2a\).

      D. \(2\).

      Câu 22: Đồ thị hàm số \(y = - 2x + 3\), cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng

      A. \( - \frac{3}{2}\).

      B. \( - \frac{2}{3}\).

      C. \(\frac{2}{3}\).

      D. \(\frac{3}{2}\).

      Câu 23: Cho đường tròn \(\left( {O;13cm} \right)\) và dây \(AB = 24cm\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 0 2

      Khoảng cách từ tâm \(O\) đến dây AB bằng

      A. 6cm.

      B. 3cm.

      C. 4cm.

      D. 5cm

      Câu 24: Với \(a > 0\), rút gọn biểu thức \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} {\rm{ \;}} - 4a\) ta được

      A. 21a.

      B. 6a.

      C. \(a\).

      D. 9a

      Câu 25: Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 0 3

      A.\(y = - 2{x^2}\).

      B.\(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

      C.\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\).

      D.\(y = 2{x^2}\).

      Câu 26: Tìm \(a\) để hai hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 5}\\{3x - y = 2}\end{array}} \right.\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 5y = {\rm{ \;}} - 4}\\{3x + ay = 4}\end{array}} \right.\) tương đương.

      A. \(a = 1\).

      B. \(a = 3\).

      C. \(a = {\rm{ \;}} - 3\).

      D. \(a = {\rm{ \;}} - 2\).

      Câu 27: Phương trình \({x^2} + \left( {m + 1} \right)x - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}, {x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} = 3\). Giá trị của \(m\) bằng

      A. \(2\).

      B. \(4\).

      C. \( - 2\).

      D. \( - 4\).

      Câu 28: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

      A. \(\cos \angle ABC = \frac{{BC}}{{AB}}\).

      B. \(\cos \angle ABC = \frac{{AC}}{{BC}}\).

      C. \(\cos \angle ABC = \frac{{AB}}{{BC}}\).

      D. \(\cos \angle ABC = \frac{{BC}}{{AC}}\).

      Câu 29: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\). Biết \(AB = 5, BC = 7\); độ dài cạnh AC bằng

      A. \(2\sqrt 6 \).

      B. 24.

      C. 12.

      D. \(\sqrt {74} \).

      Câu 30: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 0 4

      Khằng định nào sau đây là đúng?

      A. \(\angle AOB = {120^0}\).

      B. \(\angle AOB = {115^0}\).

      C. \(\angle AOB = {125^0}\).

      D. \(\angle AOB = {110^0}\).

      Câu 31: Tìm \(a, b\) biết hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax - 5y = {\rm{ \;}} - 4}\\{6x + by = 20}\end{array}} \right.\) có nghiệm \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 2}\end{array}} \right.\)

      A. \(a = 2, b = 1\).

      B. \(a = {\rm{ \;}} - 2, b = 1\).

      C. \(a = {\rm{ \;}} - 2, b = {\rm{ \;}} - 1\).

      D. \(a = 2, b = {\rm{ \;}} - 1\).

      Câu 32: Biết biểu thức \(A = {\rm{ \;}} - x - 5y + 2\sqrt {x + 3y} {\rm{ \;}} + 4\sqrt {y - 2} {\rm{ \;}} + 5\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = a, y = b\); tổng \(a + b\) bằng

      A. 10.

      B. 13.

      C. \( - 5\).

      D. \(5\).

      Câu 33: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình

      \({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + \left( {m - 3} \right)\left( {{x^2} - x} \right) + m - 4 = 0\) có đúng hai nghiệm phân biệt?

      A. \(3\).

      B. \(4\).

      C. \(2\).

      D. \(5\).

      Câu 34: Cho tam giác ABC vuông tại \(A, BI\) là đường phân giác trong của \(\angle B, M\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(I\) xuống BC. Biết \(AB = 4cm, AC = 3cm\); diện tích tam giác IMC bằng

      A. \(\frac{2}{3}c{m^2}\).

      B. \(\frac{3}{2}c{m^2}\).

      C. \(\frac{1}{2}c{m^2}\).

      D. \(1c{m^2}\).

      Câu 35: Tính tổng \(S\) tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 4x - {m^2} + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}, {x_2}\) thỏa mãn \(2{x_1} + {x_2} = 5\)

      A. \(S = 2\).

      B. \(S = 1\).

      C. \(S = {\rm{ \;}} - 1\).

      D. \(S = 0\).

      Câu 36: Cho đường thẳng \(y = ax + b \left( d \right)\) như hình vẽ. Đường thẳng \(y = cx + d \left( {d'} \right)\) cắt và vuông góc với đường thẳng \(d\) tại \(A\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 0 5

      Khẳng định nào dưới đây đúng?

