Logo Header

Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025

Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 với bộ đề thi minh họa chính thức từ toan11.edu.vn.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các đề thi minh họa, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải đề và tự tin đạt kết quả cao nhất.

Hệ thống bài giảng và tài liệu ôn tập phong phú, được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo cung cấp kiến thức toàn diện và phương pháp giải quyết bài tập hiệu quả.

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm

    Câu 1: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = {\rm{ \;}} - 2}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) ?

    A. \(\left( {1; - 1} \right)\)

    B. \(\left( { - 1;1} \right)\)

    C. \(\left( {1;1} \right)\)

    D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\)

    Câu 2: Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn \(x\)?

    A. \(2x + 1 \ge 0\)

    B. \(2 - 3x < 0\)

    C. \( - 2x \le 0\)

    D. \({x^2} + x < 2\)

    Câu 3: Tìm căn bậc hai của 49.

    A. 7 và -7

    B. -7

    C. 7

    D. \(\sqrt 7 \) và \( - \sqrt 7 \)

    Câu 4: Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có biệt thức \(\Delta \) bằng:

    A. \({b^2} + ac\)

    B. \({b^2} - ac\)

    C. \({b^2} + 4ac\)

    D. \({b^2} - 4ac\)

    Câu 5: Điều kiện xác định của \(\sqrt x \) là

    A. \(x > 0\)

    B. \(x \ge 0\)

    C. \(x < 0\)

    D. \(x \le 0\)

    Câu 6: Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là

    A. \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)

    B. \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = \frac{c}{a}\)

    C. \({x_1} = 1,{x_2} = \frac{c}{a}\)

    D. \({x_1} = 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)

    Câu 7: Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 0 1

    Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là

    A. 9

    B. 10

    C. 11

    D. 12

    Câu 8: Cho đường tròn \(\left( {O;3\;{\rm{cm}}} \right)\) và hai điểm A,B thỏa mãn \(OA = 3\;{\rm{cm}},OB = 4\;{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Điểm \(A\) nằm trong \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm ngoài \(\left( O \right)\)

    B. Điểm \(A\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm trên \(\left( O \right)\)

    C. Điểm \(A\) nằm trên \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm ngoài \(\left( O \right)\)

    D. Điểm \(A\) nằm trên \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm trong \(\left( O \right)\)

    Câu 9: Không gian mẫu của phép thử là:

    A. số kết quả có thể xảy ra của phép thử

    B. kết quả có thể xảy ra của phép thử

    C. tập hợp tất cả các kết quả thuận lợi của một biến cố

    D. tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử

    Câu 10: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. \(AC = BC \cdot {\rm{tan}}B\)

    B. \(AB = BC \cdot {\rm{tan}}B\)

    C. \(AC = AB \cdot {\rm{tan}}B\)

    D. \(AB = AC \cdot {\rm{tan}}B\)

    Câu 11: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường nào trong tam giác đó?

    A. Ba đường trung tuyến

    B. Ba đường trung trực

    C. Ba đường cao

    D. Ba đường phân giác

    Câu 12: Cho hình trụ có bán kính đáy \(R\), chiều cao \(h\). Thể tích \(V\) của hình trụ được tính bởi công thức:

    A. \(V = \pi {R^2}h\)

    B. \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)

    C. \(V = 2\pi Rh\)

    D. \(V = \pi Rh\)

    Phần II: Tự luận

    Câu 13:

    a) Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{( - 3)}^2} \cdot 2} {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }}\).

    b) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

    Câu 14:

    a) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 3x - 4 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\).

    b) Giải bất phương trình \( - 2x + 3 \ge 0\).

