Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019

Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019: Tài liệu ôn luyện không thể thiếu

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán tỉnh Quảng Ngãi năm 2019. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Bộ đề thi này được tổng hợp đầy đủ, chính xác từ đề thi chính thức của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên biệt và không chuyên biệt tại Quảng Ngãi năm 2019.

Bài 1 (1,0 điểm): a) Cho biểu thức

Đề bài

    Bài 1 (1,0 điểm):

    a) Cho biểu thức \(A = \sqrt {16} - \sqrt {25} + \sqrt 4 \). So sánh \(A\) với \(\sqrt 2 \).

    b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 5\\2x + y = 11\end{array} \right.\).

    Bài 2 (2,5 điểm):

    1. Cho parabol \(\left( P \right):y = - {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 2\)

    a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)

    b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với \(\left( d \right)\) và tiếp xúc với \(\left( P \right).\)

    2. Cho phương trình \({x^2} - 4x + m = 0\) (\(m\) là tham số)

    a) Biết phương trình có một nghiệm bằng \( - 1.\) Tính nghiệm còn lại.

    b) Xác định \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {3{x_1} + 1} \right)\left( {3{x_2} + 1} \right) = 4\)

    Bài 3 (2,0 điểm):

    Một đội công nhân đặt kế hoạch sản xuất 250 sản phẩm. Trong 4 ngày đầu, họ thực hiện đúng kế hoạch. Mỗi ngày sau đó, họ đều làm vượt mức 5 sản phẩm nên đã hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội công nhân đó làm được bao nhiêu sản phẩm? Biết rằng năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau?

    Bài 4 (3,5 điểm):

    Cho tam giác nhọn \(\Delta ABC\,\,\left( {AB < AC} \right),\) đường cao \(AH\), nội tiếp đường tròn \(\left( O \right).\) Gọi \(D\) và \(E\) thứ tự là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên \(AB\) và \(AC.\)

    a) Chứng minh các tứ giác \(AEHD\) và \(BDEC\) nội tiếp được đường tròn.

    b) Vẽ đường kính \(AF\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Chứng minh \(BC = \sqrt {AB.BD} + \sqrt {AC.CE} \) và \(AF \bot DE.\)

    c) Gọi \(O'\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BDE.\) Chứng minh \(O'\) là trung điểm của đoạn thẳng \(HF.\)

    d) Tính bán kính của đường tròn \(\left( {O'} \right)\) biết \(BC = 8cm,\,\,DE = 6cm,\,\,AF = 10cm.\)

    Bài 5 (1 điểm):

    Cho hình vuông \(ABCD\). Gọi \({S_1}\) là diện tích phần giao của hai nửa đường tròn đường kính ABCD ; \({S_2}\) là diện tích phần còn lại của hình vuông ABCD nằm ngoài hai nửa hình tròn nói trên (như hình vẽ bên). Tính tỉ số \(\dfrac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\). 

    Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 0 1

    Lời giải chi tiết

      Bài 1:

      Phương pháp:

      a) Rút gọn \(A\), sử dụng hẳng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\).

      b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

      Cách giải:

      a) Cho biểu thức \(A = \sqrt {16} - \sqrt {25} + \sqrt 4 \). So sánh \(A\) với \(\sqrt 2 \).

      \(A = \sqrt {16} - \sqrt {25} + \sqrt 4 = \sqrt {{4^2}} - \sqrt {{5^2}} + \sqrt {{2^2}} = 4 - 5 + 2 = 1\)

      Ta có: \(1 < 2 \Rightarrow \sqrt 1 < \sqrt 2 \Leftrightarrow 1 < \sqrt 2 \).

      Vậy \(A < \sqrt 2 \).

      b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 5\\2x + y = 11\end{array} \right.\).

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 5\\2x + y = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 6\\x - y = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 - y = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 7\end{array} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;7} \right)\).

      Bài 2:

      Phương pháp:

      1. a) Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số

      b) Đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\,\,\) và đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = a'x + b'\) song song với nhau khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)

      Đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\,\,\)tiếp xúc với parabol \(\left( P \right):y = p{x^2}\) khi phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) có nghiệm kép.

      2. a) Thay \(x = - 1\) vào phương trình ta tìm được \(m.\) Giải phương trình với \(m\) tìm được ta tính được nghiệm còn lại.

      b) Biến đổi để có tổng và tích hai nghiệm, sau đó sử dụng hệ thức Vi-ét.

