Logo Header

Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4

Đề Tham Khảo Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2025 - Đề Số 4

Chào mừng các em học sinh đến với đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 của toan11.edu.vn. Đề thi này được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi tuyển sinh vào 10 của các trường THPT chuyên và không chuyên tại TP.HCM, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, tập trung vào các kiến thức Toán học lớp 9.

Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số ((P):y = - ;{x^2}) a) Vẽ đồ thị ((P)) của hàm số trên. b) Tìm những điểm N thuộc ((P)) có hoành độ và tung độ là những số đối nhau.

Đề bài

    Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \((P):y = - \;{x^2}\)

    a) Vẽ đồ thị \((P)\) của hàm số trên.

    b) Tìm những điểm N thuộc \((P)\) có hoành độ và tung độ là những số đối nhau.

    Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} - 4x - 6 = 0\).

    a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

    b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_1}}} + \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_2}}}\).

    Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép bên dưới biểu diễn số học sinh khối 9 của trường THCS A trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tham gia các câu lạc bộ do nhà trường tổ chức. Biết rằng mỗi bạn chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 0 1

    a) Câu lạc bộ nào có sự chênh lệch nhiều nhất giữa số nam sinh và nữ sinh?

    b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh khối 9, tính xác suất của các biến cố sau:

    A: “Học sinh được chọn là nữ”.

    B: “Học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ bơi lội và câu lạc bộ khiêu vũ”.

    Câu 4 (1 điểm): Một cái sân hình chữ nhật có độ dài của một cạnh như hình vẽ. Ở góc sân, người ta làm một cái bồn hoa hình tròn có bán kính \(x\) mét (\(x > 0\)). Biết vòng tròn tiếp xúc với 2 cạnh của hình chữ nhật và khoảng cách từ cạnh (chiều dài) của hình chữ nhật đến đường tròn là 2 mét (xem hình minh họa). (lấy \(\pi = 3,14\)).

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 0 2

    a) Viết biểu thức biểu thị diện tích đất còn lại sau khi đã xây bồn hoa.

    b) Hãy tính bán kính của bồn hoa hình tròn biết diện tích đất còn lại sau khi xây bồn hoa là \(54,71{m^2}\).

    Câu 5 (1 điểm): Để phòng tránh trẻ em bị đuối nước, người ta quyết định dùng đất để lấp một cái ao dạng nửa hình cầu, mặt ao hình tròn có đường kính 10m.

    Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 0 3

    a) Tính thể tích nước trong ao theo \({m^3}\). Giả sử mực nước trong ao bằng với mặt đất xung quanh và các sinh vật, vật thể trong ao có thể tích không đáng kể.

    b) Người ta thuê những xe tải có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật, lòng trong thùng dài 9,9 mét, rộng 2,37 mét và cao 0,85 mét. Nhưng con đường từ nơi cung cấp đất đến ao bị giới hạn trọng tải của phương tiện tham gia giao thông nên xe chỉ chở được 85% thể tích của lòng trong thùng xe. Hỏi cần thuê ít nhất bao nhiêu xe để lấp đầy cái ao? (Đất chở trên xe gần được nén chặt và gần như không có khoảng trống trong khối đất)

    (Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\), trong đó R là bán kính hình cầu. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

    Câu 6 (1 điểm): Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 12,5km/h thì đến sớm hơn dự định 2 giờ, còn xe chạy chậm đi 10km/h thì đến nơi chậm mất 2,5 giờ.

    a) Tính vận tốc của xe lúc đầu, thời gian dự định và chiều dài quãng đường AB.

    b) Trên quãng đường cao tốc CD = 150km có vận tốc giới hạn từ 50km/h đến 120km/h thì một ô tô đi hết cao tốc trong khoảng thời gian nào?

    Câu 7 (3 điểm): Cho \(\Delta ABC\) nhọn \((AB < AC)\). Đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(BC\) cắt \(AB,AC\) lần lượt tại \(E,D\) (\(E\) không trùng \(B\), \(D\) không trùng \(C\)). \(BD\) cắt \(CE\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(BC\) tại \(F\).

    a) Chứng minh \(AF \bot BC\) và tứ giác \(BEHF\) nội tiếp.

    b) Chứng minh \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\) và \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\).

    c) Trên tia đối của tia \(FE\) lấy điểm \(K\) sao cho \(FK = FD\). Với \(BC = 11cm\), \(FE = 4cm\), \(FK = 6cm\) \((FB < FC)\), tính số đo góc \(\widehat {BKC}\) và độ dài FO.

    -------- HẾT --------

    Lời giải

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \((P):y = - \;{x^2}\)

      a) Vẽ đồ thị \((P)\) của hàm số trên.

      b) Tìm những điểm N thuộc \((P)\) có hoành độ và tung độ là những số đối nhau.

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Điểm có hoành độ và tung độ là những số đối nhau có dạng \(N\left( {{x_0}; - {x_0}} \right)\).

      Vì \(N \in (P)\) nên \(N\left( {{x_0}; - x_0^2} \right)\).

      Do đó \( - {x_0} = - x_0^2\)

      Giải phương trình để tìm N thoả mãn.

      Lời giải

      Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 1 1

      Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\,\left( {0;0} \right);A\left( { - 2; - 4} \right);\,\,B\left( { - 1; - 1} \right);C\left( {1; - 1} \right);\,\,D\left( {2; - 4} \right)\)

      Hệ số \(a = - 1 < 0\) nên parabol có bề cong hướng xuống. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 1 2

      b) Điểm có hoành độ và tung độ là những số đối nhau có dạng \(N\left( {{x_0}; - {x_0}} \right)\).

      Vì \(N \in (P)\) nên \(N\left( {{x_0}; - x_0^2} \right)\).

      Do đó \( - {x_0} = - x_0^2\)

      \(x_0^2 - {x_0} = 0\)

      \({x_0}\left( {{x_0} - 1} \right) = 0\)

      suy ra \({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} - 1 = 0\)

       \({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 1\)

      Khi đó \({y_0} = 0\) hoặc \({y_0} = - 1\)

      Vậy điểm \(N\) cần tìm là \(N\left( {0;0} \right)\) và \(N\left( {1; - 1} \right)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} - 4x - 6 = 0\).

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_1}}} + \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_2}}}\).

