Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020

Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020: Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 chính thức, được tổng hợp đầy đủ và cập nhật mới nhất. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh sắp tới.

Chúng tôi cung cấp đề thi với đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

I. TRẮC NGHIỆM (3,00 điểm) Câu 1. Rút gọn biểu thức

Lời giải

    I. TRẮC NGHIỆM (3,00 điểm)

    1. C

    2. C

    3. C

    4. B

    5. A

    6. A

    7. A

    8. D

    9. D

    10. B

    11. B

    12. D

    Câu 1:

    Phương pháp:

    Áp dụng công thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\;khi\,A \ge 0\\ - A\;khi\;A < 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Ta có \(M = \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} = \left| {1 - \sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 - 1\;(do\;\sqrt 2 > 1)\)

    Chọn C.

    Câu 2:

    Phương pháp:

    Rút gọn biểu thức chứa dấu căn

    Cách giải:

    Ta thấy \(\sqrt 9 + \sqrt 3 = 3 + \sqrt 3 ;\sqrt {12} = \sqrt {{2^2}.3} = 2\sqrt 3 \Rightarrow \sqrt 9 + \sqrt 3 \ne \sqrt {12} \)

    Chọn C.

    Câu 3:

    Phương pháp: Thay tọa độ \(\left( { - 2;\,\,4} \right)\) vào hàm số để tìm \(a.\)

    Cách giải:

    Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;\,\,4} \right)\) nên \(4 = - 2a + 2 \Leftrightarrow 2a = - 2 \Leftrightarrow a = - 1\)

    Chọn C.

    Câu 4:

    Phương pháp:

    Cho \(x \in \mathbb{R}\), tính \(y\) theo \(x.\)

    Cách giải:

    Ta có \(2x - y = 1 \Leftrightarrow y = 2x - 1\)

    Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x - 1\end{array} \right.\)

    Chọn B.

    Câu 5:

    Phương pháp:

    Quan sát trực tiếp vào đồ thị

    Cách giải:

    Nhìn vào đồ thị ta thấy hai giao điểm của 2 đồ thị là (–1;1) và (2; 4)

    Chọn A.

    Câu 6:

    Phương pháp:

    Áp dụng hệ thức Vi ét và tính giá trị biểu thức

    Cách giải:

    Áp dụng định lý Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{3}{2}\\{x_1}{x_2} = - \dfrac{5}{2}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow N = {x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} = \dfrac{3}{2} - \dfrac{5}{2} = - 1\)

    Chọn A.

    Câu 7:

    Phương pháp:

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

    Cách giải::

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

    \(A{B^2} = BH.BC = 2.\left( {2 + 6} \right) = 16 \Rightarrow AB = 4\)

    Chọn A.

    Câu 8:

    Phương pháp:

    Áp dụng định lý Pitago

    Cách giải:

    Áp dụng định lý Pitago, ta có đoạn cột điện từ chỗ gãy đến ngọn có độ dài là \(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\left( m \right)\)

    Độ dài của cả cột điện là: \(3 + 5 = 8\,\,\left( m \right).\)

    Chọn D.

    Câu 9:

    Phương pháp:

    Áp dụng công thức góc nội tiếp, góc ngoài tam giác

    Cách giải:

    Vì góc BEC là góc ngoài tam giác AEC nên: \(\angle BEC = \angle BAC + \angle ACE\)\( = \dfrac{1}{2}\angle BOC + \angle ACE > \dfrac{1}{2}\angle BOC\)

    Khẳng định D là sai

    Chọn D.

    Câu 10:

    Phương pháp:

    Tính số đo các góc, từ đó giải tam giác ACH

    Cách giải:

    Ta có:

    \( \Rightarrow \angle CAH = {30^0}\)

    Mặt khác tam giác ACH vuông do \(\angle ACH = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\dfrac{{CH}}{{AC}} = \tan {30^0} = \dfrac{1}{{\sqrt 3 }}\)

    Chọn B.

    Câu 11:

    Phương pháp:

    Diện tích phần tô đậm là hiệu của diện tích cung tròn OAB với diện tích nửa đường tròn đường kính OB

    Cách giải:

    Diện tích phần tô đậm là \(\dfrac{1}{4}\pi {.4^2} - \dfrac{1}{2}\pi {.2^2} = 2\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 12 Diện tích hình tròn

    Phương pháp:

    Để diện tích mặt bàn tăng gấp đôi thì diện tích hình chữ nhật phải bằng diện tích hình tròn ban đầu.

    Cách giải:

    Diện tích chiếc bàn tròn ban đầu là \(\pi .{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2} = \dfrac{\pi }{4}\left( {{m^2}} \right)\)

    Chiều dài hình chữ nhật phải tăng thêm là \(\dfrac{{\dfrac{\pi }{4}}}{1} = \dfrac{{11}}{{14}}\left( m \right)\)

    Chọn D.