    Câu 15:

    a) Bảng A của một giải Bóng đá gồm 4 đội bóng tham gia thi đấu, hai đội bóng bất kì thi đấu với nhau đúng một trận. Mồi trận đấu, đội thua được 0 điểm, đội thắng được 3 điểm, hai đội hòa nhau mỗi đội được 1 điểm; số điểm của mỗi trận đấu bằng tổng số điểm của hai đội bóng tham gia trận đấu đón. Biết rằng tổng số điểm của tất cả các trận đấu bằng 16 điểm. Tính số trận hòa và số trận thắng (trận đấu có đội thắng, đội thua) của Bảng A .

    b) Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1;2;3;4. Lấy ngẫu nhiên lần lượt .2 viên bi từ túi đó, viên bi lấy ra lần đầu không trả lại vào túi. Mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ.

    Câu 16: Cho tam giác ABC nhọn \((AB < AC)\) có đường cao AD và đường phân giác trong AO(D,O thuộc cạnh BC). Kẻ OM vuông góc với AB tại M, ON vuông góc với AC tại N.

    a) Chứng minh bốn điểm D,M,N,O cùng nằm trên một đường tròn.

    b) Chứng minh \(OM = ON\) và \(\angle BDM = \angle ODN\).

    c) Qua \(O\), kẻ đường thắng vuông góc với BC cắt MN tại I,AI cắt BC tại \(K\). Chứng minh \(K\) là trung điểm của BC.

    Câu 17: Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết rằng đổ 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu.

    Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 0 2

    ----- HẾT -----

    Lời giải chi tiết

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN

      Phần I: Trắc nghiệm

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 1 1

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Giải hệ phương trình hoặc bấm máy tính (đối với bài trắc nghiệm).

      Cách giải:

      Sử dụng máy tính cầm tay giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = {\rm{ \;}} - 2}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) ta được cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) là nghiệm.

      Chọn B.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Bất phương trình dạng \(ax + b < 0\) (hoặc \(ax + b > 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ax + b \le 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ax + b \ge 0)\) trong đó \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\) là hai số đã cho, \(a \ne 0\) được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.

      Cách giải:

      Bất phương trình \({x^2} + x < 2\) không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

      Chọn D.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      Căn bậc hai của số a không âm là \(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \)

      Cách giải:

      Căn bậc hai của 49 là 7 và -7.

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)

      Cách giải:

      Ta có \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)

      Chọn D.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Điều kiện để \(\sqrt A \) có nghĩa là biểu thức A không âm.

      Cách giải:

      \(\sqrt x \) có nghĩa khi \(x \ge 0\)

      Chọn B.

      Câu 6 (NB):

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)

      Cách giải:

      Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)

      Chọn A.

      Câu 7 (NB):

      Phương pháp:

      Lấy tổng số lần gieo trừ đi số lần xuất hiện các mặt 1,2,4,5,6 chấm.

      Cách giải:

      Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là: 50 – 8 – 7 – 8 – 6 – 11 = 10

      Chọn B.

      Câu 8 (NB):

      Phương pháp:

      So sánh các đoạn thẳng với bán kính.

      Cách giải:

      Vì OA = R nên điểm A nằm trên đường tròn (O).

      Vì OB > R nên điểm B nằm ngoài đường tròn (O).

      Chọn C.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

      Cách giải:

      Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

      Chọn D.

      Câu 10 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Xét tam giác ABC vuông tại A có:

      \(AC = AB \cdot {\rm{tan}}B\)

      \(AB = AC \cdot \tan C\)

      Chọn C.

      Câu 11 (NB):

      Phương pháp:

      Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.

      Cách giải:

      Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.

      Chọn B.

      Câu 12 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức: \(V = \pi {R^2}h\)

      Cách giải:

      Thể tích \(V\) của hình trụ được tính bởi công thức: \(V = \pi {R^2}h\)

      Chọn A.

      Phần II. Tự luận

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      1) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

      2) Cho bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số.

      Cách giải:

      a) \(A = \sqrt {{{( - 3)}^2} \cdot 2} {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} - \sqrt 2 {\rm{ \;}} = 2\sqrt 2 \)

      b) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 1 2

      \( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O{\mkern 1mu} \left( {0;0} \right);A\left( { - 2;2} \right);B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C\left( {1;\frac{1}{2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} D\left( {2;2} \right)\)

      Hệ số \(a = \frac{1}{2} > 0\)nên parabol có bề cong hướng lên. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 1 3

      Câu 14 (TH):

      Phương pháp:

      a) Áp dụng hệ thức Viète.

      b) Chuyển vế đổi dấu.