      Cách giải:

      1. Cho parabol \(\left( P \right):y = - {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 2\)

      a) Vẽ \(\left( P \right)\)\(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)

      Bảng giá trị của hàm số\(y = - {x^2}\)

      \(x\)

      \( - 2\)

      \( - 1\)

      \(0\)

      \(1\)

      \(2\)

      \(y = - {x^2}\)

      \( - 4\)

      \( - 1\)

      \(0\)

      \( - 1\)

      \( - 4\)

      Vẽ đường cong qua các điểm có tọa độ \(\left( { - 2; - 4} \right),\left( { - 1; - 1} \right),\left( {0;0} \right),\left( {1; - 1} \right),\left( {2; - 4} \right)\) ta được parabol \(\left( P \right):y = - {x^2}\) và parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.

      Bảng giá trị của hàm số \(y = x - 2\)

      \(x\)

      \(2\)

      \(0\)

      \(y = x - 2\)

      \(0\)

      \( - 2\)

      Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {2;0} \right),\left( {0; - 2} \right)\) ta được đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 2\)

      Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 1 1

      b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với \(\left( d \right)\) và tiếp xúc với \(\left( P \right).\)

      Gọi phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = ax + m\) .

      Vì \(\left( {d'} \right)//\left( d \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\m \ne - 2\end{array} \right.\) suy ra \(\left( {d'} \right):y = x + m\).

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) và parabol \(\left( P \right)\) ta có

      \( - {x^2} = x + m \Leftrightarrow {x^2} + x + m = 0\) (*)

      Để đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) tiếp xúc với parabol \(\left( P \right)\) thì phương trình (*) có nghiệm kép

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \ne 0\,\,\left( {luon\,\,dung} \right)\\1 - 4m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m = \dfrac{1}{4}\,\,\left( {tm} \right)\)

      Vậy phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = x + \dfrac{1}{4}\).

      2. Cho phương trình \({x^2} - 4x + m = 0\) (1) (\(m\) là tham số)

      a) Biết phương trình có một nghiệm bằng \( - 1.\) Tính nghiệm còn lại.

      Thay \(x = - 1\) vào phương trình (1) ta được \({\left( { - 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) + m = 0 \Leftrightarrow 5 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 5\)

      Thay \(m = - 5\) vào phương trình (1) ta có phương trình :

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{x^2} - 4x - 5 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + x - 5x - 5 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 1} \right) - 5\left( {x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {x - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 5\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy nghiệm còn lại là \(x = 5.\)

      b) Xác định \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {3{x_1} + 1} \right)\left( {3{x_2} + 1} \right) = 4\)

      Xét phương trình (1) có \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.m = 4 - m\)

      Để phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta ' \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \ne 0\,\,\,\left( {luon\,\,dung} \right)\\4 - m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le 4\)

      Khi đó, theo hệ thức Vi-et ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}.{x_2} = m\end{array} \right.\)

      Theo bài ra ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {3{x_1} + 1} \right)\left( {3{x_2} + 1} \right) = 4 \Leftrightarrow 9{x_1}{x_2} + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 = 4\\ \Leftrightarrow 9m + 3.4 - 3 = 0 \Leftrightarrow 9m + 9 = 0 \Leftrightarrow m = - 1\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

      Vậy \(m = - 1\) là giá trị cần tìm.

      Bài 3:

      Phương pháp:

      +) Gọi số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được theo kế hoạch là x (sản phẩm) \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\). Tính số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được thực tế.

      +) Tính số ngày hoàn thành công việc theo kế hoạch và thực tế.

      +) Dựa vào giả thiết “đã hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày”, lập và giải phương trình.

      +) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

      Cách giải:

      Gọi số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được theo kế hoạch là x (sản phẩm) \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).

      Khi đó số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được thực tế là \(x + 5\) (sản phẩm).

      Số ngày làm hết 250 sản phẩm theo kế hoạch là \(\dfrac{{250}}{x}\) (ngày).

      Trong 4 ngày đầu đội công nhân làm được: \(4x\) (sản phẩm).

      Số sản phẩm cần làm thêm để hoàn thành kế hoạch là \(250 - 4x\) (sản phẩm).

      Số ngày làm xong \(250 - 4x\) sản phẩm là \(\dfrac{{250 - 4x}}{{x + 5}}\) (ngày).

