Logo Header

Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025

Tổng hợp Đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức của các trường THPT chuyên và không chuyên tại TP.HCM.

Bộ đề này là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích giúp học sinh làm quen với dạng đề, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin bước vào kỳ thi tuyển sinh lớp 10.

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên. b) Tìm những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau

Lời giải chi tiết

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN .COM

    Câu 1 (TH):

    Cách giải:

    a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

    Ta có bảng giá trị sau:

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 1 1

    Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);A\left( { - 4;8} \right);B\left( { - 2;2} \right);A'\left( {4;8} \right);B'\left( {2;2} \right)\).

    Ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) như sau:

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 1 2

    b) Tìm những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau.

    Điểm có tung độ và hoành độ bằng nhau có dạng \(M\left( {{x_0};{x_0}} \right)\) thì \({x_0} = \frac{{{x_0}^2}}{2}\)

    Suy ra \({x_0}^2 = 2{x_0}\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0}^2 - 2{x_0} = 0}\\{{x_0}\left( {{x_0} - 2} \right) = 0}\end{array}\)

    \({x_0} = 0\) và \({x_0} = 2\)

    Vậy những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau là \(M\left( {0;0} \right)\) và \(M\left( {2;2} \right)\).

    Câu 2 (TH):

    Cách giải:

    a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

    Phương trình \(2{x^2} - 5x + 1 = 0\) có \(a = 2;b = {\rm{ \;}} - 5;c = 1\) nên ta có:

    \(\Delta {\rm{ \;}} = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2.1 = 25 - 8 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) - {x_2}\)

    Áp dụng định lí Viète, ta có:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{5}{2}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

    Ta có: \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) - {x_2}\)

    \(A = {x_1}^2 + 2024{x_1} + {x_2}^2 + 2025{x_2} - {x_2}\)

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{A = \left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right) - 2{x_1}{x_2} + \left( {2024{x_1} + 2024{x_2}} \right)}\\{A = {{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + 2024\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}\\{A = {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} - 2.\frac{1}{2} + 2024.\frac{5}{2}}\\{A = \frac{{20261}}{4}}\end{array}\)

    Vậy \(A = \frac{{20261}}{4}\).

    Câu 3 (TH):

    Cách giải:

    a) Dựa vào biểu đồ cột kép, ta có biên độ nhiệt của các ngày trong tuần là:

    Thứ 2: \(36 - 26 = 10\), thứ 3: \(35 - 24 = 11\), thứ 4: \(36 - 27 = 9\); thứ 5: \(35 - 25 = 10\);

    Thứ 6: \(37 - 25 = 12\); thứ 7: \(36 - 22 = 14\); chủ nhật: \(34 - 23 = 11.\)

    Vậy ngày có biên độ nhiệt lớn nhất trong tuần của thành phố Hồ Chí Minh là thứ 7.

    b) Ta có số ngày có nhiệt độ cao không quá 35 độ C là 3 (ngày).

    Suy ra số phần tử của biến cố A là 3.

    Xác suất để ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá 35 độ C là \(\frac{3}{7}\).

    Có số ngày có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C là 5 (ngày).

    Suy ra số phần tử của biến cố B là 5.

    Xác suất để ngày được chọn có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C là \(\frac{5}{7}\).

    Câu 4 (VD):

    Cách giải:

    a) Viết biểu thức S biểu diễn theo \(X\) diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng.

    Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

    \(30 + X + X = 30 + 2X{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m)\)

    Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

    \(70 + X + X = 70 + 2X{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m)\)

    Diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

    \((30 + 2X).(70 + 2X){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({m^2})\)

    b) Biết rằng sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\).

    Tìm giá trị của \(X\) (làm tròn đến hàng phần muời của mét).