      Cách giải:

      a) Theo hệ thức Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{3}{2},{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - 2\)

      Khi đó \(A = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} + \left( { - 2} \right) = \frac{1}{4}\)

      b) \(\; - 2x + 3 \ge 0\)

      \(\; - 2x \ge {\rm{ \;}} - 3\)

      \(x \le \frac{3}{2}\)

      Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{3}{2}\).

      Câu 15 (VD):

      Phương pháp:

      a) Gọi x,y lần lượt là số trận hòa và số trận thắng (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)).

      Từ đó biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

      b) Áp dụng công thức \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\)

      Cách giải:

      a) Gọi x,y lần lượt là số trận hòa và số trận thắng (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)).

      Mỗi đội bóng thi đấu với 3 đội còn lại, do đó có tất cả: (4.3): \(2 = 6\) trận.

      Do đó ta có: \(x + y = 6\) (1)

      Tổng số điểm trận hòa 2x, tổng số điểm trận thắng là 3y.

      Theo đề, suy ra \(2x + 3y = 16\) (2)

      Giải hệ gồm (1) và (2) tìm được: \(x = 2,y = 4\).

      Vậy có 2 trận hòa và 4 trận thắng.

      b) Không gian mẫu của phép thử là:

      \(\Omega = \left\{ {\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,4} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\)

      Số các kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu) là \(n\left( \Omega \right) = 12\).

      Gọi A là biến cố "Lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ".

      Số kết quả thuận lợi của biến cố A là \(n(A) = 8\).

      Xác suất của biến cố A là \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

      Câu 16 (VD):

      Phương pháp:

      Vận dụng các tính chất hình học để chứng minh.

      Cách giải:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 1 4

      a) Ta có $\angle {AMO} = \angle {ANO} = 90^\circ$ (giả thiết); $\angle {ADO} = 90^\circ$ (giả thiết)

      Tam giác AMO vuông tại \(M\) nên tam giác AMO nội tiếp đường tròn đường kính AO có tâm là trung điểm của cạnh huyền AO.

      Tương tự, hai tam giác ADO và ANO nội tiếp đường tròn đường kính AO.

      Suy ra bốn điểm D,M,N,O cùng nằm trên đường tròn đường kính AO.

      b) Xét \(\Delta OAM\) và \(\Delta OAN\) có:

      AO chung

      $\angle {AMO} = \angle {ANO} = 90^\circ$

      $\angle {MAO} = \angle {NAO}$ (AO là phân giác)

      Suy ra $\Delta OAM = \Delta OAN$ (cạnh huyền – góc nhọn)

      Khi đó $OM = ON$ (hai cạnh tương ứng)

      Do tứ giác MDON nội tiếp nên $\angle {ODN} = \angle {OMN}$ và $\angle {BDM} = \angle {ONM}$.

      Mà $\angle {ONM} = \angle {OMN}$ (do tam giác OMN cân tại $O$ ). Suy ra $\angle {ODN} = \angle {BDM}$ (đpcm)

      c) Qua $I$, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB,AC lần lượt tại P,Q.

      Vì $\Delta OAM = \Delta OAN$ nên AM = AN, do đó cung AM = cung AN

      suy ra \(\angle {INA} = \angle {IMP}\) (hai góc chắn hai cung bằng nhau).

      Ta có: $\angle {IOP} = \angle {IMP} = \angle {INA}$ (hai góc cùng chắn cung IP,

      $\angle {INA} = \angle {IOQ}$ (cùng bù với \(\angle INQ\)).

      Suy ra $\angle {IOP} = \angle {IOQ}$.

      Mà OI vuông góc PQ nên OI là trung tuyến của tam giác OPQ.

