Logo Header

Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019

Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 - Tài liệu ôn thi không thể bỏ qua

toan11.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 chính thức. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi tuyển sinh sắp tới.

Bộ đề thi này được tổng hợp đầy đủ, chi tiết, bao gồm cả đề thi chính thức và đáp án, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả.

PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1: Xác định tham số

Đề bài

    PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

    Câu 1: Xác định tham số \(a\) để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {a - 1} \right)x - y = a + 2\\2x - y = 3\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất.

    A. \(a \ne 3\) B. \(a \ne 0\) C. \(a \ne - 2\) D. \(a \ne 1\)

    Câu 2 : Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = {m^2}x + m\,\,\left( {m \ne 0} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):\,\,y = 4x - 2.\)

    A. \(m = - 4\) B. \(m = - 2\) C. \(m = 4\) D. \(m = 2\)

    Câu 3: Tính chiều cao của đài kiểm soát không lưu Nội Bài. Biết bóng của đài kiểm soát được chiếu bởi ánh sáng mặt trời xuống đất dài \(200\,m\) và góc tạo bởi tia sáng với mặt đất là \({25^0}24'\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 0 1

    A. \(221\,m\) B. \(181\,m\)

    C. \(86\,m\)D. \(95\,m\)

    Câu 4: Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,10cm} \right)\) và dây \(AB\) cách tâm \(O\) một khoảng bằng \(6cm.\) Tính độ dài dây \(AB.\)

    A. \(16\,cm\) B. \(12\,cm\) C. \(8\,cm\) D. \(10\,cm\)

    Câu 5: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại\(A,\) đường cao \(AH.\) Khẳng định bào sau đây đúng?

    A. \(A{H^2} = HB.BC\)B. \(A{H^2} = HB.AB\)C. \(A{H^2} = HB.HC\) D. \(A{H^2} = HB.AC\)

    Câu 6:  Cổng vào một ngôi biệt thự có hình dạng là một parabol được biểu diễn bởi đồ thị hàm số \(y = - {x^2}.\) Biết khoảng cách giữa hai chân cổng là \(4\,m.\) Một chiếc ô tô tải có thùng xe là một hình hộp chữ nhật có chiều rộng là \(2,4\,m.\) Hỏi chiều cao lớn nhất có thể của ô tô là bao nhiêu để ô tô có thể đi qua cổng?

    Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 0 2

    A. \(2,\,4\,m\) B. \(1,44\,m\)

    C. \(4\,m\) D. \(2,56\,m\) 

    Câu 7: Trên hình vẽ là ba nửa đường tròn đường kính \(AB,\,\,AC,\,\,CB.\) Biết \(DC \bot AB = \left\{ C \right\},\) khi đó tỉ số diện tích hình giới hạn bởi ba nửa đường tròn nói trên và diện tích hình tròn bán kính \(DC\) là:

    Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 0 3

    A. \(\dfrac{{\sqrt 7 }}{3}\) B. \(\dfrac{1}{3}\)

    C. \(\dfrac{1}{2}\) D. \(\dfrac{1}{4}\) 

    Câu 8 : Căn bậc hai số học của \(36\) là:

    A. \( - 6\) B. \(6\) C. \(72\) D. \(18\) 

    Câu 9: Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của \(m\) để đường thẳng\(y = 6x + m - 5\) và parabol \(y = {x^2}\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt bằm bên phải trục tung. Tính tổng các phần tử của tập \(S.\)

    A. 3 B. -3 C. 6 D. -6

    Câu 10: Trong các hàm số sau, hàm số nào là đồng biến trên \(\mathbb{R}?\)

    A. \(y = - x + 5\) B. \(y = 2x + 1\) C. \(y = 2019 - 2x\) D. \(y = 2020\) 

    Câu 11: Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số bậc nhất \(y = \left( {2019 - m} \right)x + 2020\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}.\)

    A. \(m > - 2019\) B. \(m > 2019\) C. \(m < 2019\) D. \(m < - 2019\) 

    Câu 12: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại\(A.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

    A. \(\sin B = \dfrac{{AC}}{{AB}}\) B. \(\sin B = \dfrac{{AB}}{{BC}}\) C. \(\sin B = \dfrac{{AB}}{{AC}}\) D. \(\sin B = \dfrac{{AC}}{{BC}}\)

    Câu 13: Biểu thức \(\sqrt {2x - 8} \) có nghĩa khi và chỉ khi:

    A. \(x \le - 4\)B. \(x \le 4\)C. \(x \ge - 4\) D. \(x \ge 4\)

    Câu 14: Cho hình vẽ, biết \(AB\) là đường kính của đường tròn tâm \(O,\,\,\angle ABC = {40^0}.\) Tính số đo \(\angle BMC.\)

    A. \({40^0}\) B. \({60^0}\) C. \({80^0}\)D. \({50^0}\)

    Câu 15: Tìm \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 5} \right){x^2}\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,2} \right).\)

    A. \(m = - 3\) B. \(m = 6\) C. \(m = 3\) D. \(m = - 7\) 

    Câu 16: Tâm \(O\) của đường tròn \(\left( {O;\,\,5cm} \right)\) cách đường thẳng \(d\) một khoảng bằng \(6\,cm.\) Tìm số điểm chung của đường thẳng \(d\) và đường tròn \(\left( {O;\,\,5cm} \right).\)