    II. TỰ LUẬN (7,00 điểm)

    Câu 13. (1,50 điểm)

    Cách giải:

    Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

    a) \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 1\\2x + 3y = 8\end{array} \right.\)

    Ta có:

    \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 1\\2x + 3y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 2y = - 2\\2x + 3y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5y = 10\\x = y - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 2 - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right.\).

    Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

    b) \(2{x^2} + x - 6 = 0\)

    Ta có: \(\Delta = {1^2} - 4.2.\left( { - 6} \right) = 1 + 48 = 49 > 0\).

    Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{ - 1 + \sqrt {49} }}{{2.2}} = \dfrac{3}{2}\\{x_2} = \dfrac{{ - 1 - \sqrt {49} }}{{2.2}} = - 2\end{array} \right.\).

    Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\dfrac{3}{2}; - 2} \right\}\).

    c) \({x^4} - 7{x^2} - 8 = 0\).

    Đặt \(t = {x^2}\,\,\left( {t \ge 0} \right)\), phương trình đã cho trở thành: \({t^2} - 7t - 8 = 0\,\,\left( * \right)\).

    Nhận xét: \(a - b + c = 1 - \left( { - 7} \right) - 8 = 0\) nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{t_1} = - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\{t_2} = - \dfrac{c}{a} = 8\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\) .

    Với \(t = 8 \Rightarrow {x^2} = 8 \Leftrightarrow x = \pm 2\sqrt 2 \).

    Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { \pm 2\sqrt 2 } \right\}\).

    Câu 14. (2,00 điểm)

    Cách giải:

    Cho hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 4\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\).

    a) Xác định m biết đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \( - 2\).

    Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \( - 2\) nên đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( { - 2;0} \right)\).

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow 0 = \left( {m - 1} \right).\left( { - 2} \right) + 4\\ \Leftrightarrow 2\left( {m - 1} \right) = 4\\ \Leftrightarrow m - 1 = 2\\ \Leftrightarrow m = 3\end{array}\)

    Vậy \(m = 3\).

    b) Vẽ đồ thị hàm số với \(m\) vừa thu được ở câu a.

    Theo câu a) ta có \(m = 3\), khi đó hàm số trở thành \(y = 2x + 4\).

    Ta có bảng giá trị sau:

    \(x\)

    \(0\)

    \( - 2\)

    \(y\)

    \(4\)

    \(0\)

    Do đó đồ thị hàm số \(y = 2x + 4\) là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ \(A\left( { - 2;0} \right)\) và \(B\left( {0;4} \right)\).

    Đồ thị hàm số:

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 1 1

    c) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(\left( d \right)\).

    Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đường thẳng \(y = 2x + 4\) cắt trục hoành tại điểm \(A\left( { - 2;0} \right)\) và cắt trục tung tại điểm \(B\left( {0;4} \right)\).

    \( \Rightarrow OA = \left| { - 2} \right| = 2,\,\,\,OB = \left| 4 \right| = 4\).

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 1 2

    Kẻ \(OH \bot d\,\,\left( {H \in AB} \right)\).

    Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\), đường cao \(OH\) ta có:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{{O{H^2}}} = \dfrac{1}{{O{A^2}}} + \dfrac{1}{{O{B^2}}}\\ \Leftrightarrow \dfrac{1}{{O{H^2}}} = \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{4^2}}}\\ \Leftrightarrow \dfrac{1}{{O{H^2}}} = \dfrac{5}{{16}}\\ \Rightarrow O{H^2} = \dfrac{{16}}{5}\\ \Rightarrow OH = \sqrt {\dfrac{{16}}{5}} = \dfrac{{4\sqrt 5 }}{5}\end{array}\)

    Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng \(OH\) và bằng \(\dfrac{{4\sqrt 5 }}{5}\).

    Câu 15. (1,50 điểm)

    Cách giải:

    Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

    Trong một thư viện có hai máy in A và B. Để in 100 trang giấy thì máy A in nhanh hơn máy B là 1 phút. Khi cùng in, thì trong 1 phút cả hai máy in được tổng cộng 45 trang giấy. Tính thời gian để máy A in được 100 trang giấy.

    Gọi thời gian máy A in được 100 trang giấy là \(x\) (phút) (ĐK: \(x > 0\)).

    \( \Rightarrow \) Thời gian máy B in được 100 trang giấy là \(x + 1\) (phút).