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = {\rm{ \;}} - 1}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = {\rm{ \;}} - 2}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = \frac{1}{2}}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

      Câu 37: Tìm tất cả giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(y = x - 2m\) cắt Parabol \(y = {x^2}\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương.

      A. \(0 < m < \frac{1}{8}\).

      B. \(m > 0\).

      C. \(m > \frac{1}{8}\).

      D. \(0 \le m < \frac{1}{8}\).

      Câu 38: Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính BC và \(\angle BDA = {62^0}\) như hình vẽ.

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 0 6

      Tổng \(\angle ABO + \angle AOC\) bằng

      A. \({86^0}\).

      B. \({82^0}\).

      C. \({80^0}\).

      D. \({84^0}\).

      Câu 39: Từ điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), kẻ hai tiếp tuyến \(AM, AN\) tới \(\left( O \right)\) (\(M, N\) là tiếp điểm). Đoạn thẳng AO cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(I\). Biết \(2\angle AMI - \angle MNO = {32^0}\), số đo góc \(\angle MAI\) bằng

      A. \({30^0}\).

      B. \({29^0}\).

      C. \({31^0}\).

      D. \({28^0}\).

      Câu 40: Số tiền mua 1kg dưa hấu và 1kg thanh long là 45 nghìn đồng. Số tiền mua 3kg dưa hấu và 2kg thanh long là 110 nghìn đồng. Hỏi 1kg dưa hấu có giá bao nhiêu?

      A. 15 nghìn đồng.

      B. 30 nghìn đồng.

      C. 20 nghìn đồng.

      D. 25 nghìn đồng.

      ----- HẾT -----

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Câu 1: Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 5} \right)x + 3\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

      A. \(m > 5\).

      B. \(m > 0\).

      C. \(m < 5\).

      D. \(m < 0\).

      Câu 2: Cho hình nón có thể tích \(V = 10c{m^3}\) và chiều cao \(h = 3cm\). Diện tích đáy của hình nón bằng

      A. \(\frac{{10}}{3}c{m^2}\).

      B. 10cm.

      C. \(\frac{{10}}{3}cm\).

      D. \(10c{m^2}\).

      Câu 3: Cho hình trụ có chiều cao \(h = 5cm\), bán kính đáy \(r = 3cm\). Diện tích xung quanh hình trụ bằng

      A. \(45\pi c{m^2}\).

      B. \(30c{m^2}\).

      C. \(30\pi c{m^2}\).

      D. \(15\pi c{m^2}\).

      Câu 4: Biểu thức \(\sqrt {x - 2023} \) xác định khi và chỉ khi

      A. \(x \ge {\rm{ \;}} - 2023\).

      B. \(x \ge 2023\).

      C. \(x \le 2023\).

      D. \(x \le {\rm{ \;}} - 2023\).

      Câu 5: Hệ phương trình nào dưới đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y + z = 3}\\{3x + y = 2}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2y = 3}\\{3x + y = 2}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 3}\\{3x + y = 2}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2y = {\rm{ \;}} - 3}\\{3x + {y^2} = 2}\end{array}} \right.\).

      Câu 6: Cho hai đường tròn \(\left( {O;12cm} \right)\) và \(\left( {O';16cm} \right)\). Biết \(OO' = 3cm\), vị trí tương đối của hai đường tròn là

      A. đựng nhau.

      B. ngoài nhau.

      C. tiếp xúc nhau.

      D. cắt nhau.

      Câu 7: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất?

      A. \(y = 2022{x^2} - 2023\).

      B. \(y = 2022\sqrt x {\rm{ \;}} - 2023\).

      C. \(y = \frac{{2022}}{x} - 2023\).

      D. \(y = 2022x - 2023\).

      Câu 8: Điểm nào dưới đây thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\)?

      A. \(A\left( {2;8} \right)\).

      B. \(B\left( {2;4} \right)\).

      C. \(C\left( {2;1} \right)\).

      D. \(D\left( {8;2} \right)\).

      Câu 9: Tích các nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x - 1 = 0\) bằng

      A. \( - 1\).

      B. \(3\).

      C. \( - 3\).

      D. \(1\).

      Câu 10: Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc hai một ẩn?