      Phương pháp

      a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Vì \(a.c = 1.\left( { - 6} \right) = - 6 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - ( - 4)}}{1} = 4\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 6}}{1} = - 6\end{array} \right.\)

      Ta có: \(A = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_1}}} + \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_2}}}\)

      \( = \frac{{{x_1}{x_2}(4 - {x_2}) + {x_1}{x_2}(4 - {x_1})}}{{(4 - {x_1})(4 - {x_2})}}\)

      \( = \frac{{4{x_1}{x_2} - {x_1}x_2^2 + 4{x_1}{x_2} - x_1^2{x_2}}}{{16 - 4{x_1} - 4{x_2} + {x_1}{x_2}}}\)

      \( = \frac{{8{x_1}{x_2} - {x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{16 - 4({x_1} + {x_2}) + {x_1}{x_2}}}\)

      \( = \frac{{{x_1}{x_2}\left[ {8 - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)} \right]}}{{16 - 4({x_1} + {x_2}) + {x_1}{x_2}}}\)

      \( = \frac{{ - 6.\left( {8 - 4} \right)}}{{16 - 4.4 - 6}}\)

      \( = \frac{{ - 24}}{{ - 6}}\)

      \( = 4\).

      Vậy \(A = 4\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép bên dưới biểu diễn số học sinh khối 9 của trường THCS A trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tham gia các câu lạc bộ do nhà trường tổ chức. Biết rằng mỗi bạn chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 1 3

      a) Câu lạc bộ nào có sự chênh lệch nhiều nhất giữa số nam sinh và nữ sinh?

      b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh khối 9, tính xác suất của các biến cố sau:

      A: “Học sinh được chọn là nữ”.

      B: “Học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ bơi lội và câu lạc bộ khiêu vũ”.

      Phương pháp

      a) Từ các cột số liệu, tính sự chênh lệch giữa số nam sinh và nữ sinh bằng số lớn – số bé.

      Giá trị nào lớn nhất thì sự chênh lệch giữa số nam sinh và nữ sinh là lớn nhất.

      b) Xác định tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ của khối 9.

      Xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố A, B.

      Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi và tổng số kết quả có thể (tổng số học sinh).

      Lời giải

      a) Từ biểu đồ, ta có sự chênh lệch giữa số nam sinh và nữ sinh như sau:

      Câu lạc bộ cờ vua: 28 – 15 = 13

      Câu lạc bộ dân ca: 24 – 17 = 7

      Câu lạc bộ khiêu vũ: 35 – 24 = 11

      Câu lạc bộ bơi lội: 45 – 40 = 5

      Vì 13 > 11 > 7 > 5 nên câu lạc bộ cờ vua có sự chênh lệch nhiều nhất giữa số nam sinh và nữ sinh.

      b) Tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ của khối 9 là:

      28 + 15 + 17 + 24 + 24 + 35 + 45 + 40 = 228 (học sinh)

      Số kết quả thuận lợi của biến cố A: “Học sinh được chọn là nữ” là:

      15 + 24 + 35 + 40 = 114.

      Vậy xác suất của các biến cố A: “Học sinh được chọn là nữ” là: \(\frac{{114}}{{228}} = \frac{1}{2}\).

      Số kết quả thuận lợi của biến cố B: “Học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ bơi lội và câu lạc bộ khiêu vũ” là:

      28 + 15 + 17 + 24 = 84

      Vậy xác suất của các biến cố B: “Học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ bơi lội và câu lạc bộ khiêu vũ” là: \(\frac{{84}}{{228}} = \frac{7}{{19}}\).

      Câu 4 (1 điểm): Một cái sân hình chữ nhật có độ dài của một cạnh như hình vẽ. Ở góc sân, người ta làm một cái bồn hoa hình tròn có bán kính \(x\) mét (\(x > 0\)). Biết vòng tròn tiếp xúc với 2 cạnh của hình chữ nhật và khoảng cách từ cạnh (chiều dài) của hình chữ nhật đến đường tròn là 2 mét (xem hình minh họa). (lấy \(\pi = 3,14\))

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 1 4

      a) Viết biểu thức biểu thị diện tích đất còn lại sau khi đã xây bồn hoa.

      b) Hãy tính bán kính của bồn hoa hình tròn biết diện tích đất còn lại sau khi xây bồn hoa là \(54,71{m^2}\).

      Phương pháp

      a) Biểu diễn chiều rộng của sân theo \(x\).

      Khi đó tính diện tích của sân: S = CD.CR.

      Diện tích của bồn hoa: \(S = \pi {r^2}\).

      Diện tích còn lại = diện tích của sân – diện tích của bồn hoa.

      b) Vì diện tích đất còn lại sau khi xây bồn hoa là \(54,71{m^2}\) nên ta viết được phương trình.

      Từ đó giải phương trình để tìm \(x\).

      Lời giải

      a) Chiều rộng của sân là: \(2x + 2\left( m \right)\)

      Khi đó diện tích của sân là: \(\left( {1,57x + 10} \right)\left( {2x + 2} \right) = 3,14{x^2} + 23,14x + 20\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích của bồn hoa là: \({x^2}\pi = 3,14{x^2}\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích đất còn lại sau khi đã xây bồn hoa là: \(3,14{x^2} + 23,14x + 20 - 3,14{x^2} = 23,14x + 20\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Vì diện tích đất còn lại sau khi xây bồn hoa là \(54,71{m^2}\) nên ta có phương trình:

      \(23,14x + 20 = 54,71\)

      \(23,14x = 34,71\)

      \(x = 1,5\)

      Vậy bán kính của bồn hoa là 1,5m.

      Câu 5 (1 điểm): Để phòng tránh trẻ em bị đuối nước, người ta quyết định dùng đất để lấp một cái ao dạng nửa hình cầu, mặt ao hình tròn có đường kính 10m.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 1 5

      a) Tính thể tích nước trong ao theo \({m^3}\). Giả sử mực nước trong ao bằng với mặt đất xung quanh và các sinh vật, vật thể trong ao có thể tích không đáng kể.

      b) Người ta thuê những xe tải có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật, lòng trong thùng dài 9,9 mét, rộng 2,37 mét và cao 0,85 mét. Nhưng con đường từ nơi cung cấp đất đến ao bị giới hạn trọng tải của phương tiện tham gia giao thông nên xe chỉ chở được 85% thể tích của lòng trong thùng xe. Hỏi cần thuê ít nhất bao nhiêu xe để lấp đầy cái ao? (Đất chở trên xe gần được nén chặt và gần như không có khoảng trống trong khối đất)

      (Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\), trong đó R là bán kính hình cầu. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

      Phương pháp

      a) Thể tích nước trong ao bằng thể tích của nửa hình cầu: \({V_{nc}} = \frac{1}{2}.\)Vhình cầu.

      b) Sử dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để tính thể tích lòng trong thùng: \({V_{xe}} = d.r.c\)

      Tính thể tích đất mỗi xe chở được = \(85\% .{V_{xe}}\).