    ĐKXĐ: \(X > 0\)

    Diện tích của khu vườn ban đầu là: 70.30 = 2100 (m2)

    Vì sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\)nên ta có phương trình:

    \((30 + 2X).(70 + 2X) = 2100 + 1150 = 3250\)

    \(2100 + 60X + 140X + 4{X^2} = 3250\)

    \(4{X^2} + 200X - 1150 = 0\)

    \(4{X^2} + 200X - 1150 = 0\)

    Ta có \(\Delta ' = 14600 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

    \({X_1} \approx 5,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (tm);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {X_2} \approx {\rm{ \;}} - 55,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (l)\)

    Vậy giá trị của X là khoảng 5,2 m.

    Câu 5 (VD):

    Cách giải:

    a) Bán kính của phần ruột quả dưa hấu là: \(\frac{{25 - 2.2}}{2} = 10,5\left( {cm} \right)\)

    Thể tích phần ruột của quả dưa hấu là:

    \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi .10,{5^3} \approx 4849,05\left( {c{m^3}} \right)\)

    b) Thể tích nước ép dưa hấu là: \({V_n} = 80\% .4849,05 = 3879,24\left( {c{m^3}} \right)\)

    Thể tích của phần đựng nước ly thuỷ tinh là: \({V_l} = 70\% .\pi {R^2}h = 70\% .\pi .{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}.10 \approx 137,44\left( {c{m^3}} \right)\)

    Ta có: \(\frac{{{V_n}}}{{{V_l}}} = \frac{{3879,24}}{{137,44}} \approx 28,22\)

    Do đó cần ít nhất 29 cái ly để đựng hết nước ép của quả dưa hấu.

    Câu 6 (VD):

    Cách giải:

    a) Tính khối lượng hợp kim thép mỗi loại từ hai loại thép trên dùng để luyện được 500 tấn thép chứa \(16\% \) crôm.

    Gọi a là số tấn hợp kim thép chứa 10% crom cần dùng (a > 0)

    Khi đó, 500 – a là số tấn hợp kim thép 30% cần dùng.

    Ta có:

    a.10% + (500 – a).30% = 500.16%

    10a + (500 – a).30 = 500.16

    a = 350 (TMĐK)

    Vậy số hợp kim thép chứa 10% crom cần dùng là 350 tấn, số hợp kim thép chứa 30% cần dùng là 150 tấn.

    b) Nhà máy dự định luyện ra loại thép không gỉ Ferritic từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm và \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crôm. Hỏi \(x\) nằm trong khoảng nào?

    Ta có số crôm từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm là \(10\% .100 = 10\) (tấn)

    Số crôm từ \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crom: $0,3x$ (tấn)

    Tổng số tấn thép là \(100 + x\) (tấn)

    Phần trăm crôm có trong tổng số tấn thép nhà máy dự định luyện ra là: \(\frac{{10 + 0,3x}}{{100 + x}}.100\)

    Theo đầu bài, thép không gỉ Ferritic có chứa từ 12 đến 27 phần trăm crôm, ta có:

    \(\begin{array}{*{20}{l}}{12 \le \frac{{10 + 0,3x}}{{100 + x}}.100 \le 27}\\{1200 + 12x \le 1000 + 30x \le 2700 + 27x}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1200 + 12x \le 1000 + 30x}\\{1000 + 30x \le 2700 + 27x}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{18x \ge 200}\\{3x \le 1700}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge \frac{{100}}{9}}\\{x \le \frac{{1700}}{3}}\end{array}} \right.}\\{\frac{{100}}{9} \le x \le \frac{{1700}}{3}}\end{array}\)

    Vậy x nằm trong khoảng từ \(\frac{{100}}{9}\) đến \(\frac{{1700}}{3}\)

    Câu 7 (VD):

    Cách giải:

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 1 3

    a) Ta có $\widehat{BEC}=\widehat{BFC} = 90^\circ$ (tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    Khi đó \(\Delta AEH\) vuông tại E nên A,E,H cùng thuộc đường tròn đường kính AH