      A. \(2\sqrt {x + 1} {\rm{ \;}} - 3x = 0\).

      B. \({x^3} - 3x = 0\).

      C. \({x^2} - x + \sqrt 2 {\rm{ \;}} = 0\).

      D. \(2x + 1 = 0\).

      Câu 11: Biết đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 1;3} \right)\), giá trị của \(a\) bằng

      A. \(3\).

      B. \( - 3\).

      C. \(\frac{1}{3}\).

      D. \( - \frac{1}{3}\).

      Câu 12: \(\sqrt[3]{8}\) bằng

      A. \(4\).

      B. 24.

      C. \(2\).

      D. \( - 2\).

      Câu 13: Cho tứ giác ABCD nội tiếp. Biết \(\angle A = {120^0}, \angle B = {80^0}\), khẳng định nào dưới đây đúng?

      A. \(\angle C = {100^0}, \angle D = {60^0}\).

      B. \(\angle C = {60^0}, \angle D = {80^0}\).

      C. \(\angle C = {60^0}, \angle D = {100^0}\).

      D. \(\angle C = {100^0}, \angle D = {120^0}\).

      Câu 14: Phương trình \({x^2} - 4x - 5 = 0\) có tập nghiệm là

      A. \(\left\{ 1 \right\}\).

      B. \(\left\{ { - 1} \right\}\).

      C. \(\left\{ {1; - 5} \right\}\).

      D. \(\left\{ { - 1;5} \right\}\).

      Câu 15: Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{3x + y = 4}\end{array}} \right.\)

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 3}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ \;}} - 1}\\{y = 5}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 1}\end{array}} \right.\).

      Câu 16: Cho đường tròn như hình vẽ.

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 1

      Biết \(\angle AnC = {110^0}\), khẳng định nào dưới đây đúng?

      A. \(\angle ABC = {50^0}\).

      B. \(\angle ABC = {55^0}\).

      C. \(\angle ABC = {60^0}\).

      D. \(\angle ABC = {45^0}\).

      Câu 17: Công thức tính thể tích hình cầu bán kính \(R\) là

      A. \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\).

      B. \(V = \frac{4}{3}{R^3}\).

      C. \(V = 4\pi {R^3}\).

      D. \(V = 4{R^3}\).

      Câu 18: Cho tam giác ABC vuông tại \(A, M\) là trung điểm cạnh BC. Biết \(AB = 6, AC = 8\); độ dài trung tuyến AM bằng?

      A.6.

      B.5.

      C.7.

      D.4.

      Câu 19: Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên \(R\)?

      A.\(y = 2x - 3\).

      B.\(y = - 2x + 3\).

      C.\(y = - 4 + 3x\).

      D.\(y = 3x - 1\).

      Câu 20: Căn bậc hai số học của 49 bằng

      A. \( - 7\).

      B. \( \pm 7\).

      C. \({49^2}\).

      D. \(7\).

      Câu 21: Với \(a > 2\), biểu thức \(a + \sqrt {{{\left( {a - 2} \right)}^2}} \) bằng

      A. \( - 2\).

      B. \(2a - 2\).

      C. \(2 - 2a\).

      D. \(2\).

      Câu 22: Đồ thị hàm số \(y = - 2x + 3\), cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng

      A. \( - \frac{3}{2}\).

      B. \( - \frac{2}{3}\).

      C. \(\frac{2}{3}\).

      D. \(\frac{3}{2}\).

      Câu 23: Cho đường tròn \(\left( {O;13cm} \right)\) và dây \(AB = 24cm\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 2

      Khoảng cách từ tâm \(O\) đến dây AB bằng

      A. 6cm.

      B. 3cm.

      C. 4cm.

      D. 5cm

      Câu 24: Với \(a > 0\), rút gọn biểu thức \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} {\rm{ \;}} - 4a\) ta được

      A. 21a.

      B. 6a.

      C. \(a\).

      D. 9a

      Câu 25: Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 3

      A.\(y = - 2{x^2}\).

      B.\(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

      C.\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\).

      D.\(y = 2{x^2}\).

      Câu 26: Tìm \(a\) để hai hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 5}\\{3x - y = 2}\end{array}} \right.\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 5y = {\rm{ \;}} - 4}\\{3x + ay = 4}\end{array}} \right.\) tương đương.

      A. \(a = 1\).

      B. \(a = 3\).

      C. \(a = {\rm{ \;}} - 3\).

      D. \(a = {\rm{ \;}} - 2\).

      Câu 27: Phương trình \({x^2} + \left( {m + 1} \right)x - 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}, {x_2}\) thỏa mãn \({x_1} + {x_2} = 3\). Giá trị của \(m\) bằng

      A. \(2\).

      B. \(4\).

      C. \( - 2\).

      D. \( - 4\).

      Câu 28: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

      A. \(\cos \angle ABC = \frac{{BC}}{{AB}}\).

      B. \(\cos \angle ABC = \frac{{AC}}{{BC}}\).

      C. \(\cos \angle ABC = \frac{{AB}}{{BC}}\).

      D. \(\cos \angle ABC = \frac{{BC}}{{AC}}\).

      Câu 29: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\). Biết \(AB = 5, BC = 7\); độ dài cạnh AC bằng

      A. \(2\sqrt 6 \).

      B. 24.

      C. 12.

      D. \(\sqrt {74} \).

      Câu 30: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 4

      Khằng định nào sau đây là đúng?