      Tính tỉ số giữa thể tích ao với thể tích đất mỗi xe chở được suy ra số xe cần thuê ít nhất.

      Lời giải

      a) Thể tích nước trong ao chính là thể tích của nửa hình cầu đường kính 10km.

      Bán kính của ao là: 10 : 2 = 5 (m)

      Thể tích nước trong ao là: \({V_{nc}} = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.\pi {.5^3} \approx 261,8\left( {{m^3}} \right)\)

      Vậy thể tích nước trong ao khoảng \(261,8{m^2}\).

      b) Thể tích của lòng trong thùng xe tải là: \({V_{xe}} = 9,9.2,37.0,85 \approx 19,9\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích đất xe chở được là: \(85\% .19,9 \approx 16,9\left( {{m^3}} \right)\)

      Vì người ta dùng đất để lấp đầy ao nên lượng đất dùng để lấp đầy ao bằng thể tích nước trong ao.

      Ta có: \(\frac{{{V_{nc}}}}{{{V_{xe}}}} = \frac{{261,8}}{{16,9}} \approx 15,5\)

      Vậy cần thuê ít nhất 16 chiếc xe để lấp đầy cái ao.

      Câu 6 (1 điểm): Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 12,5km/h thì đến sớm hơn dự định 2 giờ, còn xe chạy chậm đi 10km/h thì đến nơi chậm mất 2,5 giờ.

      a) Tính vận tốc của xe lúc đầu, thời gian dự định và chiều dài quãng đường AB.

      b) Trên quãng đường cao tốc CD = 150km có vận tốc giới hạn từ 50km/h đến 120km/h thì một ô tô đi hết cao tốc trong khoảng thời gian nào?

      Phương pháp

      a) Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc xe ô tô dự định (\(x > 10\))

      Gọi \(y\) (h) là thời gian dự định của ô tô (\(y > 3\))

      Biểu diễn quãng đường AB theo \(x,y\).

      Lập phương trình biểu diễn quãng đường đi được nếu vận tốc tăng 12,5km/h thì xe đến sớm hơn dự định 2 giờ.

      Lập phương trình biểu diễn quãng đường đi được nếu vận tốc giảm 10km/h thì xe đến nơi chậm 2,5 giờ.

      Từ đó lập hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình để tìm \(x,y\).

      b) Gọi thời gian đi hết quãng đường của ô tô là \(a\left( h \right)\).

      Vì vận tốc của ô tô trong khoảng từ 50km/h đến 120km/h nên ta có bất phương trình \(50 \le \frac{{150}}{a} \le 120\)

      Giải các bất phương trình để tìm a.

      Lời giải

      a) Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc xe ô tô dự định (\(x > 10\))

      Gọi \(y\) (h) là thời gian dự định của ô tô (\(y > 3\))

      Khi đó quãng đường AB là: \(xy\) (km).

      Nếu vận tốc tăng 12,5km/h thì xe đến sớm hơn dự định 2 giờ nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left( {x + 12,5} \right)\left( {y - 2} \right) = xy\\xy - 2x + 12,5y - 25 = xy\\ - 2x + 12,5y = 25\left( 1 \right)\end{array}\)

      Nếu vận tốc giảm 10km/h thì đến nơi chậm 2,5 giờ nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left( {x - 10} \right)\left( {y + 2,5} \right) = xy\\xy + 2,5x - 10y - 25 = xy\\2,5x - 10y = 25\left( 2 \right)\end{array}\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 12,5y = 25\\2,5x - 10y = 25\end{array} \right.\).

      Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 50\\y = 10\end{array} \right.\)

      Vậy vận tốc dự định của xe là 50km/h, thời gian dự định là 10 giờ và quãng đường AB là \(50.10 = 500km\).

      b) Gọi thời gian đi hết quãng đường của ô tô là \(a\left( h \right)\).

      Vì vận tốc của ô tô trong khoảng từ 50km/h đến 120km/h nên ta có bất phương trình:

      \(50 \le \frac{{150}}{a} \le 120\)

      * Giải bất phương trình \(50 \le \frac{{150}}{a}\) ta được \(a \le \frac{{150}}{{50}} = 3\)

      * Giải bất phương trình \(\frac{{150}}{a} \le 120\) ta được \(a \ge \frac{{150}}{{120}} = 1,25\)

      Suy ra \(1,25 \le a \le 3\).

      Vậy xe đi hết cao tốc trong khoảng thời gian từ 1,25 giờ (= 1 giờ 15 phút) đến 3 giờ.

      Câu 7 (3 điểm): Cho \(\Delta ABC\) nhọn \((AB < AC)\). Đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(BC\) cắt \(AB,AC\) lần lượt tại \(E,D\) (\(E\) không trùng \(B\), \(D\) không trùng \(C\)). \(BD\) cắt \(CE\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(BC\) tại \(F\).

      a) Chứng minh \(AF \bot BC\) và tứ giác \(BEHF\) nội tiếp.

      b) Chứng minh \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\) và \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\).

      c) Trên tia đối của tia \(FE\) lấy điểm \(K\) sao cho \(FK = FD\). Với \(BC = 11cm\), \(FE = 4cm\), \(FK = 6cm\) \((FB < FC)\), tính số đo góc \(\widehat {BKC}\) và độ dài FO.

      Phương pháp

      a) Chứng minh \(AF \bot BC\)

      Chứng minh H là trực tâm của tam giác ABC và \(AH\) cắt \(BC\) tại \(F\) nên AF là đường cao, suy ra \(AF \bot BC\).

      Chứng minh tứ giác \(BEHF\) nội tiếp.

      Chứng minh tam giác vuông BHE và BHF cùng nội tiếp đường tròn đường kính BH nên BEHF nội tiếp.

      b) Chứng minh \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\)

      Vì BEHF là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {EFH} = \widehat {EBH}\)

      Chứng minh tứ giác \(CDHF\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {HFD} = \widehat {HCD}\)

      Mà \(\widehat {EBH} = \widehat {HCD}\)

      suy ra \(\widehat {EFH} = \widehat {HFD}\), suy ra \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\).

      Chứng minh \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\)

      Chứng minh tứ giác \(ABFD\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BAF} = \widehat {BDF}\)

      Chứng minh $\Delta FAE\backsim \Delta FDH$ (g.g)

      Do đó \(\frac{{FE}}{{FA}} = \frac{{FH}}{{FD}}\), suy ra \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\).

      c) Tính \(\widehat {BKC}\)

      Sử dụng tính chất hai góc đối đỉnh và góc nội tiếp cùng chắn một cung suy ra \(\widehat {DFO} = \widehat {KFO}\)

      Chứng minh \(\Delta FDO = \Delta FKO\) suy ra \(OK = OD\) nên \(K \in \left( O \right)\), suy ra \(\widehat {BKC} = 90^\circ \).