    Tương tự \(\Delta AFH\) vuông tại F nên A,H,F cùng thuộc đường tròn đường kính AH

    Vậy A, E, F, H cùng thuộc đường trong đường kính AH hay tứ giác AEHF nội tiếp.

    b) Ta có $\widehat{BDC}=90{}^\circ $ (tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

    Xét \(\Delta BDK\) và \(\Delta BCD\) có

    \(\angle CBD\) chung

    \(\angle BKD = \angle BDC\left( { = {{90}^0}} \right)\)

    Nên $\Delta BDK\backsim \Delta BCD\left( g.g \right)$

    Suy ra \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BD}}\) hay \(B{D^2} = BK.BC\)

    Do $\Delta BDK\backsim \Delta BCD\left( g.g \right)$ nên \(\angle BDH = \angle BCD\) (hai góc tương ứng)

    Mà \(\angle BCD = \angle BFD\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD)

    Nên \(\angle BDH = \angle BFD\) (đpcm)

    c) Do \(\Delta AFB\) vuông tại F nên \(\angle ABF = {90^0} - \angle BAF = {90^0} - {60^0} = {30^0}\)

    Mà $\widehat{EBF}$ là góc nội tiếp chắn cung EF và $\widehat{EOF}$ là góc ở tâm chắn cung EF nên \(\angle EOF = {2.30^0} = {60^0}\)

    Xét \(\Delta OEF\) cân tại O (do \(OE = OF\)) có \(\angle EOF = {60^0}\) nên \(\Delta OEF\) là tam giác đều

    Suy ra \(EF = OE = OF = \frac{1}{2}BC = 3\)cm.

    Xét \(\Delta ABC\) có đường cao CE và BF cắt nhau tại H nên H là trực tâm

    Suy ra \(AH \bot BC\)

    Xét \(\Delta AHF\) và \(\angle BHK\) có \(\angle AHF = \angle BHK\) (đối đỉnh) và \(\angle AFH = \angle BKH\left( { = {{90}^0}} \right)\)

    Suy ra \(\angle HAF = \angle HBK\) hay \(\angle HAF = \angle FBC\)

    Kết hợp \(\angle AFH = \angle BFC\left( { = {{90}^0}} \right)\) suy ra $\Delta AFH\backsim \Delta BFC\left( g.g \right)$ 

    Suy ra \(\frac{{AH}}{{BC}} = \frac{{AF}}{{BF}} = \cot \angle FAB = \cot {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

    Suy ra \(AH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}BC = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.6 = 2\sqrt 3 \)

    Xét tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn đường kính AH nên bán kính bằng \(\frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \).

    Đề bài

      Câu 1: Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\)

      a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

      b) Tìm những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau.

      Câu 2: Cho phương trình \(2{x^2} - 5x + 1 = 0\)

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) - {x_2}\)

      Câu 3: Biên độ nhiệt là khoảng cách chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong cùng một khoảng thời gian nhất định (một ngày, một tháng, một năm,…) của cùng một vùng địa lí. Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn nhiệt độ (độ C) các ngày trong một tuần tại Thành phố Hồ Chí Minh.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 0 1

      a) Trong tuần này, ngày có biên độ nhiệt lớn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là thứ mấy?

      b) Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần, tính xác suất của các biến cố sau:

      A: “Ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá 35 độ C”.

      B: “Ngày được chọn có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C”.

      Câu 4: Một khu vườn hình chữ nhật (phần in đậm) có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 70m và 30m. Người ta dự tính mở rộng thêm khu vườn bằng cách cải tạo thêm \(X\) (mét) về phía ngoài của chiều dài và chiều rộng khu vườn như hình vẽ.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 0 2

      a) Viết biểu thức S biểu diễn theo \(X\) diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng.

      b) Biết rằng sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\).

      Tìm giá trị của \(X\) (làm tròn đến hàng phần muời của mét).