      Do đội đó hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày nên ta có phương trình :

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\dfrac{{250}}{x} - 1 = 4 + \dfrac{{250 - 4x}}{{x + 5}} \Leftrightarrow \dfrac{{250}}{x} - \dfrac{{250 - 4x}}{{x + 5}} = 5\\ \Leftrightarrow \dfrac{{250\left( {x + 5} \right) - x\left( {250 - 4x} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 5\\ \Leftrightarrow 250x + 1250 - 250x + 4{x^2} = 5{x^2} + 25x\\ \Leftrightarrow {x^2} + 25x - 1250 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 25x + 50x - 1250 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 25} \right) + 50\left( {x - 25} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 25} \right)\left( {x + 50} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 25 = 0\\x + 50 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 25\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 50\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được theo kế hoạch là 25 sản phẩm.

      Bài 4:

      Phương pháp:

      a) Chứng minh tứ giác nội tiếp bằng các dấu hiệu nhận biết.

      b) Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để chứng minh đẳng thức.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 1 2

      a) Chứng minh các tứ giác \(AEHD\)\(BDEC\) nội tiếp được đường tròn.

      Xét tứ giác \(AEHD\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\angle ADH = {90^{0\,\,\,}}\left( {HD \bot AB} \right)\\\angle AEH = {90^0}\,\,\left( {HE \bot AC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \angle ADH + \angle AEH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Mà hai góc này là hai góc đối diện \( \Rightarrow AEHD\) là tứ giác nội tiếp (dhnb).

      Vì tứ giác \(AEHD\) là tứ giác nội tiếp (cmt)

      \( \Rightarrow \angle ADE = \angle AHE\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AE\)).

      Lại có \(\angle AHE = \angle ACH = \angle ECB\) (cùng phụ với \(\angle CHE\))

      \( \Rightarrow \angle ADE = \angle ECB\) .

      \( \Rightarrow BDEC\) là tứ giác nội tiếp (tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). (đpcm)

      b) Vẽ đường kính \(AF\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Chứng minh \(BC = \sqrt {AB.BD} + \sqrt {AC.CE} \)\(AF \bot DE.\)

      +) Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HE\) ta có:

      \(H{C^2} = CE.AC \Leftrightarrow HC = \sqrt {CE.AC} .\)

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HD\) ta có:

      \(B{H^2} = BD.BA \Leftrightarrow BH = \sqrt {BD.BA} .\)

      Mà \(BH + HC = BC\)\( \Leftrightarrow BC = \sqrt {AB.BD} + \sqrt {AC.CE} \,\,\,\left( {dpcm} \right).\)

      +) Chứng minh \(AF \bot DE:\) 

      Gọi \(I = DE \cap AF\).

      Tứ giác \(BDEC\) là tứ giác nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \angle AED = \angle ABC\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).

      Mà \(\angle ABC = \angle AFC\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) \( \Leftrightarrow \angle AED = \angle AFC\).

      Ta có \(\angle ACF = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \Delta ACF\) vuông tại \(C\).

      \( \Leftrightarrow \angle CAF + \angle AFC = {90^0} \Rightarrow \angle EAI + \angle AED = {90^0}\).

      \( \Rightarrow \Delta AIE\) vuông tại \(I \Rightarrow AF \bot DE\).

      c) Gọi \(O'\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BDE.\) Chứng minh \(O'\) là trung điểm của đoạn thẳng \(HF.\)

      Gọi \(K\) là trung điểm của \(BC\) \( \Rightarrow O'K \bot BC\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).

      Lại có \(OK \bot BC\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).

      \( \Rightarrow O;\,\,O';\,\,K\) thẳng hàng \( \Rightarrow OO' \bot BC\). Mà \(AH \bot BC \Rightarrow OO'//BC\).

      Xét tam giác \(AHF\) có:

      \(O\) là trung điểm của \(AF\);

      \(OO'//AH\,\,\left( {cmt} \right)\);

      \( \Rightarrow O'\) là trung điểm của \(HF\) (định lí đường trung bình của tam giác) (đpcm).

      d) Tính bán kính của đường tròn \(\left( {O'} \right)\) biết \(BC = 8cm,\,\,DE = 6cm,\,\,AF = 10cm.\)

      Bài 5:

      Phương pháp:

      Gọi \(O\) là tâm hình vuông.

      Tính các diện tích \({S_1},{S_2}\) bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa diện tích các hình. Từ đó suy ra tỉ số.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 1 3

      Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), gọi \(E,F\) là trung điểm của \(AB\) và \(AD\).