    A. Có ít nhất một điểm chung. B. Có hai điểm chung phân biệt. C. Có một điểm chung duy nhất. D. Không có điểm chung.

    Câu 17: Một quả bóng nhựa mềm dành cho trẻ em có dạng hình cầu, đường kính \(7\,cm.\) Tính diện tích bề mặt quả bóng (lấy \(\pi \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    A. \(381,\,51\,c{m^2}\)B. \(153,\,86\,c{m^2}\) C. \(615,44\,c{m^2}\)D. \(179,50\,c{m^2}\)

    Câu 18: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

    A. \( - {x^2} + x - 2 = 0\) B. \( - 2x + 5 = 0\)C. \(3xy + 4x - 6 = 0\)D. \({x^3} + 2{x^2} = 0\)

    Câu 19: Lúc \(8\) giờ, kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số đo là:

    A. \({80^0}\) B. \({240^0}\) C. \({120^0}\) D. \({40^0}\) 

    Câu 20: Giá trị của biểu thức: \(E = \dfrac{1}{{\sqrt 2 - 1}} - \dfrac{1}{{\sqrt 2 + 1}}\) bằng:

    A. \( - 2\) B. \( - 2\sqrt 2 \) C. \(2\) D. \(2\sqrt 2 \) 

    Câu 21: Hệ số góc của đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - 2x + 3\) là:

    A. \( - 2\) B. \( - \dfrac{3}{2}\) C. \(\dfrac{3}{2}\) D. \(3\) 

    Câu 22: Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

    A. \(\left\{ \begin{array}{l}xy + 3x = 1\\y - 2x = 1\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x + y = 1\end{array} \right.\) C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3y = 1\\ - x + 2y = - 2\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 1\\x + 2{y^2} = - 1\end{array} \right.\) 

    Câu 23: Cho hàm số \(y = 9{x^2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

    A. Hàm số nghịch biến khi \(x > 0.\) B. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

    C. Hàm số đồng biến khi \(x > 0.\) D. Hàm số đồng biến khi \(x < 0.\)

    Câu 24: Từ một tâm tôn hình chữ nhật có kích thước \(0,5\,m \times 2,4\,m\) người ta gò tấm tôn đó thành mặt xung quanh của thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng \(0,5\,m\) (phần mép hàn không đáng kể).

    Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 0 4

    Thể tích \(V\) của thùng.

    A. \(V = \dfrac{{12}}{{25\pi }}\,{m^3}\) B. \(V = \dfrac{{36}}{{25\pi }}\,{m^3}\) C. \(V = \dfrac{6}{{5\pi }}\,{m^3}\) D. \(V = \dfrac{{18}}{{25\pi }}\,{m^3}\) 

    Câu 25: Nghiệm tổng quát của phương trình \(2x - y = 1\) là:

    A. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 1 - 2x\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x - 1\end{array} \right.\) C. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x + 1\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - 2x - 1\end{array} \right.\) 

    PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

    Câu 1 (1,5 điểm):

    a) Rút gọn biểu thức \(P = \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 2} \right) - \sqrt {20} \)

    b) Tìm giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):\,y = mx + 3\) đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\)

    c) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 7\\x + y = 5\end{array} \right.\) 

    Câu 2 (1,5 điểm):

    Cho phương trình \({x^2} - 4mx + m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số)

    a) Giải phương trình với \(m = 4\)

    b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện:

    \({x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right) = 20\)

    Câu 3 (1,5 điểm):

    Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right).\) Vẽ các đường cao \(BD,CE\) của tam giác \(ABC\) \(\left( {D \in AC;E \in AB} \right)\)

    a) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp một đường tròn

    b) Gọi giao điểm của \(AO\) với \(BD\) và \(ED\) lần lượt là \(K,M.\) Chứng minh \(\dfrac{1}{{M{D^2}}} = \dfrac{1}{{K{D^2}}} + \dfrac{1}{{A{D^2}}}\)

    Câu 4 (0,5 điểm):

    Cho các số thực dương \(x,\,\,y,\,\,z\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 3xyz.\)

    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(P = \dfrac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \dfrac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}}.\) 

    Lời giải chi tiết

      PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

      1. A

      2. D

      3. D

      4. A

      5.C

      6. B

      7. D

      8. B

      9. B

      10. B

      11. B

      12. D

      13. D

      14. D

      15. A

      16. D

      17. B

      18. A

      19. C

      20. C

      21. A

      22. B

      23. C

      24. D

      25. B

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{a_1}x + {b_1}y = {c_1}\\{a_2}c + {b_2}y = {c_2}\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow \dfrac{{{a_1}}}{{{a_2}}} \ne \dfrac{{{b_1}}}{{{b_2}}}.\)

      Cách giải:

      Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow \dfrac{{a - 1}}{2} \ne \dfrac{{ - 1}}{{ - 1}} \Leftrightarrow a - 1 \ne 2 \Leftrightarrow a \ne 3.\)

      Chọn A.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Cho hai đường thẳng \(d:\,\,y = ax + b\) và \(d':\,\,y = a'x + b'.\)

      Khi đó: \(d//d' \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right..\)

      Cách giải:

      \(\left( d \right):\,\,y = {m^2}x + m\,\,\left( {m \ne 0} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):\,\,y = 4x - 2.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} = 4\\m \ne - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = - 2\end{array} \right.\\m \ne - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2.\)

      Chọn D.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông để làm bài.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 1 1

      Gọi các điểm như hình vẽ.