      Câu 5: Một quả dưa hấu không hạt ruột đỏ dạng hình cầu có đường kính 25cm và phần vỏ dày 2cm.

      a) Coi phần ruột màu đỏ cũng có dạng hình cầu có cùng tâm với quả dưa hấu. Tính thể tích phần ruột quả dưa hấu.

      (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của \(c{m^3}\))

      b) Người ta ép phần ruột màu đỏ của quả dưa hấu trên thì thể tích nước ép thu được bằng \(80\% \) thể tích phần ruột. Nước ép dưa hấu sẽ được đựng trong các ly thuỷ tinh giống nhau, phần lòng trong dạng hình trụ có chiều cao $10cm$ và đường kính đáy lòng trong là $5cm.$ Mỗi ly chỉ chứa \(70\% \) thể tích. Hỏi để đựng nước ép của quả dưa hấu nói trên thì cần ít nhất bao nhiêu cái ly?

      Biết công thức thể tích hình trụ là \(V = p{R^2}h\) (R là bán hính đáy; h là chiều cao); công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}p{R^3}.\)

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 0 3

      Câu 6: Thép không gỉ Ferritic là họ thép hợp kim có chứa từ 12 đến 27 phần trăm crôm. Một nhà máy luyện thép hiện có sẵn một lượng hợp kim thép chứa \(10\% \) crôm và một lượng hợp kim thép chứa \(30\% \) crôm. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt.

      a) Tính khối lượng hợp kim thép mỗi loại từ hai loại thép trên dùng để luyện được 500 tấn thép chứa \(16\% \) crôm.

      b) Nhà máy dự định luyện ra loại thép không gỉ Ferritic từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm và \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crôm. Hỏi \(x\) nằm trong khoảng nào?

      Câu 7: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC). Đường tròn tâm O đường kính BC cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại E và F (E khác B, F khác C). Các đoạn thẳng BF và CE cắt nhau tại H, tia AH cắt BC tại K.

      a) Chứng minh \(\angle BEC = \angle BFC = {90^0}\), từ đó suy ra tứ giác AEHF nội tiếp.

      b) Gọi D là giao điểm của AH và (O) (D nằm giữa A và H), chứng minh \(B{D^2} = BK \cdot BC\) và \(\angle BDH = \angle BFD\)

      c) Trong trường hợp góc \(BAC = {60^0}\) và \(BC = 6\;{\rm{cm}}\), tính độ dài đoạn thẳng EF và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF.

      ----- HẾT -----

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Câu 1: Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\)

      a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

      b) Tìm những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau.

      Câu 2: Cho phương trình \(2{x^2} - 5x + 1 = 0\)

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) - {x_2}\)

      Câu 3: Biên độ nhiệt là khoảng cách chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong cùng một khoảng thời gian nhất định (một ngày, một tháng, một năm,…) của cùng một vùng địa lí. Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn nhiệt độ (độ C) các ngày trong một tuần tại Thành phố Hồ Chí Minh.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 1

      a) Trong tuần này, ngày có biên độ nhiệt lớn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là thứ mấy?

      b) Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần, tính xác suất của các biến cố sau:

      A: “Ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá 35 độ C”.

      B: “Ngày được chọn có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C”.

      Câu 4: Một khu vườn hình chữ nhật (phần in đậm) có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 70m và 30m. Người ta dự tính mở rộng thêm khu vườn bằng cách cải tạo thêm \(X\) (mét) về phía ngoài của chiều dài và chiều rộng khu vườn như hình vẽ.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 2

      a) Viết biểu thức S biểu diễn theo \(X\) diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng.

      b) Biết rằng sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\).

      Tìm giá trị của \(X\) (làm tròn đến hàng phần muời của mét).

      Câu 5: Một quả dưa hấu không hạt ruột đỏ dạng hình cầu có đường kính 25cm và phần vỏ dày 2cm.

      a) Coi phần ruột màu đỏ cũng có dạng hình cầu có cùng tâm với quả dưa hấu. Tính thể tích phần ruột quả dưa hấu.