      Ta có $PQ//BC$ nên $\dfrac{{IP}}{{KB}} = \dfrac{{AI}}{{AK}} = \dfrac{{IQ}}{{KC}}$.

      Mà $IP = IQ$, suy ra $KB = KC$.

      Vậy $K$ là trung điểm của BC

      Câu 17 (VDC):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính thể tích hình nón.

      Cách giải:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 1 5

      Đường sinh AB cắt trục OO' tại \(C\).

      Khi đó hai hình nón có đỉnh O,C có chung đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right)\) có thể tích bằng nhau.

      Gọi \({V_1}\) là thể tích hình nón đỉnh \(C\), đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right);{V_2}\) là thể tích hình nón đỉnh \(O\), đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right);V\) là thể tích hình nón đỉnh \(C\), đáy là hình tròn \(\left( O \right)\); \({V_n} = 12\) là thể tích nước đổ vào.

      Ta có \(\frac{{{V_1}}}{V} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot CO' \cdot \pi {\rm{ \;}} \cdot O'{B^2}}}{{\frac{1}{3} \cdot CO \cdot \pi {\rm{ \;}} \cdot O{A^2}}} = \frac{{CO'}}{{CO}} \cdot {\left( {\frac{{O'B}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\).

      Suy ra \({V_1} = {V_2} = \frac{1}{8}\;V{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (1)\)

      Do đó thể tích nước đổ vào \({V_n} = \frac{6}{8}V\) (2) (vì \({V_1} + {V_2} + {V_n} = V\) ).

      Từ (1) và (2) suy ra \({V_1} = {V_2} = \frac{1}{6}{V_n} = \frac{1}{6} \cdot 12 = 2\) lít.

      Vậy thể tích của phễu là 2 lít.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm

      Câu 1: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = {\rm{ \;}} - 2}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) ?

      A. \(\left( {1; - 1} \right)\)

      B. \(\left( { - 1;1} \right)\)

      C. \(\left( {1;1} \right)\)

      D. \(\left( { - 1; - 1} \right)\)

      Câu 2: Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn \(x\)?

      A. \(2x + 1 \ge 0\)

      B. \(2 - 3x < 0\)

      C. \( - 2x \le 0\)

      D. \({x^2} + x < 2\)

      Câu 3: Tìm căn bậc hai của 49.

      A. 7 và -7

      B. -7

      C. 7

      D. \(\sqrt 7 \) và \( - \sqrt 7 \)

      Câu 4: Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có biệt thức \(\Delta \) bằng:

      A. \({b^2} + ac\)

      B. \({b^2} - ac\)

      C. \({b^2} + 4ac\)

      D. \({b^2} - 4ac\)

      Câu 5: Điều kiện xác định của \(\sqrt x \) là

      A. \(x > 0\)

      B. \(x \ge 0\)

      C. \(x < 0\)

      D. \(x \le 0\)

      Câu 6: Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là

      A. \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)

      B. \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = \frac{c}{a}\)

      C. \({x_1} = 1,{x_2} = \frac{c}{a}\)

      D. \({x_1} = 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)

      Câu 7: Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 1

      Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là

      A. 9

      B. 10

      C. 11

      D. 12

      Câu 8: Cho đường tròn \(\left( {O;3\;{\rm{cm}}} \right)\) và hai điểm A,B thỏa mãn \(OA = 3\;{\rm{cm}},OB = 4\;{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. Điểm \(A\) nằm trong \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm ngoài \(\left( O \right)\)

      B. Điểm \(A\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm trên \(\left( O \right)\)

      C. Điểm \(A\) nằm trên \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm ngoài \(\left( O \right)\)

      D. Điểm \(A\) nằm trên \(\left( O \right)\), điểm \(B\) nằm trong \(\left( O \right)\)

      Câu 9: Không gian mẫu của phép thử là:

      A. số kết quả có thể xảy ra của phép thử

      B. kết quả có thể xảy ra của phép thử

      C. tập hợp tất cả các kết quả thuận lợi của một biến cố

      D. tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử

      Câu 10: Cho tam giác ABC vuông tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. \(AC = BC \cdot {\rm{tan}}B\)

      B. \(AB = BC \cdot {\rm{tan}}B\)

      C. \(AC = AB \cdot {\rm{tan}}B\)

      D. \(AB = AC \cdot {\rm{tan}}B\)

      Câu 11: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường nào trong tam giác đó?