      Khi đó chiều cao của đài kiểm soát là: \(AB = AC.\tan \angle C = 200.\tan {25^0}24' \approx 95\,m.\)

      Chọn D.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      Sử dụng mối liên hệ giữa đường kính và dây cung để làm bài toán.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 1 2

      Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên \(AB \Rightarrow OH \bot AB,\,\,\,H\) là trung điểm của\(AB\) (mối liên hệ giữa đường kính và dây cung).

      Theo đề bài ta có: \(OA = R = 10\,cm,\,\,OH = d\left( {O;\,\,AB} \right) = 6cm.\)

      Áp dụng định lý Pi-ta-go ta có:

      \(\begin{array}{l}AH = \sqrt {O{A^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8cm.\\ \Rightarrow AB = 2AH = 16\,\,cm.\end{array}\)

      Chọn A.

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Áp dụng các công thức hệ thức lượng trong tam giác vuông để làm bài.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 1 3

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) ta có:

      \(A{H^2} = HB.HC.\)

      Chọn C.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 1 4

      Ta có đồ thị hàm số của cổng biệt thự như hình vẽ.

      Khi đó cổng biệt thự có chiều cao \(h = 4\,m.\)

      Chiều rộng của thùng xe ô tô tải là \(2,4\,m \Rightarrow {x_0} = \dfrac{1}{2}.2,4 = 1,2m.\)

      \( \Rightarrow \) Chiều cao lớn nhất của ô tô tải là: \({h_0} = 1,{2^2} = 1,44m.\)

      Chọn B.

      Câu 7:

      Phương pháp:

      Công thức tính diện tích hình tròn bán kính \(R:\,\,\,S = \pi {R^2}.\)

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 1 5

      Xét đường tròn đường kính \(AB\) ta có: \(\angle ADB\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn

      \( \Rightarrow \angle ADB = {90^0}.\)

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: \(C{D^2} = AC.CB.\)

      Diện tích hình tròn bán kính \(CD\) là: \({S_0} = \pi C{D^2} = \pi .AC.CB.\)

      Diện tích nửa đường tròn đường kính \(AB\) là: \({S_1} = \dfrac{1}{2}.\pi .{\left( {\dfrac{{AB}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{\pi A{B^2}}}{8}.\)

      Diện tích nửa đường tròn đường kính \(AC\) là: \({S_2} = \dfrac{1}{2}.\pi .{\left( {\dfrac{{AC}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{\pi A{C^2}}}{8}.\)

      Diện tích nửa đường tròn đường kính \(BC\) là: \({S_3} = \dfrac{1}{2}.\pi .{\left( {\dfrac{{BC}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{\pi B{C^2}}}{8}.\)

      \( \Rightarrow \) Diện tích hình được giới hạn bởi ba đường tròn là:

      \(S = {S_1} - {S_2} - {S_3} = \dfrac{{\pi A{B^2}}}{8} - \dfrac{{\pi A{C^2}}}{8} - \dfrac{{\pi B{C^2}}}{8} = \dfrac{\pi }{8}\left( {A{B^2} - A{C^2} - B{C^2}} \right).\)

      Lại có: \(AB = AC + BC \Rightarrow A{B^2} = A{C^2} + 2AC.BC + B{C^2}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow S = \dfrac{\pi }{8}\left( {A{B^2} - A{C^2} - B{C^2}} \right) = \dfrac{\pi }{8}\left( {A{C^2} + B{C^2} + 2AC.BC - A{C^2} - B{C^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{\pi }{8}.2AC.BC = \dfrac{{\pi .AB.BC}}{4}.\\ \Rightarrow \dfrac{S}{{{S_0}}} = \dfrac{{\dfrac{{\pi .AB.BC}}{4}}}{{\pi .AC.BC}} = \dfrac{1}{4}.\end{array}\)

      Chọn D.

      Câu 8:

      Phương pháp:

      Số dương \(a\) có căn bậc hai số học là \(\sqrt a .\) 

      Cách giải:

      Ta có \(36\) có căn bậc hai số học là \(\sqrt {36} = 6.\)

      Chọn B.

      Câu 9:

      Phương pháp:

      Lập phương trình hoành độ giao điểm \(\left( * \right)\) của hai đồ thị hàm số.

      Đường thẳng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm phía bên phải trục tung \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm dương phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\ - \dfrac{b}{a} > 0\\\dfrac{c}{a} > 0\end{array} \right..\)

      Cách giải:

      Phương trình hoành độ giao điểm của \(d:\,\,y = 6x + m - 5\) và parabol \(\left( P \right):\,\,y = {x^2}\) là:

      \({x^2} = 6x + m - 5 \Leftrightarrow {x^2} - 6x - m + 5 = 0\,\,\,\,\left( * \right)\)

      Đường thẳng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm phía bên phải trục tung \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm dương phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\ - \dfrac{b}{a} > 0\\\dfrac{c}{a} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9 + m - 5 > 0\\3 > 0\\ - m + 5 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 4\\m < 5\end{array} \right. \Leftrightarrow - 4 < m < 5\)

      Lại có: \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}.\)

      \( \Rightarrow S = - 3 - 2 - 1 + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 = 4.\)

      Chọn B.