      Suy ra \(AC \bot BD\) tại \(O\) \( \Rightarrow \angle AOB = \angle AOD = {90^0}\)

      \( \Rightarrow O\) nằm trên các đường tròn đường kính \(AB\) và đường tròn đường kính \(AD\) (cùng nhìn \(AB\) và \(AD\) dưới các góc vuông).

      Không mất tính tổng quát, giả sử hình vuông có cạnh bằng \(2\) suy ra \(AC = BD = 2\sqrt 2 \).

      \( \Rightarrow OA = OB = OC = OD = \dfrac{{AC}}{2} = \sqrt 2 \).

      Ta có \(OE\) là đường trung bình của tam giác \(ABD \Rightarrow OE//AD \Rightarrow OE \bot AB\) .

      Xét tam giác \(EAO\) vuông tại \(E\) có \({S_{EOA}} = \dfrac{1}{2}EA.EO = \dfrac{1}{2}.1.1 = \dfrac{1}{2}\).

      Diện tích hình quạt \({S_{qEOA}} = \dfrac{{\pi E{O^2}.90}}{{360}} = \dfrac{\pi }{4}\)

      \( \Rightarrow \) Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(OA\) và cung \(OA\) trong hình tròn đường kính \(AB\) là

      \({S_{vpOA}} = {S_{qEOA}} - {S_{\Delta EOA}} = \dfrac{\pi }{4} - \dfrac{1}{2}\).

      Tương tự, diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(OA\) và cung \(OA\) trong hình tròn đường kính \(AD\) là \({S_{vpOA}} = \dfrac{\pi }{4} - \dfrac{1}{2}\).

      Suy ra \({S_1} = 2{S_{vpOA}} = 2\left( {\dfrac{\pi }{4} - \dfrac{1}{2}} \right) = \dfrac{\pi }{2} - 1\).

      Diện tích tam giác \(BOC\) là \({S_{\Delta BOC}} = \dfrac{1}{2}OB.OC = \dfrac{1}{2}.\sqrt 2 .\sqrt 2 = 1\).

      CMTT: Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(OB\) và cung \(OB\) là \({S_{vpOB}} = \dfrac{\pi }{4} - \dfrac{1}{2}\)

      Diện tích phần còn lại giới hạn tam giác \(OBC\) và hình viên phân giới hạn bởi dây \(OB\) và cung \(OB\) là \({S_3} = {S_{\Delta OBC}} - {S_{vpOB}} = 1 - \dfrac{\pi }{4} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2} - \dfrac{\pi }{4}\).

      Tương tự, diện tích phần còn lại giới hạn tam giác \(ODC\) và hình viên phân giới hạn bởi dây \(OD\) và cung \(OD\) là \({S_4} = {S_{\Delta ODC}} - {S_{vpOD}} = 1 - \dfrac{\pi }{4} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2} - \dfrac{\pi }{4}\)

      Suy ra \({S_2} = {S_3} + {S_4} = 2\left( {\dfrac{3}{2} - \dfrac{\pi }{4}} \right) = 3 - \dfrac{\pi }{2}\)

      \( \Rightarrow \) \(\dfrac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \dfrac{{\dfrac{\pi }{2} - 1}}{{3 - \dfrac{\pi }{2}}} = \dfrac{{\pi - 2}}{2}:\dfrac{{6 - \pi }}{2} = \dfrac{{\pi - 2}}{{6 - \pi }}\).

      Vậy \(\dfrac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \dfrac{{\pi - 2}}{{6 - \pi }}\). 

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Bài 1 (1,0 điểm):

      a) Cho biểu thức \(A = \sqrt {16} - \sqrt {25} + \sqrt 4 \). So sánh \(A\) với \(\sqrt 2 \).

      b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 5\\2x + y = 11\end{array} \right.\).

      Bài 2 (2,5 điểm):

      1. Cho parabol \(\left( P \right):y = - {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 2\)

      a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)

      b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với \(\left( d \right)\) và tiếp xúc với \(\left( P \right).\)

      2. Cho phương trình \({x^2} - 4x + m = 0\) (\(m\) là tham số)

      a) Biết phương trình có một nghiệm bằng \( - 1.\) Tính nghiệm còn lại.

      b) Xác định \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {3{x_1} + 1} \right)\left( {3{x_2} + 1} \right) = 4\)

      Bài 3 (2,0 điểm):

      Một đội công nhân đặt kế hoạch sản xuất 250 sản phẩm. Trong 4 ngày đầu, họ thực hiện đúng kế hoạch. Mỗi ngày sau đó, họ đều làm vượt mức 5 sản phẩm nên đã hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội công nhân đó làm được bao nhiêu sản phẩm? Biết rằng năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau?