      Tính FO

      Đặt \(FB = x\left( {x < r} \right)\).

      Chứng minh $\Delta BEF\backsim \Delta KCF$ suy ra \(FE \cdot FK = FB \cdot FC\)

      Từ đó viết phương trình theo \(x\).

      Giải phương trình để tìm FB. Khi đó ta tính được FO = BO – FB.

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 1 6

      a) Chứng minh \(AF \bot BC\)

      Ta có: \(\widehat {BEC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(CE \bot AB,BD \bot AC\).

      Do đó \(BD,CE\) là hai đường cao của tam giác ABC.

      Mà BD và CE cắt nhau tại \(H\) nên H là trực tâm của tam giác ABC.

      Do đó \(AF\) là đường cao của tam giác ABC (vì \(AH\) cắt \(BC\) tại \(F\)) nên \(AF \bot BC\).

      Chứng minh tứ giác \(BEHF\) nội tiếp

      Vì \(\Delta BHE\) vuông tại E nên \(\Delta BHE\) nội tiếp đường tròn đường kính BH.

      Vì \(\Delta BHF\) vuông tại F nên \(\Delta BHF\) nội tiếp đường tròn đường kính BH.

      Do đó bốn điểm B, E, H, F thuộc đường tròn đường kính BH hay tứ giác \(BEHF\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\)

      Vì BEHF là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {EFH} = \widehat {EBH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EH). (1)

      Vì \(\Delta CDH\) vuông tại D nên \(\Delta CDH\) nội tiếp đường tròn đường kính CH.

      Vì \(\Delta CHF\) vuông tại F nên \(\Delta CHF\) nội tiếp đường tròn đường kính CH.

      Do đó bốn điểm C, D, H, F thuộc đường tròn đường kính CH hay tứ giác \(CDHF\) là tứ giác nội tiếp.

      Do đó \(\widehat {HFD} = \widehat {HCD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HD). (2)

      Mà \(\widehat {EBH} = \widehat {HCD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ED) (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {EFH} = \widehat {HFD}\), suy ra \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\).

      Chứng minh \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\)

      Vì \(\Delta ABD\) vuông tại D nên \(\Delta ABD\) nội tiếp đường tròn đường kính AB.

      Vì \(\Delta ABF\) vuông tại F nên \(\Delta ABF\) nội tiếp đường tròn đường kính AB.

      Do đó bốn điểm A, B, F, D thuộc đường tròn đường kính AB hay tứ giác \(ABFD\) là tứ giác nội tiếp.

      Suy ra \(\widehat {BAF} = \widehat {BDF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BF)

      Xét \(\Delta FAE\) và \(\Delta FDH\) có:

      \(\widehat {EFH} = \widehat {HFD}\) (cmt)

      \(\widehat {BAF} = \widehat {BDF}\) (cmt)

      Suy ra $\Delta FAE\backsim \Delta FDH$ (g.g)

      Do đó \(\frac{{FE}}{{FA}} = \frac{{FH}}{{FD}}\), suy ra \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\).

      c) Tính \(\widehat {BKC}\)

      Ta có: \(\widehat {BHE} = \widehat {DHC}\) (hai góc đối đỉnh)

      \(\widehat {BFE} = \widehat {KFO}\) (hai góc đối đỉnh)

      Mà \(\widehat {BFE} = \widehat {BHE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BE).

      \(\widehat {DHC} = \widehat {DFO}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DC)

      Suy ra \(\widehat {DFO} = \widehat {KFO}\).

      Xét \(\Delta FDO\) và \(\Delta FKO\) có:

      \(DF = FK\) (gt)

      \(\widehat {DFO} = \widehat {KFO}\) (cmt)

      OF chung

      nên \(\Delta FDO = \Delta FKO\) (c.g.c)

      Suy ra \(OK = OD\) = bán kính nên \(K \in \left( O \right)\), suy ra \(\widehat {BKC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

      Tính độ dài FO

      Ta có BC = 11cm nên BO = OC = \(\frac{{11}}{2} = 5,5\)cm.

      Đặt \(FB = x\left( {x < 5,5} \right)\), suy ra \(FC = 11 - x\).

      Xét \(\Delta BEF\) và \(\Delta KCF\) có:

      \(\widehat {EBF} = \widehat {FKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EC)

      \(\widehat {BFE} = \widehat {KFC}\) (hai góc đối đỉnh)

      nên suy ra \(\frac{{FE}}{{FB}} = \frac{{FC}}{{FK}}\), do đó \(FE \cdot FK = FB \cdot FC\)

      Thay số, ta được:

      \(\begin{array}{l}4 \cdot 6 = x \cdot \left( {11 - x} \right)\\{x^2} - 11x + 24 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình ta được \(x = 3\) (TM) hoặc \(x = 8\) (KTM)

      suy ra \(FB = 3cm\).

      Do đó \(FO = 5,5 - 3 = 2,5\left( {cm} \right)\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \((P):y = - \;{x^2}\)

      a) Vẽ đồ thị \((P)\) của hàm số trên.

      b) Tìm những điểm N thuộc \((P)\) có hoành độ và tung độ là những số đối nhau.

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} - 4x - 6 = 0\).

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_1}}} + \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_2}}}\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép bên dưới biểu diễn số học sinh khối 9 của trường THCS A trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tham gia các câu lạc bộ do nhà trường tổ chức. Biết rằng mỗi bạn chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 1

      a) Câu lạc bộ nào có sự chênh lệch nhiều nhất giữa số nam sinh và nữ sinh?

      b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh khối 9, tính xác suất của các biến cố sau:

      A: “Học sinh được chọn là nữ”.

      B: “Học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ bơi lội và câu lạc bộ khiêu vũ”.

      Câu 4 (1 điểm): Một cái sân hình chữ nhật có độ dài của một cạnh như hình vẽ. Ở góc sân, người ta làm một cái bồn hoa hình tròn có bán kính \(x\) mét (\(x > 0\)). Biết vòng tròn tiếp xúc với 2 cạnh của hình chữ nhật và khoảng cách từ cạnh (chiều dài) của hình chữ nhật đến đường tròn là 2 mét (xem hình minh họa). (lấy \(\pi = 3,14\)).

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 2

      a) Viết biểu thức biểu thị diện tích đất còn lại sau khi đã xây bồn hoa.

      b) Hãy tính bán kính của bồn hoa hình tròn biết diện tích đất còn lại sau khi xây bồn hoa là \(54,71{m^2}\).