      Câu 10:

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a > 0.\)

      Cách giải:

      Trong các hàm số ở các đáp án chỉ có đáp án B là hàm số có hệ số góc \(a = 2 > 0 \Rightarrow y = 2x + 1\) là hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

      Chọn B.

      Câu 11:

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a < 0.\)

      Cách giải:

      Hàm số bậc nhất \(y = \left( {2019 - m} \right)x + 2020\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

      \( \Leftrightarrow 2019 - m < 0 \Leftrightarrow m > 2019.\)

      Chọn B.

      Câu 12:

      Phương pháp:

      Sử dụng công thức tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 1 6

      Ta có: \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}.\)

      Chọn D.

      Câu 13:

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = \sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0.\)

      Cách giải:

      Biểu thức \(\sqrt {2x - 8} \) xác định \( \Leftrightarrow 2x - 8 \ge 0 \Leftrightarrow 2x \ge 8 \Leftrightarrow x \ge 4.\)

      Chọn D.

      Câu 14:

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất của góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn.

      Cách giải:

      Ta có: \(\angle ABC\) là góc nội tiếp chắn cung \(AC \Rightarrow cung\,\,AC\,\,\,nho = 2.\angle ABC = {2.40^0} = {80^0}.\)

      Ta có: \(cung\,\,AB = cung\,\,AC\,\,nho\,\, + \,\,cung\,\,\,BC\,\,\,nho = {180^0}\)

      \( \Rightarrow cung\,\,BC\,\,nho = {180^0} - cung\,\,AC\,\,nho = {180^0} - {80^0} = {100^0}.\)

      Mà \(\angle BMC\) là góc nội tiếp chắn cung \(BC\) nhỏ

      \( \Rightarrow \angle BMC = \frac{1}{2}\,\,cung\,\,BC\,\,nho = \frac{1}{2}{.100^0} = {50^0}.\)

      Chọn D.

      Câu 15:

      Phương pháp:

      Thay tọa độ điểm \(A\) vào công thức hàm số để tìm \(m.\)

      Cách giải:

      \(A\left( { - 1;\,\,2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 5} \right){x^2} \Rightarrow 2 = \left( {m + 5} \right).{\left( { - 1} \right)^2} \Leftrightarrow m + 5 = 2 \Leftrightarrow m = - 3.\) 

      Chọn A.

      Câu 16:

      Phương pháp:

      Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) và đường thẳng \(d.\) Khi đó:

      +) Nếu \(d = \left( {O;\,\,d} \right) = R \Rightarrow d\) và \(\left( {O;\,\,R} \right)\) có một điểm chung.

      +) Nếu \(d = \left( {O;\,\,d} \right) > R \Rightarrow d\) và \(\left( {O;\,\,R} \right)\) có không có điểm chung.

      +) Nếu \(d = \left( {O;\,\,d} \right) < R \Rightarrow d\) và \(\left( {O;\,\,R} \right)\) có hai điểm chung phân biệt.

      Cách giải:

      Ta có: \(d\left( {O;\,\,d} \right) = 6 > R = 5 \Rightarrow d\) và \(\left( {O;\,\,R} \right)\) có hai điểm chung phân biệt.

      Chọn B.

      Câu 17:

      Phương pháp:

      Diện tích mặt cầu bán kính \(R:\,\,\,S = 4\pi {R^2}.\)

      Cách giải:

      Diện tích bề mặt quả bóng là: \(S = 4\pi {R^2} = 4.3,{14.7^2} = 615,44\,\,c{m^2}.\)

      Chọn C.

      Câu 18:

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai một ẩn có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)

      Cách giải:

      Trong các đáp án, chỉ có đáp án A có phương trình là phương trình bậc hia một ẩn.

      Chọn A.

      Câu 19:

      Phương pháp:

      Góc ở tâm có số đo bằng cung bị chắn.

      Cách giải:

      Lúc \(8\) giờ, kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc ở tâm có số đo là \({120^0}.\)

      Chọn C.

      Câu 20:

      Phương pháp:

      Trục căn thức ở mẫu hoặc quy đồng mẫu các phân thức để tính giá trị của biểu thức.

      Cách giải:

      \(E = \frac{1}{{\sqrt 2 - 1}} - \frac{1}{{\sqrt 2 + 1}} = \frac{{\sqrt 2 + 1 - \sqrt 2 + 1}}{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}} = \frac{2}{{2 - 1}} = 2.\)

      Chọn C.

      Câu 21:

      Phương pháp:

      Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc là \(a.\)

      Cách giải:

      Ta có: đường thẳng \(y = - 2x + 3\) có hệ số góc là \(a = - 2.\)

      Chọn A.

      Câu 22:

      Phương pháp:

      Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right..\)

      Cách giải:

      Trong các đáp án trên chỉ có hệ phương trình ở đáp án B có dạng là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Chọn B.

      Câu 23:

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\,\left( {a > 0} \right):\)

      +) Đồng biến khi \(x > 0\) và nghịch biến khi \(x < 0.\)

      Cách giải:

      Xét hàm số \(y = 9{x^2}\) có \(a = 9 > 0\)

      \( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến khi \(x > 0\) và nghịch biến khi \(x < 0.\)

      Chọn C.