      A. Ba đường trung tuyến

      B. Ba đường trung trực

      C. Ba đường cao

      D. Ba đường phân giác

      Câu 12: Cho hình trụ có bán kính đáy \(R\), chiều cao \(h\). Thể tích \(V\) của hình trụ được tính bởi công thức:

      A. \(V = \pi {R^2}h\)

      B. \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)

      C. \(V = 2\pi Rh\)

      D. \(V = \pi Rh\)

      Phần II: Tự luận

      Câu 13:

      a) Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {{{( - 3)}^2} \cdot 2} {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }}\).

      b) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).

      Câu 14:

      a) Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 3x - 4 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2}\).

      b) Giải bất phương trình \( - 2x + 3 \ge 0\).

      Câu 15:

      a) Bảng A của một giải Bóng đá gồm 4 đội bóng tham gia thi đấu, hai đội bóng bất kì thi đấu với nhau đúng một trận. Mồi trận đấu, đội thua được 0 điểm, đội thắng được 3 điểm, hai đội hòa nhau mỗi đội được 1 điểm; số điểm của mỗi trận đấu bằng tổng số điểm của hai đội bóng tham gia trận đấu đón. Biết rằng tổng số điểm của tất cả các trận đấu bằng 16 điểm. Tính số trận hòa và số trận thắng (trận đấu có đội thắng, đội thua) của Bảng A .

      b) Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1;2;3;4. Lấy ngẫu nhiên lần lượt .2 viên bi từ túi đó, viên bi lấy ra lần đầu không trả lại vào túi. Mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ.

      Câu 16: Cho tam giác ABC nhọn \((AB < AC)\) có đường cao AD và đường phân giác trong AO(D,O thuộc cạnh BC). Kẻ OM vuông góc với AB tại M, ON vuông góc với AC tại N.

      a) Chứng minh bốn điểm D,M,N,O cùng nằm trên một đường tròn.

      b) Chứng minh \(OM = ON\) và \(\angle BDM = \angle ODN\).

      c) Qua \(O\), kẻ đường thắng vuông góc với BC cắt MN tại I,AI cắt BC tại \(K\). Chứng minh \(K\) là trung điểm của BC.

      Câu 17: Một cái thùng đựng nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng hai lần bán kính mặt đáy của thùng. Bên trong thùng có một cái phễu dạng hình nón có đáy là đáy của thùng, có đỉnh là tâm của miệng thùng (xem hình minh họa). Biết rằng đổ 12 lít nước vào thùng thì đầy thùng (nước không chảy được vào bên trong phễu), tính thể tích của phễu.

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 2

      ----- HẾT -----

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN

      Phần I: Trắc nghiệm

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 3

      Câu 1 (NB):

      Phương pháp:

      Giải hệ phương trình hoặc bấm máy tính (đối với bài trắc nghiệm).

      Cách giải:

      Sử dụng máy tính cầm tay giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = {\rm{ \;}} - 2}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) ta được cặp số \(\left( { - 1;1} \right)\) là nghiệm.

      Chọn B.

      Câu 2 (NB):

      Phương pháp:

      Bất phương trình dạng \(ax + b < 0\) (hoặc \(ax + b > 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ax + b \le 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ax + b \ge 0)\) trong đó \(a,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} b\) là hai số đã cho, \(a \ne 0\) được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.

      Cách giải:

      Bất phương trình \({x^2} + x < 2\) không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

      Chọn D.

      Câu 3 (NB):

      Phương pháp:

      Căn bậc hai của số a không âm là \(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \)

      Cách giải:

      Căn bậc hai của 49 là 7 và -7.