      (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của \(c{m^3}\))

      b) Người ta ép phần ruột màu đỏ của quả dưa hấu trên thì thể tích nước ép thu được bằng \(80\% \) thể tích phần ruột. Nước ép dưa hấu sẽ được đựng trong các ly thuỷ tinh giống nhau, phần lòng trong dạng hình trụ có chiều cao $10cm$ và đường kính đáy lòng trong là $5cm.$ Mỗi ly chỉ chứa \(70\% \) thể tích. Hỏi để đựng nước ép của quả dưa hấu nói trên thì cần ít nhất bao nhiêu cái ly?

      Biết công thức thể tích hình trụ là \(V = p{R^2}h\) (R là bán hính đáy; h là chiều cao); công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}p{R^3}.\)

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 3

      Câu 6: Thép không gỉ Ferritic là họ thép hợp kim có chứa từ 12 đến 27 phần trăm crôm. Một nhà máy luyện thép hiện có sẵn một lượng hợp kim thép chứa \(10\% \) crôm và một lượng hợp kim thép chứa \(30\% \) crôm. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt.

      a) Tính khối lượng hợp kim thép mỗi loại từ hai loại thép trên dùng để luyện được 500 tấn thép chứa \(16\% \) crôm.

      b) Nhà máy dự định luyện ra loại thép không gỉ Ferritic từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm và \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crôm. Hỏi \(x\) nằm trong khoảng nào?

      Câu 7: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC). Đường tròn tâm O đường kính BC cắt hai cạnh AB, AC lần lượt tại E và F (E khác B, F khác C). Các đoạn thẳng BF và CE cắt nhau tại H, tia AH cắt BC tại K.

      a) Chứng minh \(\angle BEC = \angle BFC = {90^0}\), từ đó suy ra tứ giác AEHF nội tiếp.

      b) Gọi D là giao điểm của AH và (O) (D nằm giữa A và H), chứng minh \(B{D^2} = BK \cdot BC\) và \(\angle BDH = \angle BFD\)

      c) Trong trường hợp góc \(BAC = {60^0}\) và \(BC = 6\;{\rm{cm}}\), tính độ dài đoạn thẳng EF và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF.

      ----- HẾT -----

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN .COM

      Câu 1 (TH):

      Cách giải:

      a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên.

      Ta có bảng giá trị sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 4

      Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);A\left( { - 4;8} \right);B\left( { - 2;2} \right);A'\left( {4;8} \right);B'\left( {2;2} \right)\).

      Ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) như sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 5

      b) Tìm những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau.

      Điểm có tung độ và hoành độ bằng nhau có dạng \(M\left( {{x_0};{x_0}} \right)\) thì \({x_0} = \frac{{{x_0}^2}}{2}\)

      Suy ra \({x_0}^2 = 2{x_0}\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0}^2 - 2{x_0} = 0}\\{{x_0}\left( {{x_0} - 2} \right) = 0}\end{array}\)

      \({x_0} = 0\) và \({x_0} = 2\)

      Vậy những điểm M thuộc (P) có tung độ và hoành độ bằng nhau là \(M\left( {0;0} \right)\) và \(M\left( {2;2} \right)\).

      Câu 2 (TH):

      Cách giải:

      a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.

      Phương trình \(2{x^2} - 5x + 1 = 0\) có \(a = 2;b = {\rm{ \;}} - 5;c = 1\) nên ta có:

      \(\Delta {\rm{ \;}} = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2.1 = 25 - 8 = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

      b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) - {x_2}\)

      Áp dụng định lí Viète, ta có:

      \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{5}{2}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)

      Ta có: \(A = {x_1}({x_1} + 2024) + {x_2}\left( {{x_2} + 2025} \right) - {x_2}\)

      \(A = {x_1}^2 + 2024{x_1} + {x_2}^2 + 2025{x_2} - {x_2}\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A = \left( {{x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2} \right) - 2{x_1}{x_2} + \left( {2024{x_1} + 2024{x_2}} \right)}\\{A = {{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + 2024\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}\\{A = {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} - 2.\frac{1}{2} + 2024.\frac{5}{2}}\\{A = \frac{{20261}}{4}}\end{array}\)

      Vậy \(A = \frac{{20261}}{4}\).