      Câu 24:

      Phương pháp:

      Thể tích hình trụ có chiều cao \(h\) và bán kính đáy \(R\) là: \(V = \pi {R^2}h.\) 

      Cách giải:

      Theo đề bài ta có chu vi đáy của thùng nước là: \(2,4\,m.\)

      \( \Rightarrow \) Thùng đựng nước có bán kính đáy là: \(R = \frac{{2,4}}{{2\pi }} = \frac{{1,2}}{\pi }\,\,m\) và chiều cao là: \(h = 0,5\,m.\)

      Thể tích của thùng đựng nước là: \(V = \pi .0,5.{\left( {\frac{{1,2}}{\pi }} \right)^2} = \frac{{18}}{{25\pi }}\,\,{m^3}.\)

      Chọn D.

      Câu 25:

      Phương pháp:

      Tìm nghiệm \(y\) theo \(x.\) 

      Cách giải:

      Ta có: \(2x - y = 1 \Leftrightarrow y = 2x - 1\)

      \( \Rightarrow \) Nghiệm của phương trình là: \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x - 1\end{array} \right..\)

      Chọn B.

      PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

      Câu 1 (VD)

      Phương pháp:

      a) Sử dụng công thức: \(\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\sqrt B \,\,\,khi\,\,\,\,A < 0\end{array} \right..\)

      b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;5} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\) để tìm \(m\)

      c) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

      Cách giải:

      a) Rút gọn biểu thức \(P = \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 2} \right) - \sqrt {20} \)

      \(P = \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 2} \right) - \sqrt {20} = \sqrt 5 .\sqrt 5 + 2\sqrt 5 - 2\sqrt 5 = 5\)

      Vậy \(P = 5\).

      b) Tìm giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):\,y = mx + 3\) đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\)

      Đường thẳng \(\left( d \right):\,y = mx + 3\)đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\) nên ta có:

      \(5 = m.1 + 3 \Leftrightarrow m = 2\)

      Vậy với \(m = 2\) thì đường thẳng \(\left( d \right):\,y = mx + 3\)đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\).

      c) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 7\\x + y = 5\end{array} \right.\)

      Ta có :

      \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 7\\x + y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 5 - x\\3x - \left( {5 - x} \right) = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 5 - x\\4x = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 5 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\)

      Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\)

      Câu 2 (VD)

      Phương pháp:

      a) Thay \(m = 4\) vào phương trình rồi giải.

      b) Tìm biệt thức \(\Delta '\) , rồi sử dụng định lý Vi-et, biến đổi biểu thức đã cho về dạng tổng và tích của hai nghiệm.

      Cách giải:

      a) Giải phương trình với \(m = 4\)

      Với \(m = 4\) ta có phương trình: \({x^2} - 4x + 4 - 1 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\)

      Phương trình (1) có hệ số \(a = 1;\,b = - 4;\,c = 3 \Rightarrow a + b + c = 0\)

      Nên phương trình (1) có hai nghiệm là \({x_1} = 1;\,{x_2} = \frac{c}{a} = 3\)

      Vậy với \(m = 4\) thì tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {1;3} \right\}\)

      b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện:

      \({x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right) = 20\)

      Phương trình \({x^2} - 4x + m - 1 = 0\,\,\,\left( * \right)\)

      Có \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.\left( {m - 1} \right) = 5 - m\)

      Để phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) thì \(\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 5 - m > 0 \Leftrightarrow m < 5\)

      Theo hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 4\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = m - 1\end{array} \right.\)

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right) = 20\\ \Leftrightarrow {x_1}^2 + 2{x_1} + x_2^2 + 2{x_2} = 20\\ \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 20\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}.{x_2} + 2\left( {x{ & _1} + {x_2}} \right) = 20\\ \Leftrightarrow \,\,\,{4^2} - 2\left( {m - 1} \right) + 2.4\, = 20\\ \Leftrightarrow 16\,\, - 2\left( {m - 1} \right) + 8 = 20\\ \Leftrightarrow 2\left( {m - 1} \right) = 4\\ \Leftrightarrow m - 1 = 2 \Leftrightarrow m = 3\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

      Vậy \(m = 3\) là giá trị cần tìm.

      Câu 3 (VD):

      Phương pháp:

      a) Chỉ ra tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới các góc bằng nhau là tứ giác nội tiếp

      b) Chứng minh \(DM \bot AO\) rồi sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 1 7

      a) Vì \(BD,CE\) là hai đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(\angle BEC = \angle BDC = 90^\circ \)

      Xét tứ giác \(BCDE\) có \(\angle BEC = \angle BDC = 90^\circ \) (cmt) nên hai đỉnh \(E,D\) kề nhau cùng nhìn cạnh \(BC\) dưới các góc \(90^\circ \) , suy ra tứ giác \(BCDE\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb)

      b) Kẻ tiếp tuyến \(Ax\) với đường tròn \(\left( O \right)\)

      Suy ra \(OA \bot Ax\)

      + Vì tứ giác \(BCDE\) là tứ giác nội tiếp (theo câu a) nên \(\angle BCD = \angle AED\) (1) (cùng bù với \(\angle BED\) )

      + Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\angle BAx = \angle BCA\) (2) (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\))

      Từ (1) và (2) suy ra \(\angle BAx = \angle AED\) mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(Ax//ED\)

      Mà \(Ax \bot AO\left( {cmt} \right) \Rightarrow ED \bot AO = \left\{ M \right\}.\)

      Xét tam giác \(ADK\) vuông tại \(D\) có \(DM\) là đường cao.

      Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: \(\frac{1}{{D{M^2}}} = \frac{1}{{D{K^2}}} + \frac{1}{{D{A^2}}}\) (đpcm)

      Câu 4 (VDC)

      Phương pháp:

      Sử dụng liên tiếp bất đẳng thức Cô – si cho hai số dương \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \) để đánh giá \(P\).

      Cách giải:

      \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 3xyz \Rightarrow \frac{x}{{yz}} + \frac{y}{{xz}} + \frac{z}{{xy}} = 3\)

      Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho hai số dương \(\frac{x}{{yz}};\frac{y}{{zx}}\) ta có: \(\frac{x}{{yz}} + \frac{y}{{zx}} \ge 2\sqrt {\frac{x}{{yz}}.\frac{y}{{zx}}} = \frac{2}{z}\)

      Tương tự ta cũng có \(\frac{y}{{zx}} + \frac{z}{{xy}} \ge \frac{2}{x};\frac{z}{{xy}} + \frac{x}{{yz}} \ge \frac{2}{y}\)

      \( \Rightarrow \left( {\frac{x}{{yz}} + \frac{y}{{zx}}} \right) + \left( {\frac{y}{{zx}} + \frac{z}{{xy}}} \right) + \left( {\frac{z}{{xy}} + \frac{x}{{yz}}} \right) \ge \frac{2}{z} + \frac{2}{x} + \frac{2}{y}\)

      \( \Rightarrow \frac{x}{{yz}} + \frac{y}{{zx}} + \frac{z}{{xy}} \ge \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \Rightarrow \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \le 3\)

      Lại có: \({x^4} + yz \ge 2\sqrt {{x^4}yz} = 2{x^2}\sqrt {yz} \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} \le \frac{1}{{2\sqrt {yz} }} = \frac{1}{4}.2.\frac{1}{{\sqrt y }}.\frac{1}{{\sqrt z }} \le \frac{1}{4}\left( {\frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)\)

      Tương tự \(\frac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} \le \frac{1}{4}\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{z}} \right);\frac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \frac{1}{4}\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right)\)

      Suy ra \(P = \frac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \frac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \frac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \frac{1}{4}\left( {\frac{2}{x} + \frac{2}{y} + \frac{2}{z}} \right) = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) \le \frac{3}{2}\)

      \( \Rightarrow P \le \frac{3}{2}\).

      Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z = 1\).

      Vậy \({P_{\max }} = \frac{3}{2}\) khi \(x = y = z = 1\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải chi tiết
      • Tải về

      PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

      Câu 1: Xác định tham số \(a\) để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {a - 1} \right)x - y = a + 2\\2x - y = 3\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất.

      A. \(a \ne 3\) B. \(a \ne 0\) C. \(a \ne - 2\) D. \(a \ne 1\)

      Câu 2 : Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = {m^2}x + m\,\,\left( {m \ne 0} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):\,\,y = 4x - 2.\)

      A. \(m = - 4\) B. \(m = - 2\) C. \(m = 4\) D. \(m = 2\)

      Câu 3: Tính chiều cao của đài kiểm soát không lưu Nội Bài. Biết bóng của đài kiểm soát được chiếu bởi ánh sáng mặt trời xuống đất dài \(200\,m\) và góc tạo bởi tia sáng với mặt đất là \({25^0}24'\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 1

      A. \(221\,m\) B. \(181\,m\)

      C. \(86\,m\)D. \(95\,m\)

      Câu 4: Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,10cm} \right)\) và dây \(AB\) cách tâm \(O\) một khoảng bằng \(6cm.\) Tính độ dài dây \(AB.\)

      A. \(16\,cm\) B. \(12\,cm\) C. \(8\,cm\) D. \(10\,cm\)

      Câu 5: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại\(A,\) đường cao \(AH.\) Khẳng định bào sau đây đúng?

      A. \(A{H^2} = HB.BC\)B. \(A{H^2} = HB.AB\)C. \(A{H^2} = HB.HC\) D. \(A{H^2} = HB.AC\)

      Câu 6:  Cổng vào một ngôi biệt thự có hình dạng là một parabol được biểu diễn bởi đồ thị hàm số \(y = - {x^2}.\) Biết khoảng cách giữa hai chân cổng là \(4\,m.\) Một chiếc ô tô tải có thùng xe là một hình hộp chữ nhật có chiều rộng là \(2,4\,m.\) Hỏi chiều cao lớn nhất có thể của ô tô là bao nhiêu để ô tô có thể đi qua cổng?

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 2

      A. \(2,\,4\,m\) B. \(1,44\,m\)

      C. \(4\,m\) D. \(2,56\,m\) 

      Câu 7: Trên hình vẽ là ba nửa đường tròn đường kính \(AB,\,\,AC,\,\,CB.\) Biết \(DC \bot AB = \left\{ C \right\},\) khi đó tỉ số diện tích hình giới hạn bởi ba nửa đường tròn nói trên và diện tích hình tròn bán kính \(DC\) là:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 3

      A. \(\dfrac{{\sqrt 7 }}{3}\) B. \(\dfrac{1}{3}\)

      C. \(\dfrac{1}{2}\) D. \(\dfrac{1}{4}\) 

      Câu 8 : Căn bậc hai số học của \(36\) là:

      A. \( - 6\) B. \(6\) C. \(72\) D. \(18\) 

      Câu 9: Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của \(m\) để đường thẳng\(y = 6x + m - 5\) và parabol \(y = {x^2}\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt bằm bên phải trục tung. Tính tổng các phần tử của tập \(S.\)

      A. 3 B. -3 C. 6 D. -6

      Câu 10: Trong các hàm số sau, hàm số nào là đồng biến trên \(\mathbb{R}?\)

      A. \(y = - x + 5\) B. \(y = 2x + 1\) C. \(y = 2019 - 2x\) D. \(y = 2020\) 

      Câu 11: Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số bậc nhất \(y = \left( {2019 - m} \right)x + 2020\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}.\)

      A. \(m > - 2019\) B. \(m > 2019\) C. \(m < 2019\) D. \(m < - 2019\) 

      Câu 12: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại\(A.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

      A. \(\sin B = \dfrac{{AC}}{{AB}}\) B. \(\sin B = \dfrac{{AB}}{{BC}}\) C. \(\sin B = \dfrac{{AB}}{{AC}}\) D. \(\sin B = \dfrac{{AC}}{{BC}}\)

      Câu 13: Biểu thức \(\sqrt {2x - 8} \) có nghĩa khi và chỉ khi:

      A. \(x \le - 4\)B. \(x \le 4\)C. \(x \ge - 4\) D. \(x \ge 4\)

      Câu 14: Cho hình vẽ, biết \(AB\) là đường kính của đường tròn tâm \(O,\,\,\angle ABC = {40^0}.\) Tính số đo \(\angle BMC.\)

      A. \({40^0}\) B. \({60^0}\) C. \({80^0}\)D. \({50^0}\)

      Câu 15: Tìm \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 5} \right){x^2}\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\,2} \right).\)

      A. \(m = - 3\) B. \(m = 6\) C. \(m = 3\) D. \(m = - 7\) 

      Câu 16: Tâm \(O\) của đường tròn \(\left( {O;\,\,5cm} \right)\) cách đường thẳng \(d\) một khoảng bằng \(6\,cm.\) Tìm số điểm chung của đường thẳng \(d\) và đường tròn \(\left( {O;\,\,5cm} \right).\)

      A. Có ít nhất một điểm chung. B. Có hai điểm chung phân biệt. C. Có một điểm chung duy nhất. D. Không có điểm chung.

      Câu 17: Một quả bóng nhựa mềm dành cho trẻ em có dạng hình cầu, đường kính \(7\,cm.\) Tính diện tích bề mặt quả bóng (lấy \(\pi \approx 3,14\) và kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

      A. \(381,\,51\,c{m^2}\)B. \(153,\,86\,c{m^2}\) C. \(615,44\,c{m^2}\)D. \(179,50\,c{m^2}\)

      Câu 18: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?

      A. \( - {x^2} + x - 2 = 0\) B. \( - 2x + 5 = 0\)C. \(3xy + 4x - 6 = 0\)D. \({x^3} + 2{x^2} = 0\)

      Câu 19: Lúc \(8\) giờ, kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành một góc ở tâm có số đo là:

      A. \({80^0}\) B. \({240^0}\) C. \({120^0}\) D. \({40^0}\) 

      Câu 20: Giá trị của biểu thức: \(E = \dfrac{1}{{\sqrt 2 - 1}} - \dfrac{1}{{\sqrt 2 + 1}}\) bằng:

      A. \( - 2\) B. \( - 2\sqrt 2 \) C. \(2\) D. \(2\sqrt 2 \) 

      Câu 21: Hệ số góc của đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = - 2x + 3\) là:

      A. \( - 2\) B. \( - \dfrac{3}{2}\) C. \(\dfrac{3}{2}\) D. \(3\) 

      Câu 22: Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}xy + 3x = 1\\y - 2x = 1\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x + y = 1\end{array} \right.\) C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3y = 1\\ - x + 2y = - 2\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 1\\x + 2{y^2} = - 1\end{array} \right.\) 

      Câu 23: Cho hàm số \(y = 9{x^2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

      A. Hàm số nghịch biến khi \(x > 0.\) B. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

      C. Hàm số đồng biến khi \(x > 0.\) D. Hàm số đồng biến khi \(x < 0.\)

      Câu 24: Từ một tâm tôn hình chữ nhật có kích thước \(0,5\,m \times 2,4\,m\) người ta gò tấm tôn đó thành mặt xung quanh của thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng \(0,5\,m\) (phần mép hàn không đáng kể).

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 4

      Thể tích \(V\) của thùng.

      A. \(V = \dfrac{{12}}{{25\pi }}\,{m^3}\) B. \(V = \dfrac{{36}}{{25\pi }}\,{m^3}\) C. \(V = \dfrac{6}{{5\pi }}\,{m^3}\) D. \(V = \dfrac{{18}}{{25\pi }}\,{m^3}\) 

      Câu 25: Nghiệm tổng quát của phương trình \(2x - y = 1\) là:

      A. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 1 - 2x\end{array} \right.\) B. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x - 1\end{array} \right.\) C. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x + 1\end{array} \right.\) D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = - 2x - 1\end{array} \right.\) 

      PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

      Câu 1 (1,5 điểm):

      a) Rút gọn biểu thức \(P = \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 2} \right) - \sqrt {20} \)

      b) Tìm giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):\,y = mx + 3\) đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\)

      c) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 7\\x + y = 5\end{array} \right.\) 

      Câu 2 (1,5 điểm):