      Bài 4 (3,5 điểm):

      Cho tam giác nhọn \(\Delta ABC\,\,\left( {AB < AC} \right),\) đường cao \(AH\), nội tiếp đường tròn \(\left( O \right).\) Gọi \(D\) và \(E\) thứ tự là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên \(AB\) và \(AC.\)

      a) Chứng minh các tứ giác \(AEHD\) và \(BDEC\) nội tiếp được đường tròn.

      b) Vẽ đường kính \(AF\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Chứng minh \(BC = \sqrt {AB.BD} + \sqrt {AC.CE} \) và \(AF \bot DE.\)

      c) Gọi \(O'\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BDE.\) Chứng minh \(O'\) là trung điểm của đoạn thẳng \(HF.\)

      d) Tính bán kính của đường tròn \(\left( {O'} \right)\) biết \(BC = 8cm,\,\,DE = 6cm,\,\,AF = 10cm.\)

      Bài 5 (1 điểm):

      Cho hình vuông \(ABCD\). Gọi \({S_1}\) là diện tích phần giao của hai nửa đường tròn đường kính ABCD ; \({S_2}\) là diện tích phần còn lại của hình vuông ABCD nằm ngoài hai nửa hình tròn nói trên (như hình vẽ bên). Tính tỉ số \(\dfrac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\). 

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 1

      Bài 1:

      Phương pháp:

      a) Rút gọn \(A\), sử dụng hẳng đẳng thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\).

      b) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

      Cách giải:

      a) Cho biểu thức \(A = \sqrt {16} - \sqrt {25} + \sqrt 4 \). So sánh \(A\) với \(\sqrt 2 \).

      \(A = \sqrt {16} - \sqrt {25} + \sqrt 4 = \sqrt {{4^2}} - \sqrt {{5^2}} + \sqrt {{2^2}} = 4 - 5 + 2 = 1\)

      Ta có: \(1 < 2 \Rightarrow \sqrt 1 < \sqrt 2 \Leftrightarrow 1 < \sqrt 2 \).

      Vậy \(A < \sqrt 2 \).

      b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 5\\2x + y = 11\end{array} \right.\).

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 5\\2x + y = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 6\\x - y = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 - y = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 7\end{array} \right.\)

      Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;7} \right)\).

      Bài 2:

      Phương pháp:

      1. a) Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số

      b) Đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\,\,\) và đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = a'x + b'\) song song với nhau khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)

      Đường thẳng \(\left( d \right):y = ax + b\,\,\)tiếp xúc với parabol \(\left( P \right):y = p{x^2}\) khi phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) có nghiệm kép.

      2. a) Thay \(x = - 1\) vào phương trình ta tìm được \(m.\) Giải phương trình với \(m\) tìm được ta tính được nghiệm còn lại.

      b) Biến đổi để có tổng và tích hai nghiệm, sau đó sử dụng hệ thức Vi-ét.

      Cách giải:

      1. Cho parabol \(\left( P \right):y = - {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 2\)

      a) Vẽ \(\left( P \right)\)\(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)

      Bảng giá trị của hàm số\(y = - {x^2}\)

      \(x\)

      \( - 2\)

      \( - 1\)

      \(0\)

      \(1\)

      \(2\)

      \(y = - {x^2}\)

      \( - 4\)

      \( - 1\)

      \(0\)

      \( - 1\)

      \( - 4\)

      Vẽ đường cong qua các điểm có tọa độ \(\left( { - 2; - 4} \right),\left( { - 1; - 1} \right),\left( {0;0} \right),\left( {1; - 1} \right),\left( {2; - 4} \right)\) ta được parabol \(\left( P \right):y = - {x^2}\) và parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.

      Bảng giá trị của hàm số \(y = x - 2\)

      \(x\)

      \(2\)

      \(0\)

      \(y = x - 2\)

      \(0\)

      \( - 2\)

      Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {2;0} \right),\left( {0; - 2} \right)\) ta được đường thẳng \(\left( d \right):y = x - 2\)

      Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 2

      b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với \(\left( d \right)\) và tiếp xúc với \(\left( P \right).\)

      Gọi phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = ax + m\) .