    Khi cùng in, trong 1 phút:

    Máy A in được: \(\dfrac{{100}}{x}\) (trang giấy)

    Máy B in được: \(\dfrac{{100}}{{x + 1}}\) (trang giấy)

    \( \Rightarrow \) Trong 1 phút, cả hai máy in được \(\dfrac{{100}}{x} + \dfrac{{100}}{{x + 1}}\) (trang giấy)

    Vì trong 1 phút, cả hai máy in được tổng cộng 45 trang giấy nên ta có phương trình:

    \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\dfrac{{100}}{x} + \dfrac{{100}}{{x + 1}} = 45\\ \Leftrightarrow \dfrac{{20}}{x} + \dfrac{{20}}{{x + 1}} = 9\\ \Leftrightarrow 20\left( {x + 1} \right) + 20x = 9x\left( {x + 1} \right)\\ \Leftrightarrow 20x + 20 + 20x = 9{x^2} + 9x\\ \Leftrightarrow 9{x^2} - 31x - 20 = 0\\ \Leftrightarrow 9{x^2} - 36x + 5x - 20 = 0\\ \Leftrightarrow 9x\left( {x - 4} \right) + 5\left( {x - 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {9x + 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 4 = 0\\9x + 5 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\,\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = - \dfrac{5}{9}\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

    Vậy thời gian để máy A in được 100 trang giấy là 4 phút.

    Câu 16. (2,00 điểm)

    Cách giải:

    Cho đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB\). Trên \(\left( O \right)\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC < BC\). Trên đoạn thẳng \(OB\) lấy điểm \(I\) cố định (\(I\) khác \(O,B\)). Đường thẳng qua \(I\) vuông góc với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(E\), cắt \(AC\) tại \(F\).

    Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 1 3

    a) Chứng minh rằng tứ giác \(ACEI\) là tứ giác nội tiếp.

    Vì \(\angle ACB\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\angle ACB = {90^0} \Rightarrow \angle ACE = {90^0}\).

    Xét tứ giác \(ACEI\) có: \(\angle ACE + \angle AIE = {90^0} + {90^0} = {180^0}\).

    \( \Rightarrow \) Tứ giác \(ACEI\) là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

    b) Gọi \(M\) là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) với \(AB\) (\(M\) khác \(A\)). Chứng minh rằng tam giác \(EBM\) cân.

    Vì tứ giác \(AMEF\) là tứ giác nội tiếp (các điểm \(A,\,\,M,\,\,E,\,\,F\) cùng thuộc đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\)) nên \(\angle EMI = \angle AFE = \angle AFI\,\,\left( 1 \right)\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).

    Ta lại có:

    \(\angle AFI + \angle FAI = {90^0}\) (do tam giác \(AFI\) vuông tại \(I\)).

    \(\angle ABC + \angle CAB = {90^0} \Rightarrow \angle ABC + \angle FAI = {90^0}\) (do tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\)).

    \( \Rightarrow \angle AFI = \angle ABC\) (cùng phụ với \(\angle FAI\)).

    \( \Rightarrow \angle AFI = \angle EBI\,\,\,\left( 2 \right)\).

    Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \angle EMI = \angle EBI\,\,\left( { = \angle AFI} \right)\).

    \( \Rightarrow \Delta EBM\) cân tại \(E\) (định nghĩa) (đpcm).

    c) Chứng minh rằng khi C di chuyển trên (O) thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF chạy trên một đường thẳng cố định.

    Ta có: \(\Delta EBM\) cân tại \(E\) (cmt), mà \(EI \bot BM\) nên \(I\) là trung điểm của \(BM\) (đường cao đồng thời là trung tuyến) \( \Rightarrow M\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(I\) và \(IB = IM\).

    Mà \(I,\,\,A,\,\,B\) cố định \( \Rightarrow IB\) không đổi \( \Rightarrow IM\) không đổi.

    Lại có \(I\) cố định \( \Rightarrow M\) cố định.

    Đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) đi qua điểm \(M\), nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) thuộc đường trung trực của \(AM\).

    Vì \(A,\,\,M\) cố định nên trung trực của \(AM\) là cố định.

    Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) thuộc trung trực của \(AM\) cố định, với \(M\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(I\).

    Đề bài

      I. TRẮC NGHIỆM (3,00 điểm)

      Câu 1. Rút gọn biểu thức \(M = \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} \), ta được

      A. \(M = 1 - \sqrt 2 \) B. \(M = 1 + \sqrt 2 \) C. \(M = \sqrt 2 - 1\) D. \(M = \dfrac{1}{2} - \sqrt 2 \)

      Câu 2. Kết quả nào sau đây là sai (với \(a \ge 0,b > 0\))?

      A. \(\sqrt a .\sqrt b = \sqrt {ab} \) B. \(\sqrt 9 .\sqrt 3 = 3\sqrt 3 \) C. \(\sqrt 9 + \sqrt 3 = \sqrt {12} \) D. \(\dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }} = \sqrt {\dfrac{a}{b}} \)

      Câu 3. Biết đồ thị hàm số \(y = ax + 2\) đi qua điểm (–2;4). Khi đó hệ số góc a bằng:

      A. –2 B. 4 C. –1 D. 2

      Câu 4. Phương trình \(2x - y = 1\) có nghiệm tổng quát là

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x + 1\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x - 1\end{array} \right.\) C. \(\left( {0; - 1} \right)\) D. \(\left( {1;\,1} \right)\)

      Câu 5. Tọa độ các giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\) được cho ở hình 1 là