      A. \(\angle AOB = {120^0}\).

      B. \(\angle AOB = {115^0}\).

      C. \(\angle AOB = {125^0}\).

      D. \(\angle AOB = {110^0}\).

      Câu 31: Tìm \(a, b\) biết hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax - 5y = {\rm{ \;}} - 4}\\{6x + by = 20}\end{array}} \right.\) có nghiệm \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 2}\end{array}} \right.\)

      A. \(a = 2, b = 1\).

      B. \(a = {\rm{ \;}} - 2, b = 1\).

      C. \(a = {\rm{ \;}} - 2, b = {\rm{ \;}} - 1\).

      D. \(a = 2, b = {\rm{ \;}} - 1\).

      Câu 32: Biết biểu thức \(A = {\rm{ \;}} - x - 5y + 2\sqrt {x + 3y} {\rm{ \;}} + 4\sqrt {y - 2} {\rm{ \;}} + 5\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = a, y = b\); tổng \(a + b\) bằng

      A. 10.

      B. 13.

      C. \( - 5\).

      D. \(5\).

      Câu 33: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để phương trình

      \({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + \left( {m - 3} \right)\left( {{x^2} - x} \right) + m - 4 = 0\) có đúng hai nghiệm phân biệt?

      A. \(3\).

      B. \(4\).

      C. \(2\).

      D. \(5\).

      Câu 34: Cho tam giác ABC vuông tại \(A, BI\) là đường phân giác trong của \(\angle B, M\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(I\) xuống BC. Biết \(AB = 4cm, AC = 3cm\); diện tích tam giác IMC bằng

      A. \(\frac{2}{3}c{m^2}\).

      B. \(\frac{3}{2}c{m^2}\).

      C. \(\frac{1}{2}c{m^2}\).

      D. \(1c{m^2}\).

      Câu 35: Tính tổng \(S\) tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 4x - {m^2} + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}, {x_2}\) thỏa mãn \(2{x_1} + {x_2} = 5\)

      A. \(S = 2\).

      B. \(S = 1\).

      C. \(S = {\rm{ \;}} - 1\).

      D. \(S = 0\).

      Câu 36: Cho đường thẳng \(y = ax + b \left( d \right)\) như hình vẽ. Đường thẳng \(y = cx + d \left( {d'} \right)\) cắt và vuông góc với đường thẳng \(d\) tại \(A\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 5

      Khẳng định nào dưới đây đúng?

      A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = {\rm{ \;}} - \frac{1}{2}}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

      B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = {\rm{ \;}} - 1}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

      C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = {\rm{ \;}} - 2}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

      D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = \frac{1}{2}}\\{d = 2}\end{array}} \right.\).

      Câu 37: Tìm tất cả giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(y = x - 2m\) cắt Parabol \(y = {x^2}\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương.

      A. \(0 < m < \frac{1}{8}\).

      B. \(m > 0\).

      C. \(m > \frac{1}{8}\).

      D. \(0 \le m < \frac{1}{8}\).

      Câu 38: Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính BC và \(\angle BDA = {62^0}\) như hình vẽ.

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 6

      Tổng \(\angle ABO + \angle AOC\) bằng

      A. \({86^0}\).

      B. \({82^0}\).

      C. \({80^0}\).

      D. \({84^0}\).

      Câu 39: Từ điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), kẻ hai tiếp tuyến \(AM, AN\) tới \(\left( O \right)\) (\(M, N\) là tiếp điểm). Đoạn thẳng AO cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(I\). Biết \(2\angle AMI - \angle MNO = {32^0}\), số đo góc \(\angle MAI\) bằng

      A. \({30^0}\).

      B. \({29^0}\).

      C. \({31^0}\).

      D. \({28^0}\).

      Câu 40: Số tiền mua 1kg dưa hấu và 1kg thanh long là 45 nghìn đồng. Số tiền mua 3kg dưa hấu và 2kg thanh long là 110 nghìn đồng. Hỏi 1kg dưa hấu có giá bao nhiêu?