      Vì \(\left( {d'} \right)//\left( d \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\m \ne - 2\end{array} \right.\) suy ra \(\left( {d'} \right):y = x + m\).

      Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) và parabol \(\left( P \right)\) ta có

      \( - {x^2} = x + m \Leftrightarrow {x^2} + x + m = 0\) (*)

      Để đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) tiếp xúc với parabol \(\left( P \right)\) thì phương trình (*) có nghiệm kép

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \ne 0\,\,\left( {luon\,\,dung} \right)\\1 - 4m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m = \dfrac{1}{4}\,\,\left( {tm} \right)\)

      Vậy phương trình đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = x + \dfrac{1}{4}\).

      2. Cho phương trình \({x^2} - 4x + m = 0\) (1) (\(m\) là tham số)

      a) Biết phương trình có một nghiệm bằng \( - 1.\) Tính nghiệm còn lại.

      Thay \(x = - 1\) vào phương trình (1) ta được \({\left( { - 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) + m = 0 \Leftrightarrow 5 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 5\)

      Thay \(m = - 5\) vào phương trình (1) ta có phương trình :

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{x^2} - 4x - 5 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + x - 5x - 5 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 1} \right) - 5\left( {x + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {x - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 5\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy nghiệm còn lại là \(x = 5.\)

      b) Xác định \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {3{x_1} + 1} \right)\left( {3{x_2} + 1} \right) = 4\)

      Xét phương trình (1) có \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.m = 4 - m\)

      Để phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta ' \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \ne 0\,\,\,\left( {luon\,\,dung} \right)\\4 - m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le 4\)

      Khi đó, theo hệ thức Vi-et ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}.{x_2} = m\end{array} \right.\)

      Theo bài ra ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {3{x_1} + 1} \right)\left( {3{x_2} + 1} \right) = 4 \Leftrightarrow 9{x_1}{x_2} + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 = 4\\ \Leftrightarrow 9m + 3.4 - 3 = 0 \Leftrightarrow 9m + 9 = 0 \Leftrightarrow m = - 1\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

      Vậy \(m = - 1\) là giá trị cần tìm.

      Bài 3:

      Phương pháp:

      +) Gọi số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được theo kế hoạch là x (sản phẩm) \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\). Tính số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được thực tế.

      +) Tính số ngày hoàn thành công việc theo kế hoạch và thực tế.

      +) Dựa vào giả thiết “đã hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày”, lập và giải phương trình.

      +) Đối chiếu điều kiện và kết luận.

      Cách giải:

      Gọi số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được theo kế hoạch là x (sản phẩm) \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).

      Khi đó số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được thực tế là \(x + 5\) (sản phẩm).

      Số ngày làm hết 250 sản phẩm theo kế hoạch là \(\dfrac{{250}}{x}\) (ngày).

      Trong 4 ngày đầu đội công nhân làm được: \(4x\) (sản phẩm).

      Số sản phẩm cần làm thêm để hoàn thành kế hoạch là \(250 - 4x\) (sản phẩm).

      Số ngày làm xong \(250 - 4x\) sản phẩm là \(\dfrac{{250 - 4x}}{{x + 5}}\) (ngày).

      Do đội đó hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày nên ta có phương trình :

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\dfrac{{250}}{x} - 1 = 4 + \dfrac{{250 - 4x}}{{x + 5}} \Leftrightarrow \dfrac{{250}}{x} - \dfrac{{250 - 4x}}{{x + 5}} = 5\\ \Leftrightarrow \dfrac{{250\left( {x + 5} \right) - x\left( {250 - 4x} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 5\\ \Leftrightarrow 250x + 1250 - 250x + 4{x^2} = 5{x^2} + 25x\\ \Leftrightarrow {x^2} + 25x - 1250 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} - 25x + 50x - 1250 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 25} \right) + 50\left( {x - 25} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 25} \right)\left( {x + 50} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 25 = 0\\x + 50 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 25\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = - 50\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy số sản phẩm mỗi ngày đội công nhân làm được theo kế hoạch là 25 sản phẩm.

      Bài 4:

      Phương pháp:

      a) Chứng minh tứ giác nội tiếp bằng các dấu hiệu nhận biết.

      b) Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để chứng minh đẳng thức.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 3

      a) Chứng minh các tứ giác \(AEHD\)\(BDEC\) nội tiếp được đường tròn.