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)

      Cách giải:

      Ta có \(\Delta {\rm{ \;}} = {b^2} - 4ac\)

      Chọn D.

      Câu 5 (NB):

      Phương pháp:

      Điều kiện để \(\sqrt A \) có nghĩa là biểu thức A không âm.

      Cách giải:

      \(\sqrt x \) có nghĩa khi \(x \ge 0\)

      Chọn B.

      Câu 6 (NB):

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)

      Cách giải:

      Phương trình bậc hai \(a{x^2} + bx + c = 0\) có \(a - b + c = 0\). Khi đó, hai nghiệm của phương trình là \({x_1} = {\rm{ \;}} - 1,{x_2} = {\rm{ \;}} - \frac{c}{a}\)

      Chọn A.

      Câu 7 (NB):

      Phương pháp:

      Lấy tổng số lần gieo trừ đi số lần xuất hiện các mặt 1,2,4,5,6 chấm.

      Cách giải:

      Tần số xuất hiện mặt 3 chấm là: 50 – 8 – 7 – 8 – 6 – 11 = 10

      Chọn B.

      Câu 8 (NB):

      Phương pháp:

      So sánh các đoạn thẳng với bán kính.

      Cách giải:

      Vì OA = R nên điểm A nằm trên đường tròn (O).

      Vì OB > R nên điểm B nằm ngoài đường tròn (O).

      Chọn C.

      Câu 9 (NB):

      Phương pháp:

      Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

      Cách giải:

      Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

      Chọn D.

      Câu 10 (TH):

      Phương pháp:

      Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Xét tam giác ABC vuông tại A có:

      \(AC = AB \cdot {\rm{tan}}B\)

      \(AB = AC \cdot \tan C\)

      Chọn C.

      Câu 11 (NB):

      Phương pháp:

      Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.

      Cách giải:

      Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.

      Chọn B.

      Câu 12 (NB):

      Phương pháp:

      Công thức: \(V = \pi {R^2}h\)

      Cách giải:

      Thể tích \(V\) của hình trụ được tính bởi công thức: \(V = \pi {R^2}h\)

      Chọn A.

      Phần II. Tự luận

      Câu 13 (TH):

      Phương pháp:

      1) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

      2) Cho bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số.

      Cách giải:

      a) \(A = \sqrt {{{( - 3)}^2} \cdot 2} {\rm{ \;}} - \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 2 {\rm{ \;}} - \sqrt 2 {\rm{ \;}} = 2\sqrt 2 \)

      b) Ta có bảng giá trị sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 4

      \( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O{\mkern 1mu} \left( {0;0} \right);A\left( { - 2;2} \right);B\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C\left( {1;\frac{1}{2}} \right);{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} D\left( {2;2} \right)\)

      Hệ số \(a = \frac{1}{2} > 0\)nên parabol có bề cong hướng lên. Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

      Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 5

      Câu 14 (TH):

      Phương pháp:

      a) Áp dụng hệ thức Viète.

      b) Chuyển vế đổi dấu.

      Cách giải:

      a) Theo hệ thức Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{3}{2},{x_1}{x_2} = {\rm{ \;}} - 2\)

      Khi đó \(A = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} + \left( { - 2} \right) = \frac{1}{4}\)

      b) \(\; - 2x + 3 \ge 0\)

      \(\; - 2x \ge {\rm{ \;}} - 3\)

      \(x \le \frac{3}{2}\)

      Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le \frac{3}{2}\).

      Câu 15 (VD):

      Phương pháp:

      a) Gọi x,y lần lượt là số trận hòa và số trận thắng (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)).

      Từ đó biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

      b) Áp dụng công thức \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\)

      Cách giải:

      a) Gọi x,y lần lượt là số trận hòa và số trận thắng (\(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)).

      Mỗi đội bóng thi đấu với 3 đội còn lại, do đó có tất cả: (4.3): \(2 = 6\) trận.

      Do đó ta có: \(x + y = 6\) (1)

      Tổng số điểm trận hòa 2x, tổng số điểm trận thắng là 3y.