      Câu 3 (TH):

      Cách giải:

      a) Dựa vào biểu đồ cột kép, ta có biên độ nhiệt của các ngày trong tuần là:

      Thứ 2: \(36 - 26 = 10\), thứ 3: \(35 - 24 = 11\), thứ 4: \(36 - 27 = 9\); thứ 5: \(35 - 25 = 10\);

      Thứ 6: \(37 - 25 = 12\); thứ 7: \(36 - 22 = 14\); chủ nhật: \(34 - 23 = 11.\)

      Vậy ngày có biên độ nhiệt lớn nhất trong tuần của thành phố Hồ Chí Minh là thứ 7.

      b) Ta có số ngày có nhiệt độ cao không quá 35 độ C là 3 (ngày).

      Suy ra số phần tử của biến cố A là 3.

      Xác suất để ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá 35 độ C là \(\frac{3}{7}\).

      Có số ngày có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C là 5 (ngày).

      Suy ra số phần tử của biến cố B là 5.

      Xác suất để ngày được chọn có biên độ nhiệt nhỏ hơn 12 độ C là \(\frac{5}{7}\).

      Câu 4 (VD):

      Cách giải:

      a) Viết biểu thức S biểu diễn theo \(X\) diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng.

      Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

      \(30 + X + X = 30 + 2X{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m)\)

      Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

      \(70 + X + X = 70 + 2X{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m)\)

      Diện tích của khu vườn hình chữ nhật sau khi mở rộng là:

      \((30 + 2X).(70 + 2X){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({m^2})\)

      b) Biết rằng sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\).

      Tìm giá trị của \(X\) (làm tròn đến hàng phần muời của mét).

      ĐKXĐ: \(X > 0\)

      Diện tích của khu vườn ban đầu là: 70.30 = 2100 (m2)

      Vì sau khi mở rộng thì diện tích của khu vườn lớn hơn diện tích ban đầu \(\;1150{\mkern 1mu} {m^2}\)nên ta có phương trình:

      \((30 + 2X).(70 + 2X) = 2100 + 1150 = 3250\)

      \(2100 + 60X + 140X + 4{X^2} = 3250\)

      \(4{X^2} + 200X - 1150 = 0\)

      \(4{X^2} + 200X - 1150 = 0\)

      Ta có \(\Delta ' = 14600 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      \({X_1} \approx 5,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (tm);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {X_2} \approx {\rm{ \;}} - 55,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (l)\)

      Vậy giá trị của X là khoảng 5,2 m.

      Câu 5 (VD):

      Cách giải:

      a) Bán kính của phần ruột quả dưa hấu là: \(\frac{{25 - 2.2}}{2} = 10,5\left( {cm} \right)\)

      Thể tích phần ruột của quả dưa hấu là:

      \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi .10,{5^3} \approx 4849,05\left( {c{m^3}} \right)\)

      b) Thể tích nước ép dưa hấu là: \({V_n} = 80\% .4849,05 = 3879,24\left( {c{m^3}} \right)\)

      Thể tích của phần đựng nước ly thuỷ tinh là: \({V_l} = 70\% .\pi {R^2}h = 70\% .\pi .{\left( {\frac{5}{2}} \right)^2}.10 \approx 137,44\left( {c{m^3}} \right)\)

      Ta có: \(\frac{{{V_n}}}{{{V_l}}} = \frac{{3879,24}}{{137,44}} \approx 28,22\)

      Do đó cần ít nhất 29 cái ly để đựng hết nước ép của quả dưa hấu.