      Xét tứ giác \(AEHD\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\angle ADH = {90^{0\,\,\,}}\left( {HD \bot AB} \right)\\\angle AEH = {90^0}\,\,\left( {HE \bot AC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \angle ADH + \angle AEH = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)

      Mà hai góc này là hai góc đối diện \( \Rightarrow AEHD\) là tứ giác nội tiếp (dhnb).

      Vì tứ giác \(AEHD\) là tứ giác nội tiếp (cmt)

      \( \Rightarrow \angle ADE = \angle AHE\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AE\)).

      Lại có \(\angle AHE = \angle ACH = \angle ECB\) (cùng phụ với \(\angle CHE\))

      \( \Rightarrow \angle ADE = \angle ECB\) .

      \( \Rightarrow BDEC\) là tứ giác nội tiếp (tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). (đpcm)

      b) Vẽ đường kính \(AF\) của đường tròn \(\left( O \right).\) Chứng minh \(BC = \sqrt {AB.BD} + \sqrt {AC.CE} \)\(AF \bot DE.\)

      +) Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HE\) ta có:

      \(H{C^2} = CE.AC \Leftrightarrow HC = \sqrt {CE.AC} .\)

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HD\) ta có:

      \(B{H^2} = BD.BA \Leftrightarrow BH = \sqrt {BD.BA} .\)

      Mà \(BH + HC = BC\)\( \Leftrightarrow BC = \sqrt {AB.BD} + \sqrt {AC.CE} \,\,\,\left( {dpcm} \right).\)

      +) Chứng minh \(AF \bot DE:\) 

      Gọi \(I = DE \cap AF\).

      Tứ giác \(BDEC\) là tứ giác nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \angle AED = \angle ABC\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).

      Mà \(\angle ABC = \angle AFC\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\)) \( \Leftrightarrow \angle AED = \angle AFC\).

      Ta có \(\angle ACF = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \Delta ACF\) vuông tại \(C\).

      \( \Leftrightarrow \angle CAF + \angle AFC = {90^0} \Rightarrow \angle EAI + \angle AED = {90^0}\).

      \( \Rightarrow \Delta AIE\) vuông tại \(I \Rightarrow AF \bot DE\).

      c) Gọi \(O'\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BDE.\) Chứng minh \(O'\) là trung điểm của đoạn thẳng \(HF.\)

      Gọi \(K\) là trung điểm của \(BC\) \( \Rightarrow O'K \bot BC\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).

      Lại có \(OK \bot BC\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).

      \( \Rightarrow O;\,\,O';\,\,K\) thẳng hàng \( \Rightarrow OO' \bot BC\). Mà \(AH \bot BC \Rightarrow OO'//BC\).

      Xét tam giác \(AHF\) có:

      \(O\) là trung điểm của \(AF\);

      \(OO'//AH\,\,\left( {cmt} \right)\);

      \( \Rightarrow O'\) là trung điểm của \(HF\) (định lí đường trung bình của tam giác) (đpcm).

      d) Tính bán kính của đường tròn \(\left( {O'} \right)\) biết \(BC = 8cm,\,\,DE = 6cm,\,\,AF = 10cm.\)

      Bài 5:

      Phương pháp:

      Gọi \(O\) là tâm hình vuông.

      Tính các diện tích \({S_1},{S_2}\) bằng cách sử dụng mối quan hệ giữa diện tích các hình. Từ đó suy ra tỉ số.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 4

      Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), gọi \(E,F\) là trung điểm của \(AB\) và \(AD\).

      Suy ra \(AC \bot BD\) tại \(O\) \( \Rightarrow \angle AOB = \angle AOD = {90^0}\)

      \( \Rightarrow O\) nằm trên các đường tròn đường kính \(AB\) và đường tròn đường kính \(AD\) (cùng nhìn \(AB\) và \(AD\) dưới các góc vuông).

      Không mất tính tổng quát, giả sử hình vuông có cạnh bằng \(2\) suy ra \(AC = BD = 2\sqrt 2 \).

      \( \Rightarrow OA = OB = OC = OD = \dfrac{{AC}}{2} = \sqrt 2 \).

      Ta có \(OE\) là đường trung bình của tam giác \(ABD \Rightarrow OE//AD \Rightarrow OE \bot AB\) .

      Xét tam giác \(EAO\) vuông tại \(E\) có \({S_{EOA}} = \dfrac{1}{2}EA.EO = \dfrac{1}{2}.1.1 = \dfrac{1}{2}\).