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 0 1

      A. (–1;1) và (2;4) B. (–1;1)

      C. (2;4) D. (1;–1) và (4;2)

      Câu 6. Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 3x - 5 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(N = {x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}\)

      A. \(N = - 1\) B. \(N = - 4\)

      C. \(N = - \dfrac{1}{2}\) D. \(N = 2\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 0 2

      Câu 7. ABC vuông tại A có đường cao \(AH,BH = 2,HC = 6\) (Hình 2). Độ dài cạnh AB bằng

      A. 4 B. \(\sqrt {12} \) C. 12 D. 16

      Câu 8. Một trụ điện trồng vuông góc với mặt đất bị bão đánh gãy, ngọn của nó chạm đất và cách gốc 4m, chỗ gãy cách mặt đất 3m (Hình 3). Hỏi khi chưa gãy, trụ điện cao bao nhiêu mét?

      A. 4m B. 5m C. 7m D. 8m

      Câu 9. Cho hình vẽ như Hình 4. Đẳng thức nào sau đây là sai?

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 0 3

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 0 4

      Câu 10. Trên đường tròn đường kính AB lấy các điểm C, D sao cho . Gọi H là giao điểm của ADBC (Hình 5). Khẳng định nào sau đây là sai?

      A.\(AC = CD = DB\)B. \(CH = \dfrac{1}{2}AC\) C. \(\angle AHB = {120^0}\) D. \(\angle ADB = {90^0}\)

      Câu 11. Tính diện tích phần tô đậm được tạo bởi nửa đường tròn đường kính OB, đoạn thẳng OA và cung tròn AB, biết \(\angle AOB = {90^0}\) (Hình 6)

      A. \(\pi c{m^2}\) B. \(2\pi c{m^2}\) C. \(3\pi c{m^2}\) D. \(4\pi c{m^2}\)

      Câu 12. Một chiếc bàn hình tròn, đường kính bằng 1m. Người ta nới rộng mặt bàn bằng cách ghép thêm vào giữa một mặt hình chữ nhật có một cạnh bằng 1m (Hình 7). Để diện tích mặt bàn tăng gấp đôi thì cạnh còn lại của hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu mét (cho \(\pi = \dfrac{{22}}{7}\))?

      A. \(\dfrac{{11}}{{28}}\) B. \(\dfrac{{22}}{7}\) C. \(\dfrac{{11}}{7}\) D. \(\dfrac{{11}}{{14}}\)

      II. TỰ LUẬN (7,00 điểm):

      Câu 13. (1,5 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

      a) \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\2x + 3y = 8\end{array} \right.\) b) \(2{x^2} + x - 6 = 0\) c) \({x^4} - 7{x^2} - 8 = 0\)

      Câu 14. (2,0 điểm) Cho hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 4\) có đồ thị là đường thẳng (d)

      a) Xác định m biết đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng –2

      b) Vẽ đồ thị hàm số với m vừa tìm được ở câu a

      c) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (d)

      Câu 15. (1,5 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

      Trong một thư viện có hai máy in AB. Để in 100 trang giấy thì máy A in nhanh hơn máy B là 1 phút. Khi cùng in, thì trong 1 phút cả hai máy in được tổng cộng 45 trang giấy. Tính thời gian để máy A in được 100 trang giấy.

      Câu 16. (2,0 điểm) Cho đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB\). Trên \(\left( O \right)\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC < BC\). Trên đoạn thẳng \(OB\) lấy điểm \(I\) cố định (\(I\) khác \(O,B\)). Đường thẳng qua \(I\) vuông góc với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(E\), cắt \(AC\) tại \(F\)

      a) Chứng minh rằng tứ giác \(ACEI\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Gọi \(M\) là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) với \(AB\) (\(M\) khác \(A\)). Chứng minh rằng tam giác \(EBM\) cân.

      c) Chứng minh rằng khi C di chuyển trên (O) thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF chạy trên một đường thẳng cố định. 

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM (3,00 điểm)

      Câu 1. Rút gọn biểu thức \(M = \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} \), ta được

      A. \(M = 1 - \sqrt 2 \) B. \(M = 1 + \sqrt 2 \) C. \(M = \sqrt 2 - 1\) D. \(M = \dfrac{1}{2} - \sqrt 2 \)

      Câu 2. Kết quả nào sau đây là sai (với \(a \ge 0,b > 0\))?