      A. 15 nghìn đồng.

      B. 30 nghìn đồng.

      C. 20 nghìn đồng.

      D. 25 nghìn đồng.

      ----- HẾT -----

      1.A

      2.D

      3.C

      4.B

      5.C

      6.A

      7.D

      8.A

      9.A

      10.C

      11.A

      12.C

      13.C

      14.D

      15.C

      16.B

      17.A

      18.B

      19.B

      20.D

      21.B

      22.D

      23.D

      24.B

      25.B

      26.A

      27.D

      28.C

      29.A

      30.A

      31.A

      32.C

      33.B

      34.A

      35.D

      36.A

      37.A

      38.D

      39.B

      40.C

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi \(a > 0\)

      Cách giải:

      Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi \(m - 5 > 0 \Leftrightarrow m > 5\)

      Chọn A.

      Câu 2 (TH):

      Phương pháp:

      Diện tích đáy của hình nón là \(S = \frac{{3V}}{h}\)

      Cách giải:

      Diện tích đáy của hình nón là \(S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3.10}}{3} = 10\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Chọn D.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      Diện tích xung quanh của hình trụ chiều cao \(h\), bán kính đáy \(r\) là \({S_{xq}} = 2\pi rh\)

      Cách giải:

      Diện tích xung quanh hình trụ là \({S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .3.5 = 30\pi \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Chọn C.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = \sqrt {f\left( x \right)} \) xác định khi \(f\left( x \right) \ge 0\)

      Cách giải:

      Biểu thức \(\sqrt {x - 2023} \) xác định khi và chỉ khi \(x - 2023 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2023\)

      Chọn B.

      Câu 5 (TH):

      Phương pháp:

      Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\3x + y = 2\end{array} \right.\)

      Chọn C.

      Câu 6 (TH):

      Phương pháp:

      So sánh \({R_2} - {R_1}\) với \(OO'\)

      Cách giải:

      Ta có: \({R_2} - {R_1} = 16 - 12 = 4 > OO'\)

      Do đó 2 đường tròn đựng nhau

      Chọn A.

      Câu 7 (NB):

      Phương pháp:

      Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)

      Cách giải:

      Hàm số bậc nhất là \(y = 2022x - 2023\)

      Chọn D.

      Câu 8 (TH):

      Phương pháp:

      Thay lần lượt từng điểm vào \(y = 2{x^2}\)

      Cách giải:

      Ta thấy \(8 = {2.2^2}\)

      Do đó điểm \(A\left( {2;8} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = 2{x^2}\)

      Chọn A.

      Câu 9 (TH):

      Phương pháp:

      Sử dụng định lí Viete

      Cách giải:

      Áp dụng định lí Viete ta được \({x_1}{x_2} = - 1\)

      Chọn A.

      Câu 10 (NB):

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)

      Cách giải:

      Phương trình bậc hai một ẩn là \({x^2} - x + \sqrt 2 = 0\)

      Chọn C.

      Câu 11 (NB):

      Phương pháp:

      Thay tọa độ \(\left( { - 1;3} \right)\) vào \(y = a{x^2}\) tìm \(a\)

      Cách giải:

      Thay \(x = - 1,\,\,y = 3\) ta được \(3 = a.{\left( { - 1} \right)^2} \Rightarrow a = 3\)

      Chọn A.

      Câu 12 (TH):

      Phương pháp:

      Tính toán

      Cách giải:

      Ta có: \(\sqrt[3]{8} = 2\)

      Chọn C.

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      Tính chất của tứ giác nội tiếp

      Cách giải:

      Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên \(\angle A + \angle C = {180^0} \Rightarrow {120^0} + \angle C = {180^0} \Rightarrow \angle C = {60^0}\)

      Ta có: \(\angle A + \angle B + \angle C + \angle D = {360^0} \Rightarrow {120^0} + {80^0} + \angle D + {60^0} = {360^0} \Rightarrow \angle D = {100^0}\)

      Chọn C.

      Câu 14 (NB):

      Phương pháp:

      Giải phương trình

      Cách giải:

      Ta có : \({x^2} - 4x - 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 5\end{array} \right.\)

      Chọn D.

      Câu 15 (NB):

      Phương pháp:

      Giải hệ phương trình

      Cách giải:

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 3\\3x + y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 9\\3x + y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5y = 5\\3x + y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\3x + 1 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\)

      Chọn C.

      Câu 16 (TH):

      Phương pháp:

      Liên hệ giữa góc chắn cung và số đo cung

      Cách giải:

      Ta có: \(\angle ABC = \frac{1}{2}\angle AnC = \frac{1}{2}{.110^0} = {55^0}\)

      Chọn B.