      Câu 6 (VD):

      Cách giải:

      a) Tính khối lượng hợp kim thép mỗi loại từ hai loại thép trên dùng để luyện được 500 tấn thép chứa \(16\% \) crôm.

      Gọi a là số tấn hợp kim thép chứa 10% crom cần dùng (a > 0)

      Khi đó, 500 – a là số tấn hợp kim thép 30% cần dùng.

      Ta có:

      a.10% + (500 – a).30% = 500.16%

      10a + (500 – a).30 = 500.16

      a = 350 (TMĐK)

      Vậy số hợp kim thép chứa 10% crom cần dùng là 350 tấn, số hợp kim thép chứa 30% cần dùng là 150 tấn.

      b) Nhà máy dự định luyện ra loại thép không gỉ Ferritic từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm và \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crôm. Hỏi \(x\) nằm trong khoảng nào?

      Ta có số crôm từ 100 tấn thép chứa \(10\% \) crôm là \(10\% .100 = 10\) (tấn)

      Số crôm từ \(x\) tấn thép chứa \(30\% \) crom: $0,3x$ (tấn)

      Tổng số tấn thép là \(100 + x\) (tấn)

      Phần trăm crôm có trong tổng số tấn thép nhà máy dự định luyện ra là: \(\frac{{10 + 0,3x}}{{100 + x}}.100\)

      Theo đầu bài, thép không gỉ Ferritic có chứa từ 12 đến 27 phần trăm crôm, ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{12 \le \frac{{10 + 0,3x}}{{100 + x}}.100 \le 27}\\{1200 + 12x \le 1000 + 30x \le 2700 + 27x}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1200 + 12x \le 1000 + 30x}\\{1000 + 30x \le 2700 + 27x}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{18x \ge 200}\\{3x \le 1700}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge \frac{{100}}{9}}\\{x \le \frac{{1700}}{3}}\end{array}} \right.}\\{\frac{{100}}{9} \le x \le \frac{{1700}}{3}}\end{array}\)

      Vậy x nằm trong khoảng từ \(\frac{{100}}{9}\) đến \(\frac{{1700}}{3}\)

      Câu 7 (VD):

      Cách giải:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 6

      a) Ta có $\widehat{BEC}=\widehat{BFC} = 90^\circ$ (tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Khi đó \(\Delta AEH\) vuông tại E nên A,E,H cùng thuộc đường tròn đường kính AH

      Tương tự \(\Delta AFH\) vuông tại F nên A,H,F cùng thuộc đường tròn đường kính AH

      Vậy A, E, F, H cùng thuộc đường trong đường kính AH hay tứ giác AEHF nội tiếp.

      b) Ta có $\widehat{BDC}=90{}^\circ $ (tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

      Xét \(\Delta BDK\) và \(\Delta BCD\) có

      \(\angle CBD\) chung

      \(\angle BKD = \angle BDC\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      Nên $\Delta BDK\backsim \Delta BCD\left( g.g \right)$

      Suy ra \(\frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BD}}\) hay \(B{D^2} = BK.BC\)

      Do $\Delta BDK\backsim \Delta BCD\left( g.g \right)$ nên \(\angle BDH = \angle BCD\) (hai góc tương ứng)

      Mà \(\angle BCD = \angle BFD\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD)

      Nên \(\angle BDH = \angle BFD\) (đpcm)

      c) Do \(\Delta AFB\) vuông tại F nên \(\angle ABF = {90^0} - \angle BAF = {90^0} - {60^0} = {30^0}\)

      Mà $\widehat{EBF}$ là góc nội tiếp chắn cung EF và $\widehat{EOF}$ là góc ở tâm chắn cung EF nên \(\angle EOF = {2.30^0} = {60^0}\)

      Xét \(\Delta OEF\) cân tại O (do \(OE = OF\)) có \(\angle EOF = {60^0}\) nên \(\Delta OEF\) là tam giác đều

      Suy ra \(EF = OE = OF = \frac{1}{2}BC = 3\)cm.