      A. \(\sqrt a .\sqrt b = \sqrt {ab} \) B. \(\sqrt 9 .\sqrt 3 = 3\sqrt 3 \) C. \(\sqrt 9 + \sqrt 3 = \sqrt {12} \) D. \(\dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }} = \sqrt {\dfrac{a}{b}} \)

      Câu 3. Biết đồ thị hàm số \(y = ax + 2\) đi qua điểm (–2;4). Khi đó hệ số góc a bằng:

      A. –2 B. 4 C. –1 D. 2

      Câu 4. Phương trình \(2x - y = 1\) có nghiệm tổng quát là

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x + 1\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x - 1\end{array} \right.\) C. \(\left( {0; - 1} \right)\) D. \(\left( {1;\,1} \right)\)

      Câu 5. Tọa độ các giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\) được cho ở hình 1 là

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 1

      A. (–1;1) và (2;4) B. (–1;1)

      C. (2;4) D. (1;–1) và (4;2)

      Câu 6. Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 3x - 5 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(N = {x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2}\)

      A. \(N = - 1\) B. \(N = - 4\)

      C. \(N = - \dfrac{1}{2}\) D. \(N = 2\)

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 2

      Câu 7. ABC vuông tại A có đường cao \(AH,BH = 2,HC = 6\) (Hình 2). Độ dài cạnh AB bằng

      A. 4 B. \(\sqrt {12} \) C. 12 D. 16

      Câu 8. Một trụ điện trồng vuông góc với mặt đất bị bão đánh gãy, ngọn của nó chạm đất và cách gốc 4m, chỗ gãy cách mặt đất 3m (Hình 3). Hỏi khi chưa gãy, trụ điện cao bao nhiêu mét?

      A. 4m B. 5m C. 7m D. 8m

      Câu 9. Cho hình vẽ như Hình 4. Đẳng thức nào sau đây là sai?

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 3

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 4

      Câu 10. Trên đường tròn đường kính AB lấy các điểm C, D sao cho . Gọi H là giao điểm của ADBC (Hình 5). Khẳng định nào sau đây là sai?

      A.\(AC = CD = DB\)B. \(CH = \dfrac{1}{2}AC\) C. \(\angle AHB = {120^0}\) D. \(\angle ADB = {90^0}\)

      Câu 11. Tính diện tích phần tô đậm được tạo bởi nửa đường tròn đường kính OB, đoạn thẳng OA và cung tròn AB, biết \(\angle AOB = {90^0}\) (Hình 6)

      A. \(\pi c{m^2}\) B. \(2\pi c{m^2}\) C. \(3\pi c{m^2}\) D. \(4\pi c{m^2}\)

      Câu 12. Một chiếc bàn hình tròn, đường kính bằng 1m. Người ta nới rộng mặt bàn bằng cách ghép thêm vào giữa một mặt hình chữ nhật có một cạnh bằng 1m (Hình 7). Để diện tích mặt bàn tăng gấp đôi thì cạnh còn lại của hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu mét (cho \(\pi = \dfrac{{22}}{7}\))?

      A. \(\dfrac{{11}}{{28}}\) B. \(\dfrac{{22}}{7}\) C. \(\dfrac{{11}}{7}\) D. \(\dfrac{{11}}{{14}}\)

      II. TỰ LUẬN (7,00 điểm):

      Câu 13. (1,5 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

      a) \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\2x + 3y = 8\end{array} \right.\) b) \(2{x^2} + x - 6 = 0\) c) \({x^4} - 7{x^2} - 8 = 0\)

      Câu 14. (2,0 điểm) Cho hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 4\) có đồ thị là đường thẳng (d)

      a) Xác định m biết đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng –2

      b) Vẽ đồ thị hàm số với m vừa tìm được ở câu a

      c) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (d)

      Câu 15. (1,5 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

      Trong một thư viện có hai máy in AB. Để in 100 trang giấy thì máy A in nhanh hơn máy B là 1 phút. Khi cùng in, thì trong 1 phút cả hai máy in được tổng cộng 45 trang giấy. Tính thời gian để máy A in được 100 trang giấy.

      Câu 16. (2,0 điểm) Cho đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB\). Trên \(\left( O \right)\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC < BC\). Trên đoạn thẳng \(OB\) lấy điểm \(I\) cố định (\(I\) khác \(O,B\)). Đường thẳng qua \(I\) vuông góc với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(E\), cắt \(AC\) tại \(F\)

      a) Chứng minh rằng tứ giác \(ACEI\) là tứ giác nội tiếp.

      b) Gọi \(M\) là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) với \(AB\) (\(M\) khác \(A\)). Chứng minh rằng tam giác \(EBM\) cân.

      c) Chứng minh rằng khi C di chuyển trên (O) thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF chạy trên một đường thẳng cố định. 

      I. TRẮC NGHIỆM (3,00 điểm)

      1. C

      2. C

      3. C

      4. B

      5. A

      6. A

      7. A

      8. D

      9. D

      10. B

      11. B

      12. D

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| = \left\{ \begin{array}{l}A\;khi\,A \ge 0\\ - A\;khi\;A < 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Ta có \(M = \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} = \left| {1 - \sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 - 1\;(do\;\sqrt 2 > 1)\)

      Chọn C.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Rút gọn biểu thức chứa dấu căn

      Cách giải:

      Ta thấy \(\sqrt 9 + \sqrt 3 = 3 + \sqrt 3 ;\sqrt {12} = \sqrt {{2^2}.3} = 2\sqrt 3 \Rightarrow \sqrt 9 + \sqrt 3 \ne \sqrt {12} \)

      Chọn C.