      Câu 17 (TH):

      Phương pháp:

      Thể tích hình cầu bán kính \(R\) là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)

      Cách giải:

      Thể tích hình cầu bán kính \(R\) là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)

      Chọn A.

      Câu 18 (TH):

      Phương pháp:

      Độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyển

      Cách giải:

      Ta có: \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\)

      \( \Rightarrow AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.10 = 5\)

      Chọn B.

      Câu 19 (TH):

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) nghịch biến khi \(a < 0\)

      Cách giải:

      Hàm số \(y = - 2x + 3\) nghịch biến trên \(R\)

      Chọn B.

      Câu 20 (TH):

      Phương pháp:

      Căn bậc hai số học của số tự nhiên

      Cách giải:

      Căn bậc hai số học của 49 bằng 7

      Chọn D.

      Câu 21 (TH):

      Phương pháp:

      Khai căn biểu thức

      Cách giải:

      Ta có: \(a + \sqrt {{{\left( {a - 2} \right)}^2}} = a + a - 2 = 2a - 2\)

      Chọn B.

      Câu 22 (TH):

      Phương pháp:

      Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục hoành là nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\)

      Cách giải:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm: \( - 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\)

      Chọn D.

      Câu 23 (TH):

      Phương pháp:

      - Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\)

      - Sử dụng định lí Pythagore

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 7

      Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Khi đó \(OH \bot AB\)

      Áp dụng định lí Pythagore ta có \(OH = \sqrt {O{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{12}^2}} = 5\,\,\left( {cm} \right)\)

      Chọn D.

      Câu 24 (NB):

      Phương pháp:

      Khai căn biểu thức

      Cách giải:

      Ta có: \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} - 4a = 2.\sqrt {5a} .\sqrt {5a} - 4a = 2.5a - 4a = 6a\)

      Chọn B.

      Câu 25 (TH):

      Phương pháp:

      Dựa vào điểm mà đồ thị hàm số đi qua

      Cách giải:

      Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(\left( { - 2;2} \right)\) nên \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)

      Chọn B.

      Câu 26 (TH):

      Phương pháp:

      Hai hệ phương trình tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm

      Cách giải:

      Xét \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\3x - y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3y = 3\\3x - y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\3x - 1 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\)

      Thay \(x = 1,\,\,y = 1\) vào hệ phương trình thứ hai ta được \(\left\{ \begin{array}{l}1 - 5.1 = - 4\\3.1 + a.1 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow a = 1\)

      Chọn A.

      Câu 27 (TH):

      Phương pháp:

      - Tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt

      - Sử dụng định lí Viete

      Cách giải:

      Ta có: \(\Delta = {\left( {m + 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) = {\left( {m + 1} \right)^2} + 4 > 0,\,\,\forall m \in \mathbb{R}\)

      Do đó phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt

      Áp dụng định lí Viete ta có: \({x_1} + {x_2} = - m - 1\)

      Từ giả thiết suy ra \( - m - 1 = 3 \Rightarrow m = - 4\)

      Chọn D.

      Câu 28 (TH):

      Phương pháp:

      Sử dụng công thức định lí cosin trong tam giác vuông

      Cách giải:

      Ta có: \(\cos \angle ABC = \frac{{AB}}{{BC}}\)

      Chọn C.

      Câu 29 (TH):

      Phương pháp:

      Sử dụng định lí Pythagore

      Cách giải:

      Áp dụng định lí Pythagore ta có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{7^2} - {5^2}} = 2\sqrt 6 \)

      Chọn A.

      Câu 30 (TH):

      Phương pháp:

      Sử dụng: \(\angle AOB = 2\angle ACB\)

      Cách giải:

      Ta có: \(\angle AOB = 2\angle ACB = 2.60 = {120^0}\)

      Chọn A.

      Câu 31 (TH):

      Phương pháp:

      Thay nghiệm vào để tìm \(a,\,\,b\)

      Cách giải:

      Vì hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax - 5y = - 4\\6x + by = 20\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}3a - 5.2 = - 4\\6.3 + 2b = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a = 6\\2b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\end{array} \right.\)

      Chọn A.

      Câu 32 (TH):

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}A = - x - 5y + 2\sqrt {x + 3y} + 4\sqrt {y - 2} + 5\\\,\,\,\,\, = - x - 3y + 2\sqrt {x + 3y} - 1 - 2\left( {y - 2} \right) + 4\sqrt {y - 2} - 2 + 4\\\,\,\,\,\, = - {\left( {\sqrt {x + 3y} - 1} \right)^2} - 2{\left( {\sqrt {y - 2} - 1} \right)^2} + 4 \le 4\end{array}\)

      Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + 3y} = 1\\\sqrt {y - 2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\y - 2 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 3.3 = 1\\y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 8\\y = 3\end{array} \right.\)

      Vậy \(a + b = - 8 + 3 = - 5\)

      Chọn C.