      Diện tích hình quạt \({S_{qEOA}} = \dfrac{{\pi E{O^2}.90}}{{360}} = \dfrac{\pi }{4}\)

      \( \Rightarrow \) Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(OA\) và cung \(OA\) trong hình tròn đường kính \(AB\) là

      \({S_{vpOA}} = {S_{qEOA}} - {S_{\Delta EOA}} = \dfrac{\pi }{4} - \dfrac{1}{2}\).

      Tương tự, diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(OA\) và cung \(OA\) trong hình tròn đường kính \(AD\) là \({S_{vpOA}} = \dfrac{\pi }{4} - \dfrac{1}{2}\).

      Suy ra \({S_1} = 2{S_{vpOA}} = 2\left( {\dfrac{\pi }{4} - \dfrac{1}{2}} \right) = \dfrac{\pi }{2} - 1\).

      Diện tích tam giác \(BOC\) là \({S_{\Delta BOC}} = \dfrac{1}{2}OB.OC = \dfrac{1}{2}.\sqrt 2 .\sqrt 2 = 1\).

      CMTT: Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(OB\) và cung \(OB\) là \({S_{vpOB}} = \dfrac{\pi }{4} - \dfrac{1}{2}\)

      Diện tích phần còn lại giới hạn tam giác \(OBC\) và hình viên phân giới hạn bởi dây \(OB\) và cung \(OB\) là \({S_3} = {S_{\Delta OBC}} - {S_{vpOB}} = 1 - \dfrac{\pi }{4} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2} - \dfrac{\pi }{4}\).

      Tương tự, diện tích phần còn lại giới hạn tam giác \(ODC\) và hình viên phân giới hạn bởi dây \(OD\) và cung \(OD\) là \({S_4} = {S_{\Delta ODC}} - {S_{vpOD}} = 1 - \dfrac{\pi }{4} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2} - \dfrac{\pi }{4}\)

      Suy ra \({S_2} = {S_3} + {S_4} = 2\left( {\dfrac{3}{2} - \dfrac{\pi }{4}} \right) = 3 - \dfrac{\pi }{2}\)

      \( \Rightarrow \) \(\dfrac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \dfrac{{\dfrac{\pi }{2} - 1}}{{3 - \dfrac{\pi }{2}}} = \dfrac{{\pi - 2}}{2}:\dfrac{{6 - \pi }}{2} = \dfrac{{\pi - 2}}{{6 - \pi }}\).

      Vậy \(\dfrac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \dfrac{{\pi - 2}}{{6 - \pi }}\). 

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng học toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của mỗi học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 là một nguồn tài liệu quý giá để các em học sinh ôn luyện và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các bài toán liên quan đến số thực.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các bài toán liên quan đến diện tích, thể tích.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các bài toán liên quan đến tính chia hết.

      Phân tích một số câu hỏi điển hình trong đề thi

      Câu 1: Giải phương trình...

      Để giải quyết câu hỏi này, học sinh cần nắm vững các kiến thức về phương trình bậc nhất, bậc hai, và các phương pháp giải phương trình như đặt ẩn phụ, biến đổi tương đương.

      Câu 2: Chứng minh rằng...

      Để chứng minh một đẳng thức hình học, học sinh cần sử dụng các định lý, tính chất đã học, và kết hợp chúng một cách linh hoạt.

      Câu 3: Tính diện tích...

      Để tính diện tích hình học, học sinh cần xác định đúng công thức tính diện tích của hình đó, và áp dụng công thức một cách chính xác.

      Lời khuyên khi làm bài thi vào 10 môn Toán

      1. Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      2. Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài, và sắp xếp chúng theo một trình tự hợp lý.
      3. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      4. Quản lý thời gian: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi, và tránh dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi khó.

      Tầm quan trọng của việc luyện đề

      Luyện đề là một phương pháp học tập hiệu quả để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán, và tự tin hơn trong kỳ thi. Việc luyện đề thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát hiện ra những lỗ hổng kiến thức, và khắc phục chúng kịp thời.

      Nguồn tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán

      Ngoài đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019, học sinh có thể tham khảo thêm các nguồn tài liệu ôn thi khác như:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Các đề thi vào 10 môn Toán của các tỉnh thành khác
      • Các trang web học toán online

      Kết luận

      Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ngãi năm 2019 là một tài liệu ôn luyện quan trọng giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!