      Câu 3:

      Phương pháp: Thay tọa độ \(\left( { - 2;\,\,4} \right)\) vào hàm số để tìm \(a.\)

      Cách giải:

      Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;\,\,4} \right)\) nên \(4 = - 2a + 2 \Leftrightarrow 2a = - 2 \Leftrightarrow a = - 1\)

      Chọn C.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      Cho \(x \in \mathbb{R}\), tính \(y\) theo \(x.\)

      Cách giải:

      Ta có \(2x - y = 1 \Leftrightarrow y = 2x - 1\)

      Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x - 1\end{array} \right.\)

      Chọn B.

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Quan sát trực tiếp vào đồ thị

      Cách giải:

      Nhìn vào đồ thị ta thấy hai giao điểm của 2 đồ thị là (–1;1) và (2; 4)

      Chọn A.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Áp dụng hệ thức Vi ét và tính giá trị biểu thức

      Cách giải:

      Áp dụng định lý Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{3}{2}\\{x_1}{x_2} = - \dfrac{5}{2}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow N = {x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} = \dfrac{3}{2} - \dfrac{5}{2} = - 1\)

      Chọn A.

      Câu 7:

      Phương pháp:

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

      Cách giải::

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

      \(A{B^2} = BH.BC = 2.\left( {2 + 6} \right) = 16 \Rightarrow AB = 4\)

      Chọn A.

      Câu 8:

      Phương pháp:

      Áp dụng định lý Pitago

      Cách giải:

      Áp dụng định lý Pitago, ta có đoạn cột điện từ chỗ gãy đến ngọn có độ dài là \(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\left( m \right)\)

      Độ dài của cả cột điện là: \(3 + 5 = 8\,\,\left( m \right).\)

      Chọn D.

      Câu 9:

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức góc nội tiếp, góc ngoài tam giác

      Cách giải:

      Vì góc BEC là góc ngoài tam giác AEC nên: \(\angle BEC = \angle BAC + \angle ACE\)\( = \dfrac{1}{2}\angle BOC + \angle ACE > \dfrac{1}{2}\angle BOC\)

      Khẳng định D là sai

      Chọn D.

      Câu 10:

      Phương pháp:

      Tính số đo các góc, từ đó giải tam giác ACH

      Cách giải:

      Ta có:

      \( \Rightarrow \angle CAH = {30^0}\)

      Mặt khác tam giác ACH vuông do \(\angle ACH = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\dfrac{{CH}}{{AC}} = \tan {30^0} = \dfrac{1}{{\sqrt 3 }}\)

      Chọn B.

      Câu 11:

      Phương pháp:

      Diện tích phần tô đậm là hiệu của diện tích cung tròn OAB với diện tích nửa đường tròn đường kính OB

      Cách giải:

      Diện tích phần tô đậm là \(\dfrac{1}{4}\pi {.4^2} - \dfrac{1}{2}\pi {.2^2} = 2\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

      Chọn B.

      Câu 12 Diện tích hình tròn

      Phương pháp:

      Để diện tích mặt bàn tăng gấp đôi thì diện tích hình chữ nhật phải bằng diện tích hình tròn ban đầu.

      Cách giải:

      Diện tích chiếc bàn tròn ban đầu là \(\pi .{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2} = \dfrac{\pi }{4}\left( {{m^2}} \right)\)

      Chiều dài hình chữ nhật phải tăng thêm là \(\dfrac{{\dfrac{\pi }{4}}}{1} = \dfrac{{11}}{{14}}\left( m \right)\)

      Chọn D.

      II. TỰ LUẬN (7,00 điểm)

      Câu 13. (1,50 điểm)

      Cách giải:

      Giải các phương trình, hệ phương trình sau:

      a) \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 1\\2x + 3y = 8\end{array} \right.\)

      Ta có:

      \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 1\\2x + 3y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 2y = - 2\\2x + 3y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5y = 10\\x = y - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 2 - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right.\).

      Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\).

      b) \(2{x^2} + x - 6 = 0\)

      Ta có: \(\Delta = {1^2} - 4.2.\left( { - 6} \right) = 1 + 48 = 49 > 0\).

      Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \dfrac{{ - 1 + \sqrt {49} }}{{2.2}} = \dfrac{3}{2}\\{x_2} = \dfrac{{ - 1 - \sqrt {49} }}{{2.2}} = - 2\end{array} \right.\).

      Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\dfrac{3}{2}; - 2} \right\}\).

      c) \({x^4} - 7{x^2} - 8 = 0\).

      Đặt \(t = {x^2}\,\,\left( {t \ge 0} \right)\), phương trình đã cho trở thành: \({t^2} - 7t - 8 = 0\,\,\left( * \right)\).

      Nhận xét: \(a - b + c = 1 - \left( { - 7} \right) - 8 = 0\) nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ \begin{array}{l}{t_1} = - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\\{t_2} = - \dfrac{c}{a} = 8\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\) .