      Câu 33 (VD):

      Phương pháp:

      Đưa về phương trình tích rồi biện luận

      Cách giải:

      Ta có: \({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + \left( {m - 3} \right)\left( {{x^2} - x} \right) + m - 4 = 0\)

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {{x^2} - x} \right)^2} - 1 + \left( {m - 3} \right)\left( {{x^2} - x} \right) + \left( {m - 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - x - 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) + \left( {m - 3} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {{x^2} - x - 1 + m - 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - x + m - 4 = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\left( {do\,\,{x^2} - x + 1 = {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{4} > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}} \right)\end{array}\)

      Xét (1) ta có: \(\Delta = 1 - 4\left( {m - 4} \right) = 17 - 4m\)

      Để phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt

      \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \Delta > 0\\ \Leftrightarrow 17 - 4m > 0\\ \Leftrightarrow m < \frac{{17}}{4}\end{array}\)

      Mà \(m \in \mathbb{N}* \Rightarrow m \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

      Chọn B.

      Câu 34 (TH):

      Phương pháp:

      Tìm các phần tử thuộc tập hợp \(M\)

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 8

      Áp dụng định lí Pythagore ta có \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\)

      Vì \(BI\) là tia phân giác \(\angle ABC\) nên \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{AB}}{{BC}} \Rightarrow \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AB + BC}} \Rightarrow \frac{{AI}}{3} = \frac{4}{{4 + 5}} = \frac{4}{9} \Rightarrow AI = \frac{4}{3}\,\,\left( {cm} \right)\)

      Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta ABI\) có

      \(\begin{array}{l}\angle A = \angle M = {90^0}\\\angle ABI = \angle MBI\\BI\,\,chung\end{array}\)

       \( \Rightarrow \Delta ABI = \Delta MBI\) (cạnh huyền – góc nhọn)

      Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}BM = AB = 4\left( {cm} \right)\\MI = AI = \frac{4}{3}\left( {cm} \right)\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow MC = BC - BM = 5 - 4 = 1\left( {cm} \right)\)

      Vậy \({S_{IMC}} = \frac{1}{2}IM.MC = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.1 = \frac{2}{3}\left( {c{m^2}} \right)\)

      Chọn A.

      Câu 35 (TH):

      Cách giải:

      Ta có: \({x^2} - 4x - {m^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 4 = {m^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} = {m^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 2 = m\\x - 2 = - m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = m + 2\\x = 2 - m\end{array} \right.\)

      TH1: \({x_1} = m + 2,\,\,{x_2} = 2 - m\)

      Khi đó \(2\left( {m + 2} \right) + 2 - m = 5 \Leftrightarrow m = - 1\)

      TH2: \({x_1} = 2 - m,\,\,{x_2} = m + 2\)

      Khi đó \(2\left( {2 - m} \right) + m + 2 = 5 \Leftrightarrow m = 1\)

      Vậy \(S = - 1 + 1 = 0\)

      Chọn D.

      Câu 36 (VD):

      Phương pháp:

      - Tìm phương trình đường thẳng \(d\)

      - Tìm phương trình đường thẳng \(d'\)

      Cách giải:

      \(d\) đi qua 2 điểm \(\left( { - 1;0} \right),\,\,\left( {0;2} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = 0\\b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 2\end{array} \right.\)

      Do đó \(\left( d \right):\,\,y = 2x + 2\)

      Vì \(\left( {d'} \right) \bot \left( d \right) \Rightarrow 2c = - 1 \Rightarrow c = - \frac{1}{2}\)

      Hơn nữa \(d'\) đi qua \(\left( {0;2} \right)\) nên \( - \frac{1}{2}.0 + d = 2 \Rightarrow d = 2\)

      Chọn A.

      Câu 37 (VD):

      Phương pháp:

      - Xét phương trình hoành độ giao điểm

      - Tìm \(m\) để phương trình có 2 nghiệm dương phân biệt

      Cách giải:

      Xét phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} = x - 2m \Leftrightarrow {x^2} - x + 2m = 0\,\,\left( 1 \right)\)

      \(\left( 1 \right)\) có 2 nghiệm dương phân biệt khi \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{x_1}{x_2} = 2m > 0\\{x_1} + {x_2} = 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - 8m > 0\\2m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\m < \frac{1}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < m < \frac{1}{8}\)

      Chọn A.