      Theo đề, suy ra \(2x + 3y = 16\) (2)

      Giải hệ gồm (1) và (2) tìm được: \(x = 2,y = 4\).

      Vậy có 2 trận hòa và 4 trận thắng.

      b) Không gian mẫu của phép thử là:

      \(\Omega = \left\{ {\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,4} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {4,3} \right)} \right\}\)

      Số các kết quả có thể xảy ra (số phần tử của không gian mẫu) là \(n\left( \Omega \right) = 12\).

      Gọi A là biến cố "Lấy được 2 viên bi mà tổng hai số trên hai viên bi đó là số lẻ".

      Số kết quả thuận lợi của biến cố A là \(n(A) = 8\).

      Xác suất của biến cố A là \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

      Câu 16 (VD):

      Phương pháp:

      Vận dụng các tính chất hình học để chứng minh.

      Cách giải:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 6

      a) Ta có $\angle {AMO} = \angle {ANO} = 90^\circ$ (giả thiết); $\angle {ADO} = 90^\circ$ (giả thiết)

      Tam giác AMO vuông tại \(M\) nên tam giác AMO nội tiếp đường tròn đường kính AO có tâm là trung điểm của cạnh huyền AO.

      Tương tự, hai tam giác ADO và ANO nội tiếp đường tròn đường kính AO.

      Suy ra bốn điểm D,M,N,O cùng nằm trên đường tròn đường kính AO.

      b) Xét \(\Delta OAM\) và \(\Delta OAN\) có:

      AO chung

      $\angle {AMO} = \angle {ANO} = 90^\circ$

      $\angle {MAO} = \angle {NAO}$ (AO là phân giác)

      Suy ra $\Delta OAM = \Delta OAN$ (cạnh huyền – góc nhọn)

      Khi đó $OM = ON$ (hai cạnh tương ứng)

      Do tứ giác MDON nội tiếp nên $\angle {ODN} = \angle {OMN}$ và $\angle {BDM} = \angle {ONM}$.

      Mà $\angle {ONM} = \angle {OMN}$ (do tam giác OMN cân tại $O$ ). Suy ra $\angle {ODN} = \angle {BDM}$ (đpcm)

      c) Qua $I$, kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB,AC lần lượt tại P,Q.

      Vì $\Delta OAM = \Delta OAN$ nên AM = AN, do đó cung AM = cung AN

      suy ra \(\angle {INA} = \angle {IMP}\) (hai góc chắn hai cung bằng nhau).

      Ta có: $\angle {IOP} = \angle {IMP} = \angle {INA}$ (hai góc cùng chắn cung IP,

      $\angle {INA} = \angle {IOQ}$ (cùng bù với \(\angle INQ\)).

      Suy ra $\angle {IOP} = \angle {IOQ}$.

      Mà OI vuông góc PQ nên OI là trung tuyến của tam giác OPQ.

      Ta có $PQ//BC$ nên $\dfrac{{IP}}{{KB}} = \dfrac{{AI}}{{AK}} = \dfrac{{IQ}}{{KC}}$.

      Mà $IP = IQ$, suy ra $KB = KC$.

      Vậy $K$ là trung điểm của BC

      Câu 17 (VDC):

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính thể tích hình nón.

      Cách giải:

      Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 7

      Đường sinh AB cắt trục OO' tại \(C\).

      Khi đó hai hình nón có đỉnh O,C có chung đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right)\) có thể tích bằng nhau.

      Gọi \({V_1}\) là thể tích hình nón đỉnh \(C\), đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right);{V_2}\) là thể tích hình nón đỉnh \(O\), đáy là hình tròn \(\left( {O'} \right);V\) là thể tích hình nón đỉnh \(C\), đáy là hình tròn \(\left( O \right)\); \({V_n} = 12\) là thể tích nước đổ vào.