      Với \(t = 8 \Rightarrow {x^2} = 8 \Leftrightarrow x = \pm 2\sqrt 2 \).

      Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { \pm 2\sqrt 2 } \right\}\).

      Câu 14. (2,00 điểm)

      Cách giải:

      Cho hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + 4\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\).

      a) Xác định m biết đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \( - 2\).

      Vì đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng \( - 2\) nên đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( { - 2;0} \right)\).

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow 0 = \left( {m - 1} \right).\left( { - 2} \right) + 4\\ \Leftrightarrow 2\left( {m - 1} \right) = 4\\ \Leftrightarrow m - 1 = 2\\ \Leftrightarrow m = 3\end{array}\)

      Vậy \(m = 3\).

      b) Vẽ đồ thị hàm số với \(m\) vừa thu được ở câu a.

      Theo câu a) ta có \(m = 3\), khi đó hàm số trở thành \(y = 2x + 4\).

      Ta có bảng giá trị sau:

      \(x\)

      \(0\)

      \( - 2\)

      \(y\)

      \(4\)

      \(0\)

      Do đó đồ thị hàm số \(y = 2x + 4\) là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ \(A\left( { - 2;0} \right)\) và \(B\left( {0;4} \right)\).

      Đồ thị hàm số:

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 5

      c) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(\left( d \right)\).

      Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đường thẳng \(y = 2x + 4\) cắt trục hoành tại điểm \(A\left( { - 2;0} \right)\) và cắt trục tung tại điểm \(B\left( {0;4} \right)\).

      \( \Rightarrow OA = \left| { - 2} \right| = 2,\,\,\,OB = \left| 4 \right| = 4\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 6

      Kẻ \(OH \bot d\,\,\left( {H \in AB} \right)\).

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\), đường cao \(OH\) ta có:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{{O{H^2}}} = \dfrac{1}{{O{A^2}}} + \dfrac{1}{{O{B^2}}}\\ \Leftrightarrow \dfrac{1}{{O{H^2}}} = \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{4^2}}}\\ \Leftrightarrow \dfrac{1}{{O{H^2}}} = \dfrac{5}{{16}}\\ \Rightarrow O{H^2} = \dfrac{{16}}{5}\\ \Rightarrow OH = \sqrt {\dfrac{{16}}{5}} = \dfrac{{4\sqrt 5 }}{5}\end{array}\)

      Vậy khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng \(OH\) và bằng \(\dfrac{{4\sqrt 5 }}{5}\).

      Câu 15. (1,50 điểm)

      Cách giải:

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

      Trong một thư viện có hai máy in A và B. Để in 100 trang giấy thì máy A in nhanh hơn máy B là 1 phút. Khi cùng in, thì trong 1 phút cả hai máy in được tổng cộng 45 trang giấy. Tính thời gian để máy A in được 100 trang giấy.

      Gọi thời gian máy A in được 100 trang giấy là \(x\) (phút) (ĐK: \(x > 0\)).

      \( \Rightarrow \) Thời gian máy B in được 100 trang giấy là \(x + 1\) (phút).

      Khi cùng in, trong 1 phút:

      Máy A in được: \(\dfrac{{100}}{x}\) (trang giấy)

      Máy B in được: \(\dfrac{{100}}{{x + 1}}\) (trang giấy)

      \( \Rightarrow \) Trong 1 phút, cả hai máy in được \(\dfrac{{100}}{x} + \dfrac{{100}}{{x + 1}}\) (trang giấy)

      Vì trong 1 phút, cả hai máy in được tổng cộng 45 trang giấy nên ta có phương trình:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\dfrac{{100}}{x} + \dfrac{{100}}{{x + 1}} = 45\\ \Leftrightarrow \dfrac{{20}}{x} + \dfrac{{20}}{{x + 1}} = 9\\ \Leftrightarrow 20\left( {x + 1} \right) + 20x = 9x\left( {x + 1} \right)\\ \Leftrightarrow 20x + 20 + 20x = 9{x^2} + 9x\\ \Leftrightarrow 9{x^2} - 31x - 20 = 0\\ \Leftrightarrow 9{x^2} - 36x + 5x - 20 = 0\\ \Leftrightarrow 9x\left( {x - 4} \right) + 5\left( {x - 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {9x + 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 4 = 0\\9x + 5 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\,\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = - \dfrac{5}{9}\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy thời gian để máy A in được 100 trang giấy là 4 phút.

      Câu 16. (2,00 điểm)

      Cách giải:

      Cho đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB\). Trên \(\left( O \right)\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC < BC\). Trên đoạn thẳng \(OB\) lấy điểm \(I\) cố định (\(I\) khác \(O,B\)). Đường thẳng qua \(I\) vuông góc với \(AB\) cắt \(BC\) tại \(E\), cắt \(AC\) tại \(F\).

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 7

      a) Chứng minh rằng tứ giác \(ACEI\) là tứ giác nội tiếp.