      Câu 5 (1 điểm): Để phòng tránh trẻ em bị đuối nước, người ta quyết định dùng đất để lấp một cái ao dạng nửa hình cầu, mặt ao hình tròn có đường kính 10m.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 3

      a) Tính thể tích nước trong ao theo \({m^3}\). Giả sử mực nước trong ao bằng với mặt đất xung quanh và các sinh vật, vật thể trong ao có thể tích không đáng kể.

      b) Người ta thuê những xe tải có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật, lòng trong thùng dài 9,9 mét, rộng 2,37 mét và cao 0,85 mét. Nhưng con đường từ nơi cung cấp đất đến ao bị giới hạn trọng tải của phương tiện tham gia giao thông nên xe chỉ chở được 85% thể tích của lòng trong thùng xe. Hỏi cần thuê ít nhất bao nhiêu xe để lấp đầy cái ao? (Đất chở trên xe gần được nén chặt và gần như không có khoảng trống trong khối đất)

      (Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\), trong đó R là bán kính hình cầu. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

      Câu 6 (1 điểm): Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 12,5km/h thì đến sớm hơn dự định 2 giờ, còn xe chạy chậm đi 10km/h thì đến nơi chậm mất 2,5 giờ.

      a) Tính vận tốc của xe lúc đầu, thời gian dự định và chiều dài quãng đường AB.

      b) Trên quãng đường cao tốc CD = 150km có vận tốc giới hạn từ 50km/h đến 120km/h thì một ô tô đi hết cao tốc trong khoảng thời gian nào?

      Câu 7 (3 điểm): Cho \(\Delta ABC\) nhọn \((AB < AC)\). Đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(BC\) cắt \(AB,AC\) lần lượt tại \(E,D\) (\(E\) không trùng \(B\), \(D\) không trùng \(C\)). \(BD\) cắt \(CE\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(BC\) tại \(F\).

      a) Chứng minh \(AF \bot BC\) và tứ giác \(BEHF\) nội tiếp.

      b) Chứng minh \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\) và \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\).

      c) Trên tia đối của tia \(FE\) lấy điểm \(K\) sao cho \(FK = FD\). Với \(BC = 11cm\), \(FE = 4cm\), \(FK = 6cm\) \((FB < FC)\), tính số đo góc \(\widehat {BKC}\) và độ dài FO.

      -------- HẾT --------

      Câu 1 (1,5 điểm): Cho hàm số \((P):y = - \;{x^2}\)

      a) Vẽ đồ thị \((P)\) của hàm số trên.

      b) Tìm những điểm N thuộc \((P)\) có hoành độ và tung độ là những số đối nhau.

      Phương pháp

      a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

      b) Điểm có hoành độ và tung độ là những số đối nhau có dạng \(N\left( {{x_0}; - {x_0}} \right)\).

      Vì \(N \in (P)\) nên \(N\left( {{x_0}; - x_0^2} \right)\).

      Do đó \( - {x_0} = - x_0^2\)

      Giải phương trình để tìm N thoả mãn.

      Lời giải

      Ta có bảng giá trị sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 4

      Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\,\left( {0;0} \right);A\left( { - 2; - 4} \right);\,\,B\left( { - 1; - 1} \right);C\left( {1; - 1} \right);\,\,D\left( {2; - 4} \right)\)

      Hệ số \(a = - 1 < 0\) nên parabol có bề cong hướng xuống. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) như sau:

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 5

      b) Điểm có hoành độ và tung độ là những số đối nhau có dạng \(N\left( {{x_0}; - {x_0}} \right)\).

      Vì \(N \in (P)\) nên \(N\left( {{x_0}; - x_0^2} \right)\).

      Do đó \( - {x_0} = - x_0^2\)

      \(x_0^2 - {x_0} = 0\)

      \({x_0}\left( {{x_0} - 1} \right) = 0\)

      suy ra \({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} - 1 = 0\)

       \({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 1\)

      Khi đó \({y_0} = 0\) hoặc \({y_0} = - 1\)

      Vậy điểm \(N\) cần tìm là \(N\left( {0;0} \right)\) và \(N\left( {1; - 1} \right)\).

      Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình \({x^2} - 4x - 6 = 0\).

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_1}}} + \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_2}}}\).

      Phương pháp

      a) Kiểm tra nghiệm của phương trình theo \(a.c\).

      b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi.

      Định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a};{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\)

      Lời giải

      a) Vì \(a.c = 1.\left( { - 6} \right) = - 6 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

      b) Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - ( - 4)}}{1} = 4\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 6}}{1} = - 6\end{array} \right.\)

      Ta có: \(A = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_1}}} + \frac{{{x_1}{x_2}}}{{4 - {x_2}}}\)

      \( = \frac{{{x_1}{x_2}(4 - {x_2}) + {x_1}{x_2}(4 - {x_1})}}{{(4 - {x_1})(4 - {x_2})}}\)

      \( = \frac{{4{x_1}{x_2} - {x_1}x_2^2 + 4{x_1}{x_2} - x_1^2{x_2}}}{{16 - 4{x_1} - 4{x_2} + {x_1}{x_2}}}\)

      \( = \frac{{8{x_1}{x_2} - {x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}}{{16 - 4({x_1} + {x_2}) + {x_1}{x_2}}}\)

      \( = \frac{{{x_1}{x_2}\left[ {8 - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)} \right]}}{{16 - 4({x_1} + {x_2}) + {x_1}{x_2}}}\)

      \( = \frac{{ - 6.\left( {8 - 4} \right)}}{{16 - 4.4 - 6}}\)

      \( = \frac{{ - 24}}{{ - 6}}\)

      \( = 4\).

      Vậy \(A = 4\).

      Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép bên dưới biểu diễn số học sinh khối 9 của trường THCS A trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tham gia các câu lạc bộ do nhà trường tổ chức. Biết rằng mỗi bạn chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 6

      a) Câu lạc bộ nào có sự chênh lệch nhiều nhất giữa số nam sinh và nữ sinh?

      b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh khối 9, tính xác suất của các biến cố sau:

      A: “Học sinh được chọn là nữ”.

      B: “Học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ bơi lội và câu lạc bộ khiêu vũ”.

      Phương pháp

      a) Từ các cột số liệu, tính sự chênh lệch giữa số nam sinh và nữ sinh bằng số lớn – số bé.

      Giá trị nào lớn nhất thì sự chênh lệch giữa số nam sinh và nữ sinh là lớn nhất.

      b) Xác định tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ của khối 9.

      Xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố A, B.

      Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi và tổng số kết quả có thể (tổng số học sinh).

      Lời giải

      a) Từ biểu đồ, ta có sự chênh lệch giữa số nam sinh và nữ sinh như sau:

      Câu lạc bộ cờ vua: 28 – 15 = 13

      Câu lạc bộ dân ca: 24 – 17 = 7

      Câu lạc bộ khiêu vũ: 35 – 24 = 11

      Câu lạc bộ bơi lội: 45 – 40 = 5

      Vì 13 > 11 > 7 > 5 nên câu lạc bộ cờ vua có sự chênh lệch nhiều nhất giữa số nam sinh và nữ sinh.

      b) Tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ của khối 9 là:

      28 + 15 + 17 + 24 + 24 + 35 + 45 + 40 = 228 (học sinh)

      Số kết quả thuận lợi của biến cố A: “Học sinh được chọn là nữ” là:

      15 + 24 + 35 + 40 = 114.

      Vậy xác suất của các biến cố A: “Học sinh được chọn là nữ” là: \(\frac{{114}}{{228}} = \frac{1}{2}\).

      Số kết quả thuận lợi của biến cố B: “Học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ bơi lội và câu lạc bộ khiêu vũ” là:

      28 + 15 + 17 + 24 = 84

      Vậy xác suất của các biến cố B: “Học sinh được chọn không tham gia câu lạc bộ bơi lội và câu lạc bộ khiêu vũ” là: \(\frac{{84}}{{228}} = \frac{7}{{19}}\).

      Câu 4 (1 điểm): Một cái sân hình chữ nhật có độ dài của một cạnh như hình vẽ. Ở góc sân, người ta làm một cái bồn hoa hình tròn có bán kính \(x\) mét (\(x > 0\)). Biết vòng tròn tiếp xúc với 2 cạnh của hình chữ nhật và khoảng cách từ cạnh (chiều dài) của hình chữ nhật đến đường tròn là 2 mét (xem hình minh họa). (lấy \(\pi = 3,14\))

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 7

      a) Viết biểu thức biểu thị diện tích đất còn lại sau khi đã xây bồn hoa.

      b) Hãy tính bán kính của bồn hoa hình tròn biết diện tích đất còn lại sau khi xây bồn hoa là \(54,71{m^2}\).

      Phương pháp

      a) Biểu diễn chiều rộng của sân theo \(x\).

      Khi đó tính diện tích của sân: S = CD.CR.

      Diện tích của bồn hoa: \(S = \pi {r^2}\).

      Diện tích còn lại = diện tích của sân – diện tích của bồn hoa.

      b) Vì diện tích đất còn lại sau khi xây bồn hoa là \(54,71{m^2}\) nên ta viết được phương trình.

      Từ đó giải phương trình để tìm \(x\).

      Lời giải

      a) Chiều rộng của sân là: \(2x + 2\left( m \right)\)

      Khi đó diện tích của sân là: \(\left( {1,57x + 10} \right)\left( {2x + 2} \right) = 3,14{x^2} + 23,14x + 20\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích của bồn hoa là: \({x^2}\pi = 3,14{x^2}\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích đất còn lại sau khi đã xây bồn hoa là: \(3,14{x^2} + 23,14x + 20 - 3,14{x^2} = 23,14x + 20\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Vì diện tích đất còn lại sau khi xây bồn hoa là \(54,71{m^2}\) nên ta có phương trình:

      \(23,14x + 20 = 54,71\)

      \(23,14x = 34,71\)

      \(x = 1,5\)

      Vậy bán kính của bồn hoa là 1,5m.

      Câu 5 (1 điểm): Để phòng tránh trẻ em bị đuối nước, người ta quyết định dùng đất để lấp một cái ao dạng nửa hình cầu, mặt ao hình tròn có đường kính 10m.

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 8

      a) Tính thể tích nước trong ao theo \({m^3}\). Giả sử mực nước trong ao bằng với mặt đất xung quanh và các sinh vật, vật thể trong ao có thể tích không đáng kể.

      b) Người ta thuê những xe tải có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật, lòng trong thùng dài 9,9 mét, rộng 2,37 mét và cao 0,85 mét. Nhưng con đường từ nơi cung cấp đất đến ao bị giới hạn trọng tải của phương tiện tham gia giao thông nên xe chỉ chở được 85% thể tích của lòng trong thùng xe. Hỏi cần thuê ít nhất bao nhiêu xe để lấp đầy cái ao? (Đất chở trên xe gần được nén chặt và gần như không có khoảng trống trong khối đất)

      (Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\), trong đó R là bán kính hình cầu. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

      Phương pháp

      a) Thể tích nước trong ao bằng thể tích của nửa hình cầu: \({V_{nc}} = \frac{1}{2}.\)Vhình cầu.

      b) Sử dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để tính thể tích lòng trong thùng: \({V_{xe}} = d.r.c\)

      Tính thể tích đất mỗi xe chở được = \(85\% .{V_{xe}}\).

      Tính tỉ số giữa thể tích ao với thể tích đất mỗi xe chở được suy ra số xe cần thuê ít nhất.

      Lời giải

      a) Thể tích nước trong ao chính là thể tích của nửa hình cầu đường kính 10km.

      Bán kính của ao là: 10 : 2 = 5 (m)

      Thể tích nước trong ao là: \({V_{nc}} = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}.\pi {.5^3} \approx 261,8\left( {{m^3}} \right)\)

      Vậy thể tích nước trong ao khoảng \(261,8{m^2}\).

      b) Thể tích của lòng trong thùng xe tải là: \({V_{xe}} = 9,9.2,37.0,85 \approx 19,9\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích đất xe chở được là: \(85\% .19,9 \approx 16,9\left( {{m^3}} \right)\)

      Vì người ta dùng đất để lấp đầy ao nên lượng đất dùng để lấp đầy ao bằng thể tích nước trong ao.

      Ta có: \(\frac{{{V_{nc}}}}{{{V_{xe}}}} = \frac{{261,8}}{{16,9}} \approx 15,5\)

      Vậy cần thuê ít nhất 16 chiếc xe để lấp đầy cái ao.

      Câu 6 (1 điểm): Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định. Nếu xe chạy mỗi giờ nhanh hơn 12,5km/h thì đến sớm hơn dự định 2 giờ, còn xe chạy chậm đi 10km/h thì đến nơi chậm mất 2,5 giờ.

      a) Tính vận tốc của xe lúc đầu, thời gian dự định và chiều dài quãng đường AB.

      b) Trên quãng đường cao tốc CD = 150km có vận tốc giới hạn từ 50km/h đến 120km/h thì một ô tô đi hết cao tốc trong khoảng thời gian nào?