      Câu 38 (VD):

      Cách giải:

      Ta có: \(\angle AOB = 2\angle ADB = {2.62^0} = {124^0} \Rightarrow \angle AOC = {180^0} - {124^0} = {56^0}\)

      \(\Delta AOB\) cân tại \(O \Rightarrow \angle OBA = \angle OAB = \frac{{{{180}^0} - \angle AOB}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{124}^0}}}{2} = {28^0}\)

      Vậy \(\angle ABO + \angle AOC = {56^0} + {28^0} = {84^0}\)

      Chọn D.

      Câu 39 (VDC):

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 9

      Ta có: \(\angle AMO = \angle ANO = {90^0}\)

      Do đó tứ giác \(AMON\) là tứ giác nội tiếp

      \( \Rightarrow \angle MAO = \angle MNO\)

      Ta có: \(\angle OMI = \angle OIM = \angle AMI + \angle MAI\)

      \(\angle AMI = \angle AMO - \angle OMI = {90^0} - \left( {\angle AMI + \angle MAI} \right) = {90^0} - \angle AMI - \angle MAI \Rightarrow 2\angle AMI = {90^0} - \angle MAI\)

      Từ giả thiết suy ra \({90^0} - \angle MAI - \angle MAI = {32^0} \Rightarrow 2\angle MAI = {58^0} \Rightarrow \angle MAI = {29^0}\)

      Chọn B.

      Câu 40 (VD):

      Phương pháp:

      Giải hệ phương trình

      Cách giải:

      Gọi số tiền mua 1kg dưa hấu và 1kg thanh long lần lượt là \(x,\,\,y\) (nghìn đồng, \(x,\,\,y > 0\))

      Từ giả thiết ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 45\\3x + 2y = 110\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 3y = 135\\3x + 2y = 110\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 25\\3x + 2.25 = 110\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y = 25\end{array} \right.\)

      Vậy số tiền mua 1kg dưa hấu là 20 nghìn đồng

      Chọn C.

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán 9 sgk trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Tổng quan về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023 là một kỳ thi quan trọng đánh giá năng lực học tập môn Toán của học sinh THCS trên địa bàn tỉnh. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản, kỹ năng giải quyết vấn đề và khả năng tư duy logic.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, đòi hỏi khả năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề.

      Tỷ lệ điểm giữa phần trắc nghiệm và phần tự luận có thể thay đổi tùy theo từng năm.

      Nội dung kiến thức trọng tâm trong đề thi

      Các em học sinh cần tập trung ôn luyện các kiến thức sau:

      • Số học: Các phép toán cơ bản, phân số, số thập phân, tỷ lệ, phần trăm, số nguyên tố, ước chung, bội chung.
      • Đại số: Biểu thức đại số, phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, hệ phương trình, bất đẳng thức.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về hình học, tam giác, tứ giác, đường tròn, diện tích, thể tích.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang:

      • Bài toán về số học: Tìm số, giải phương trình, chứng minh chia hết.
      • Bài toán về đại số: Giải phương trình, hệ phương trình, bất đẳng thức, rút gọn biểu thức.
      • Bài toán về hình học: Tính diện tích, thể tích, chứng minh các tính chất hình học.
      • Bài toán thực tế: Ứng dụng kiến thức toán học vào giải quyết các vấn đề thực tế.

      Luyện thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Tuyên Quang, các em học sinh cần có phương pháp học tập khoa học và hiệu quả:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép bài giảng đầy đủ và làm bài tập đầy đủ.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi thử, đề thi năm trước để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải đề.
      3. Tìm kiếm sự giúp đỡ: Hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tham gia các khóa học luyện thi để được hướng dẫn và giải đáp thắc mắc.
      4. Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ và tập thể dục thường xuyên để có sức khỏe tốt và tinh thần minh mẫn.

      Tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023

      Ngoài bộ đề thi do toan11.edu.vn cung cấp, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Đề thi thử vào 10 môn Toán của các trường THCS trên địa bàn tỉnh
      • Các trang web, diễn đàn học toán online

      Lời khuyên cho thí sinh

      Trước khi bước vào phòng thi, hãy:

      • Đọc kỹ đề thi và xác định rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
      • Lập kế hoạch giải bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Chúc các em học sinh ôn thi tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Tuyên Quang năm 2023!

      Bảng tổng hợp điểm chuẩn các năm gần đây (tham khảo)

      NămĐiểm chuẩn
      20218.0
      20228.5
      2023 (Dự kiến)9.0

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!