      Xét \(\Delta ABC\) có đường cao CE và BF cắt nhau tại H nên H là trực tâm

      Suy ra \(AH \bot BC\)

      Xét \(\Delta AHF\) và \(\angle BHK\) có \(\angle AHF = \angle BHK\) (đối đỉnh) và \(\angle AFH = \angle BKH\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      Suy ra \(\angle HAF = \angle HBK\) hay \(\angle HAF = \angle FBC\)

      Kết hợp \(\angle AFH = \angle BFC\left( { = {{90}^0}} \right)\) suy ra $\Delta AFH\backsim \Delta BFC\left( g.g \right)$ 

      Suy ra \(\frac{{AH}}{{BC}} = \frac{{AF}}{{BF}} = \cot \angle FAB = \cot {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

      Suy ra \(AH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}BC = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.6 = 2\sqrt 3 \)

      Xét tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn đường kính AH nên bán kính bằng \(\frac{{2\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \).

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025: Cập nhật mới nhất và tầm quan trọng

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại TP. Hồ Chí Minh là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Trong đó, việc luyện tập với các đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 đóng vai trò then chốt.

      Cấu trúc đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025

      Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán TP.HCM thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các chủ đề liên quan.
      • Hình học: Các bài toán về hình học phẳng, hình học không gian, và các chủ đề liên quan.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các chủ đề liên quan.
      • Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về tổ hợp, hoán vị, chỉnh hợp, xác suất.

      Tại sao nên luyện tập với đề thi minh họa?

      Luyện tập với đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 mang lại nhiều lợi ích:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh hiểu rõ dạng đề, số lượng câu hỏi, và thời gian làm bài.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
      • Đánh giá năng lực bản thân: Giúp học sinh tự đánh giá được trình độ hiện tại và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.
      • Giảm áp lực thi cử: Giúp học sinh làm quen với không khí thi cử và giảm bớt căng thẳng, lo lắng.

      Nguồn đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 uy tín

      Hiện nay, có rất nhiều nguồn cung cấp đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy, học sinh nên lựa chọn các nguồn uy tín như:

      • Trang web toan11.edu.vn: Cung cấp bộ đề thi minh họa được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.
      • Các trường THPT chuyên: Thường công bố đề thi thử vào 10 môn Toán trên trang web của trường.
      • Các trung tâm luyện thi: Cung cấp các khóa học luyện thi vào 10 môn Toán kèm theo bộ đề thi minh họa.

      Lưu ý khi luyện tập với đề thi minh họa

      Để đạt hiệu quả cao nhất khi luyện tập với đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025, học sinh cần lưu ý:

      • Luyện tập thường xuyên: Giải đề thi minh họa đều đặn để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
      • Làm bài nghiêm túc: Tạo không gian yên tĩnh, tập trung cao độ và làm bài đúng thời gian quy định.
      • Tự chấm điểm và phân tích lỗi: Sau khi làm bài, tự chấm điểm và phân tích kỹ các lỗi sai để rút kinh nghiệm.
      • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình giải bài, hãy hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn và giải đáp.

      Lời khuyên để đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10

      Ngoài việc luyện tập với đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025, học sinh cần:

      • Học tập chăm chỉ trên lớp: Tiếp thu kiến thức một cách đầy đủ và hiệu quả.
      • Làm bài tập đầy đủ: Giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Ôn tập kiến thức cũ: Thường xuyên ôn lại kiến thức đã học để củng cố và hệ thống hóa.
      • Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ và tập thể dục thường xuyên.
      • Giữ tâm lý thoải mái: Tránh căng thẳng, lo lắng và giữ tâm lý bình tĩnh trước kỳ thi.

      Kết luận

      Đề thi minh họa vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 là một công cụ vô cùng hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh lớp 10. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng những lời khuyên trên để đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!