      Phương pháp

      a) Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc xe ô tô dự định (\(x > 10\))

      Gọi \(y\) (h) là thời gian dự định của ô tô (\(y > 3\))

      Biểu diễn quãng đường AB theo \(x,y\).

      Lập phương trình biểu diễn quãng đường đi được nếu vận tốc tăng 12,5km/h thì xe đến sớm hơn dự định 2 giờ.

      Lập phương trình biểu diễn quãng đường đi được nếu vận tốc giảm 10km/h thì xe đến nơi chậm 2,5 giờ.

      Từ đó lập hệ phương trình.

      Giải hệ phương trình để tìm \(x,y\).

      b) Gọi thời gian đi hết quãng đường của ô tô là \(a\left( h \right)\).

      Vì vận tốc của ô tô trong khoảng từ 50km/h đến 120km/h nên ta có bất phương trình \(50 \le \frac{{150}}{a} \le 120\)

      Giải các bất phương trình để tìm a.

      Lời giải

      a) Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc xe ô tô dự định (\(x > 10\))

      Gọi \(y\) (h) là thời gian dự định của ô tô (\(y > 3\))

      Khi đó quãng đường AB là: \(xy\) (km).

      Nếu vận tốc tăng 12,5km/h thì xe đến sớm hơn dự định 2 giờ nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left( {x + 12,5} \right)\left( {y - 2} \right) = xy\\xy - 2x + 12,5y - 25 = xy\\ - 2x + 12,5y = 25\left( 1 \right)\end{array}\)

      Nếu vận tốc giảm 10km/h thì đến nơi chậm 2,5 giờ nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\left( {x - 10} \right)\left( {y + 2,5} \right) = xy\\xy + 2,5x - 10y - 25 = xy\\2,5x - 10y = 25\left( 2 \right)\end{array}\)

      Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 12,5y = 25\\2,5x - 10y = 25\end{array} \right.\).

      Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 50\\y = 10\end{array} \right.\)

      Vậy vận tốc dự định của xe là 50km/h, thời gian dự định là 10 giờ và quãng đường AB là \(50.10 = 500km\).

      b) Gọi thời gian đi hết quãng đường của ô tô là \(a\left( h \right)\).

      Vì vận tốc của ô tô trong khoảng từ 50km/h đến 120km/h nên ta có bất phương trình:

      \(50 \le \frac{{150}}{a} \le 120\)

      * Giải bất phương trình \(50 \le \frac{{150}}{a}\) ta được \(a \le \frac{{150}}{{50}} = 3\)

      * Giải bất phương trình \(\frac{{150}}{a} \le 120\) ta được \(a \ge \frac{{150}}{{120}} = 1,25\)

      Suy ra \(1,25 \le a \le 3\).

      Vậy xe đi hết cao tốc trong khoảng thời gian từ 1,25 giờ (= 1 giờ 15 phút) đến 3 giờ.

      Câu 7 (3 điểm): Cho \(\Delta ABC\) nhọn \((AB < AC)\). Đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(BC\) cắt \(AB,AC\) lần lượt tại \(E,D\) (\(E\) không trùng \(B\), \(D\) không trùng \(C\)). \(BD\) cắt \(CE\) tại \(H\), \(AH\) cắt \(BC\) tại \(F\).

      a) Chứng minh \(AF \bot BC\) và tứ giác \(BEHF\) nội tiếp.

      b) Chứng minh \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\) và \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\).

      c) Trên tia đối của tia \(FE\) lấy điểm \(K\) sao cho \(FK = FD\). Với \(BC = 11cm\), \(FE = 4cm\), \(FK = 6cm\) \((FB < FC)\), tính số đo góc \(\widehat {BKC}\) và độ dài FO.

      Phương pháp

      a) Chứng minh \(AF \bot BC\)

      Chứng minh H là trực tâm của tam giác ABC và \(AH\) cắt \(BC\) tại \(F\) nên AF là đường cao, suy ra \(AF \bot BC\).

      Chứng minh tứ giác \(BEHF\) nội tiếp.

      Chứng minh tam giác vuông BHE và BHF cùng nội tiếp đường tròn đường kính BH nên BEHF nội tiếp.

      b) Chứng minh \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\)

      Vì BEHF là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {EFH} = \widehat {EBH}\)

      Chứng minh tứ giác \(CDHF\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {HFD} = \widehat {HCD}\)

      Mà \(\widehat {EBH} = \widehat {HCD}\)

      suy ra \(\widehat {EFH} = \widehat {HFD}\), suy ra \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\).

      Chứng minh \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\)

      Chứng minh tứ giác \(ABFD\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BAF} = \widehat {BDF}\)

      Chứng minh $\Delta FAE\backsim \Delta FDH$ (g.g)

      Do đó \(\frac{{FE}}{{FA}} = \frac{{FH}}{{FD}}\), suy ra \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\).

      c) Tính \(\widehat {BKC}\)

      Sử dụng tính chất hai góc đối đỉnh và góc nội tiếp cùng chắn một cung suy ra \(\widehat {DFO} = \widehat {KFO}\)

      Chứng minh \(\Delta FDO = \Delta FKO\) suy ra \(OK = OD\) nên \(K \in \left( O \right)\), suy ra \(\widehat {BKC} = 90^\circ \).

      Tính FO

      Đặt \(FB = x\left( {x < r} \right)\).

      Chứng minh $\Delta BEF\backsim \Delta KCF$ suy ra \(FE \cdot FK = FB \cdot FC\)

      Từ đó viết phương trình theo \(x\).

      Giải phương trình để tìm FB. Khi đó ta tính được FO = BO – FB.

      Lời giải

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 9

      a) Chứng minh \(AF \bot BC\)

      Ta có: \(\widehat {BEC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(CE \bot AB,BD \bot AC\).

      Do đó \(BD,CE\) là hai đường cao của tam giác ABC.

      Mà BD và CE cắt nhau tại \(H\) nên H là trực tâm của tam giác ABC.

      Do đó \(AF\) là đường cao của tam giác ABC (vì \(AH\) cắt \(BC\) tại \(F\)) nên \(AF \bot BC\).

      Chứng minh tứ giác \(BEHF\) nội tiếp

      Vì \(\Delta BHE\) vuông tại E nên \(\Delta BHE\) nội tiếp đường tròn đường kính BH.

      Vì \(\Delta BHF\) vuông tại F nên \(\Delta BHF\) nội tiếp đường tròn đường kính BH.