      Vì \(\angle ACB\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\angle ACB = {90^0} \Rightarrow \angle ACE = {90^0}\).

      Xét tứ giác \(ACEI\) có: \(\angle ACE + \angle AIE = {90^0} + {90^0} = {180^0}\).

      \( \Rightarrow \) Tứ giác \(ACEI\) là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng \({180^0}\)).

      b) Gọi \(M\) là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) với \(AB\) (\(M\) khác \(A\)). Chứng minh rằng tam giác \(EBM\) cân.

      Vì tứ giác \(AMEF\) là tứ giác nội tiếp (các điểm \(A,\,\,M,\,\,E,\,\,F\) cùng thuộc đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\)) nên \(\angle EMI = \angle AFE = \angle AFI\,\,\left( 1 \right)\) (góc ngoài và góc trong tại đỉnh đối diện của tứ giác nội tiếp).

      Ta lại có:

      \(\angle AFI + \angle FAI = {90^0}\) (do tam giác \(AFI\) vuông tại \(I\)).

      \(\angle ABC + \angle CAB = {90^0} \Rightarrow \angle ABC + \angle FAI = {90^0}\) (do tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\)).

      \( \Rightarrow \angle AFI = \angle ABC\) (cùng phụ với \(\angle FAI\)).

      \( \Rightarrow \angle AFI = \angle EBI\,\,\,\left( 2 \right)\).

      Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \angle EMI = \angle EBI\,\,\left( { = \angle AFI} \right)\).

      \( \Rightarrow \Delta EBM\) cân tại \(E\) (định nghĩa) (đpcm).

      c) Chứng minh rằng khi C di chuyển trên (O) thì tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF chạy trên một đường thẳng cố định.

      Ta có: \(\Delta EBM\) cân tại \(E\) (cmt), mà \(EI \bot BM\) nên \(I\) là trung điểm của \(BM\) (đường cao đồng thời là trung tuyến) \( \Rightarrow M\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(I\) và \(IB = IM\).

      Mà \(I,\,\,A,\,\,B\) cố định \( \Rightarrow IB\) không đổi \( \Rightarrow IM\) không đổi.

      Lại có \(I\) cố định \( \Rightarrow M\) cố định.

      Đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) đi qua điểm \(M\), nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) thuộc đường trung trực của \(AM\).

      Vì \(A,\,\,M\) cố định nên trung trực của \(AM\) là cố định.

      Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) thuộc trung trực của \(AM\) cố định, với \(M\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(I\).

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục bài tập toán 9 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của mỗi học sinh. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này, việc nắm vững kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một phân tích chi tiết về Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020, cùng với hướng dẫn giải các bài toán thường gặp.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020

      Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020 thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Đại số: Các bài toán về phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, và các ứng dụng của đại số.
      • Hình học: Các bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, và các khái niệm hình học không gian cơ bản.
      • Số học: Các bài toán về số nguyên tố, ước số, bội số, và các phép toán số học.
      • Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về hoán vị, tổ hợp, xác suất.

      Phân tích một số câu hỏi điển hình trong đề thi

      Câu 1: Giải phương trình bậc hai

      Phương trình bậc hai là một dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong các đề thi vào 10. Để giải phương trình bậc hai, bạn có thể sử dụng công thức nghiệm hoặc phương pháp phân tích thành nhân tử. Ví dụ:

      Giải phương trình: x2 - 5x + 6 = 0

      Ta có: Δ = (-5)2 - 4 * 1 * 6 = 25 - 24 = 1

      Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1 = (5 + 1) / 2 = 3 và x2 = (5 - 1) / 2 = 2

      Câu 2: Chứng minh đẳng thức hình học

      Các bài toán chứng minh đẳng thức hình học đòi hỏi bạn phải nắm vững các định lý và tính chất hình học cơ bản. Ví dụ:

      Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH. Chứng minh rằng: AH2 = BH * CH

      Chứng minh: Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có: AH2 = BH * CH (theo hệ thức lượng trong tam giác vuông).

      Lời khuyên để ôn thi hiệu quả

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo bạn hiểu rõ các định nghĩa, định lý, và tính chất trong chương trình Toán lớp 9.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      3. Sử dụng tài liệu ôn thi chất lượng: Chọn các tài liệu ôn thi được biên soạn bởi các giáo viên có kinh nghiệm và có đáp án chi tiết.
      4. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình ôn thi.
      5. Giữ tinh thần thoải mái: Tránh căng thẳng và áp lực quá lớn, hãy giữ tinh thần thoải mái và tự tin trước kỳ thi.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài Đề thi vào 10 môn Toán Phú Yên năm 2020, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Các đề thi vào 10 môn Toán của các năm trước
      • Các trang web học Toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Kết luận

      Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và có phương pháp ôn thi hiệu quả là chìa khóa để thành công trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Hy vọng rằng, với những phân tích và hướng dẫn trong bài viết này, các em học sinh sẽ có thêm kiến thức và tự tin hơn để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!