      Ta có \(\frac{{{V_1}}}{V} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot CO' \cdot \pi {\rm{ \;}} \cdot O'{B^2}}}{{\frac{1}{3} \cdot CO \cdot \pi {\rm{ \;}} \cdot O{A^2}}} = \frac{{CO'}}{{CO}} \cdot {\left( {\frac{{O'B}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\).

      Suy ra \({V_1} = {V_2} = \frac{1}{8}\;V{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (1)\)

      Do đó thể tích nước đổ vào \({V_n} = \frac{6}{8}V\) (2) (vì \({V_1} + {V_2} + {V_n} = V\) ).

      Từ (1) và (2) suy ra \({V_1} = {V_2} = \frac{1}{6}{V_n} = \frac{1}{6} \cdot 12 = 2\) lít.

      Vậy thể tích của phễu là 2 lít.

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi minh hoạ vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục giải bài tập toán 9 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Tổng quan về Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 đóng vai trò quan trọng trong quá trình ôn luyện, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, dạng bài tập và mức độ khó.

      Cấu trúc đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025

      Thông thường, đề thi vào 10 môn Toán Quảng Nam bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh chóng.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày chi tiết lời giải, chứng minh và vận dụng kiến thức sâu rộng.

      Tỷ lệ điểm giữa phần trắc nghiệm và tự luận có thể thay đổi tùy theo từng năm, nhưng thường phần tự luận chiếm trọng số lớn hơn.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam:

      1. Đại số: Giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, hàm số, phương trình bậc hai, phương trình vô tỷ.
      2. Hình học: Chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, thể tích, giải bài toán về tam giác, tứ giác, đường tròn, hình hộp, hình trụ, hình cầu.
      3. Số học: Các bài toán về chia hết, ước số, số nguyên tố, dãy số.
      4. Tổ hợp - Xác suất: Các bài toán về hoán vị, tổ hợp, xác suất.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập với đề thi minh họa

      Luyện tập với đề thi minh họa mang lại nhiều lợi ích:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh nắm vững cấu trúc đề thi, phân bổ thời gian hợp lý.
      • Rèn luyện kỹ năng giải đề: Giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải đề nhanh và chính xác.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình, xác định điểm mạnh, điểm yếu để có kế hoạch ôn tập phù hợp.
      • Giảm áp lực thi cử: Giúp học sinh làm quen với không khí thi cử, giảm bớt áp lực và căng thẳng.

      Lời khuyên khi luyện tập với đề thi minh họa

      Để đạt hiệu quả cao nhất khi luyện tập với đề thi minh họa, bạn nên:

      • Giải đề đúng thời gian: Tạo áp lực thi cử để rèn luyện khả năng làm bài nhanh và chính xác.
      • Tự chấm điểm và phân tích lỗi: Xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Tìm kiếm lời giải chi tiết: Nếu gặp khó khăn, hãy tìm kiếm lời giải chi tiết để hiểu rõ phương pháp giải.
      • Ôn tập lại kiến thức: Sau khi giải đề, hãy ôn tập lại kiến thức liên quan để củng cố kiến thức.

      Toan11.edu.vn – Nguồn tài liệu ôn thi vào 10 uy tín

      Toan11.edu.vn là một địa chỉ uy tín cung cấp các tài liệu ôn thi vào 10 môn Toán chất lượng cao, bao gồm:

      • Đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025: Cập nhật liên tục các đề thi minh họa mới nhất.
      • Bài giảng và tài liệu ôn tập: Được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.
      • Luyện đề trực tuyến: Hệ thống luyện đề trực tuyến với nhiều cấp độ khó khác nhau.
      • Diễn đàn trao đổi: Nơi học sinh có thể trao đổi, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm học tập.

      Kết luận

      Việc luyện tập với đề thi minh họa vào 10 môn Toán Quảng Nam năm 2025 là một bước chuẩn bị quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi. Hãy tận dụng tối đa các nguồn tài liệu ôn tập chất lượng cao từ toan11.edu.vn để tự tin bước vào kỳ thi với kiến thức vững chắc và kỹ năng giải đề thành thạo.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!