      Do đó bốn điểm B, E, H, F thuộc đường tròn đường kính BH hay tứ giác \(BEHF\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Chứng minh \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\)

      Vì BEHF là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {EFH} = \widehat {EBH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EH). (1)

      Vì \(\Delta CDH\) vuông tại D nên \(\Delta CDH\) nội tiếp đường tròn đường kính CH.

      Vì \(\Delta CHF\) vuông tại F nên \(\Delta CHF\) nội tiếp đường tròn đường kính CH.

      Do đó bốn điểm C, D, H, F thuộc đường tròn đường kính CH hay tứ giác \(CDHF\) là tứ giác nội tiếp.

      Do đó \(\widehat {HFD} = \widehat {HCD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung HD). (2)

      Mà \(\widehat {EBH} = \widehat {HCD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ED) (3)

      Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {EFH} = \widehat {HFD}\), suy ra \(FA\) là tia phân giác của \(\widehat {EFD}\).

      Chứng minh \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\)

      Vì \(\Delta ABD\) vuông tại D nên \(\Delta ABD\) nội tiếp đường tròn đường kính AB.

      Vì \(\Delta ABF\) vuông tại F nên \(\Delta ABF\) nội tiếp đường tròn đường kính AB.

      Do đó bốn điểm A, B, F, D thuộc đường tròn đường kính AB hay tứ giác \(ABFD\) là tứ giác nội tiếp.

      Suy ra \(\widehat {BAF} = \widehat {BDF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BF)

      Xét \(\Delta FAE\) và \(\Delta FDH\) có:

      \(\widehat {EFH} = \widehat {HFD}\) (cmt)

      \(\widehat {BAF} = \widehat {BDF}\) (cmt)

      Suy ra $\Delta FAE\backsim \Delta FDH$ (g.g)

      Do đó \(\frac{{FE}}{{FA}} = \frac{{FH}}{{FD}}\), suy ra \(FE \cdot FD = FH \cdot FA\).

      c) Tính \(\widehat {BKC}\)

      Ta có: \(\widehat {BHE} = \widehat {DHC}\) (hai góc đối đỉnh)

      \(\widehat {BFE} = \widehat {KFO}\) (hai góc đối đỉnh)

      Mà \(\widehat {BFE} = \widehat {BHE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BE).

      \(\widehat {DHC} = \widehat {DFO}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DC)

      Suy ra \(\widehat {DFO} = \widehat {KFO}\).

      Xét \(\Delta FDO\) và \(\Delta FKO\) có:

      \(DF = FK\) (gt)

      \(\widehat {DFO} = \widehat {KFO}\) (cmt)

      OF chung

      nên \(\Delta FDO = \Delta FKO\) (c.g.c)

      Suy ra \(OK = OD\) = bán kính nên \(K \in \left( O \right)\), suy ra \(\widehat {BKC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

      Tính độ dài FO

      Ta có BC = 11cm nên BO = OC = \(\frac{{11}}{2} = 5,5\)cm.

      Đặt \(FB = x\left( {x < 5,5} \right)\), suy ra \(FC = 11 - x\).

      Xét \(\Delta BEF\) và \(\Delta KCF\) có:

      \(\widehat {EBF} = \widehat {FKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EC)

      \(\widehat {BFE} = \widehat {KFC}\) (hai góc đối đỉnh)

      nên suy ra \(\frac{{FE}}{{FB}} = \frac{{FC}}{{FK}}\), do đó \(FE \cdot FK = FB \cdot FC\)

      Thay số, ta được:

      \(\begin{array}{l}4 \cdot 6 = x \cdot \left( {11 - x} \right)\\{x^2} - 11x + 24 = 0\end{array}\)

      Giải phương trình ta được \(x = 3\) (TM) hoặc \(x = 8\) (KTM)

      suy ra \(FB = 3cm\).

      Do đó \(FO = 5,5 - 3 = 2,5\left( {cm} \right)\).

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán 9 trên nền tảng toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Đề Tham Khảo Thi Vào 10 Môn Toán TP Hồ Chí Minh Năm 2025 - Đề Số 4: Phân Tích Chi Tiết và Hướng Dẫn Giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của mỗi học sinh. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề tham khảo là vô cùng cần thiết. Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 của toan11.edu.vn được thiết kế để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi chính thức.

      Cấu Trúc Đề Thi

      Đề thi này bao gồm hai phần chính: trắc nghiệm và tự luận. Phần trắc nghiệm chiếm khoảng 40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh của học sinh. Phần tự luận chiếm 60% tổng số điểm, đòi hỏi học sinh phải có khả năng phân tích, suy luận và trình bày lời giải một cách logic và chính xác.

      Nội Dung Đề Thi

      Nội dung đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số bậc nhất và bậc hai.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, hệ tọa độ.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, phân số.
      • Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về đếm, hoán vị, tổ hợp, xác suất.

      Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

      Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về đề thi và cách giải các bài toán, toan11.edu.vn cung cấp hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi. Hướng dẫn giải bao gồm:

      • Phân tích đề bài: Xác định rõ yêu cầu của đề bài và các dữ kiện đã cho.
      • Lựa chọn phương pháp giải: Chọn phương pháp giải phù hợp với từng loại bài toán.
      • Trình bày lời giải: Trình bày lời giải một cách logic, rõ ràng và chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Lợi Ích Khi Luyện Tập Với Đề Tham Khảo

      Việc luyện tập với đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc đề thi, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, nâng cao khả năng tư duy và logic.
      • Kiểm tra kiến thức: Giúp học sinh kiểm tra kiến thức đã học, phát hiện những lỗ hổng kiến thức và khắc phục kịp thời.
      • Tăng cường sự tự tin: Giúp học sinh tăng cường sự tự tin, giảm bớt áp lực tâm lý trước kỳ thi.

      Lời Khuyên Khi Luyện Tập

      Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi luyện tập với đề tham khảo, học sinh nên:

      1. Luyện tập thường xuyên: Luyện tập đều đặn mỗi ngày để củng cố kiến thức và kỹ năng.
      2. Giải đề thi trong thời gian quy định: Giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và rèn luyện khả năng quản lý thời gian.
      3. Tự đánh giá kết quả: Tự đánh giá kết quả sau khi giải đề thi để biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình.
      4. Học hỏi từ những sai lầm: Phân tích những sai lầm để rút ra kinh nghiệm và tránh lặp lại trong tương lai.

      Kết Luận

      Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 4 của toan11.edu.vn là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt được kết quả cao nhất!

      Các Chủ Đề Liên Quan
      • Đề thi vào 10 môn Toán năm 2024
      • Luyện thi vào 10 môn Toán online
      • Các dạng bài toán thi vào 10 môn Toán

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!