      Cho phương trình \({x^2} - 4mx + m - 1 = 0\) (\(m\) là tham số)

      a) Giải phương trình với \(m = 4\)

      b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện:

      \({x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right) = 20\)

      Câu 3 (1,5 điểm):

      Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right).\) Vẽ các đường cao \(BD,CE\) của tam giác \(ABC\) \(\left( {D \in AC;E \in AB} \right)\)

      a) Chứng minh tứ giác \(BCDE\) nội tiếp một đường tròn

      b) Gọi giao điểm của \(AO\) với \(BD\) và \(ED\) lần lượt là \(K,M.\) Chứng minh \(\dfrac{1}{{M{D^2}}} = \dfrac{1}{{K{D^2}}} + \dfrac{1}{{A{D^2}}}\)

      Câu 4 (0,5 điểm):

      Cho các số thực dương \(x,\,\,y,\,\,z\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 3xyz.\)

      Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(P = \dfrac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \dfrac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \dfrac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}}.\) 

      PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

      1. A

      2. D

      3. D

      4. A

      5.C

      6. B

      7. D

      8. B

      9. B

      10. B

      11. B

      12. D

      13. D

      14. D

      15. A

      16. D

      17. B

      18. A

      19. C

      20. C

      21. A

      22. B

      23. C

      24. D

      25. B

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{a_1}x + {b_1}y = {c_1}\\{a_2}c + {b_2}y = {c_2}\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow \dfrac{{{a_1}}}{{{a_2}}} \ne \dfrac{{{b_1}}}{{{b_2}}}.\)

      Cách giải:

      Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow \dfrac{{a - 1}}{2} \ne \dfrac{{ - 1}}{{ - 1}} \Leftrightarrow a - 1 \ne 2 \Leftrightarrow a \ne 3.\)

      Chọn A.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Cho hai đường thẳng \(d:\,\,y = ax + b\) và \(d':\,\,y = a'x + b'.\)

      Khi đó: \(d//d' \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right..\)

      Cách giải:

      \(\left( d \right):\,\,y = {m^2}x + m\,\,\left( {m \ne 0} \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):\,\,y = 4x - 2.\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} = 4\\m \ne - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = - 2\end{array} \right.\\m \ne - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2.\)

      Chọn D.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông để làm bài.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 5

      Gọi các điểm như hình vẽ.

      Khi đó chiều cao của đài kiểm soát là: \(AB = AC.\tan \angle C = 200.\tan {25^0}24' \approx 95\,m.\)

      Chọn D.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      Sử dụng mối liên hệ giữa đường kính và dây cung để làm bài toán.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 6

      Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên \(AB \Rightarrow OH \bot AB,\,\,\,H\) là trung điểm của\(AB\) (mối liên hệ giữa đường kính và dây cung).

      Theo đề bài ta có: \(OA = R = 10\,cm,\,\,OH = d\left( {O;\,\,AB} \right) = 6cm.\)

      Áp dụng định lý Pi-ta-go ta có:

      \(\begin{array}{l}AH = \sqrt {O{A^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8cm.\\ \Rightarrow AB = 2AH = 16\,\,cm.\end{array}\)

      Chọn A.

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Áp dụng các công thức hệ thức lượng trong tam giác vuông để làm bài.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 7

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) ta có:

      \(A{H^2} = HB.HC.\)

      Chọn C.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Sử dụng phương pháp tọa độ hóa.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 8

      Ta có đồ thị hàm số của cổng biệt thự như hình vẽ.

      Khi đó cổng biệt thự có chiều cao \(h = 4\,m.\)

      Chiều rộng của thùng xe ô tô tải là \(2,4\,m \Rightarrow {x_0} = \dfrac{1}{2}.2,4 = 1,2m.\)

      \( \Rightarrow \) Chiều cao lớn nhất của ô tô tải là: \({h_0} = 1,{2^2} = 1,44m.\)

      Chọn B.

      Câu 7:

      Phương pháp:

      Công thức tính diện tích hình tròn bán kính \(R:\,\,\,S = \pi {R^2}.\)

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 9

      Xét đường tròn đường kính \(AB\) ta có: \(\angle ADB\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn

      \( \Rightarrow \angle ADB = {90^0}.\)

      Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: \(C{D^2} = AC.CB.\)

      Diện tích hình tròn bán kính \(CD\) là: \({S_0} = \pi C{D^2} = \pi .AC.CB.\)

      Diện tích nửa đường tròn đường kính \(AB\) là: \({S_1} = \dfrac{1}{2}.\pi .{\left( {\dfrac{{AB}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{\pi A{B^2}}}{8}.\)

      Diện tích nửa đường tròn đường kính \(AC\) là: \({S_2} = \dfrac{1}{2}.\pi .{\left( {\dfrac{{AC}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{\pi A{C^2}}}{8}.\)

      Diện tích nửa đường tròn đường kính \(BC\) là: \({S_3} = \dfrac{1}{2}.\pi .{\left( {\dfrac{{BC}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{\pi B{C^2}}}{8}.\)

      \( \Rightarrow \) Diện tích hình được giới hạn bởi ba đường tròn là:

      \(S = {S_1} - {S_2} - {S_3} = \dfrac{{\pi A{B^2}}}{8} - \dfrac{{\pi A{C^2}}}{8} - \dfrac{{\pi B{C^2}}}{8} = \dfrac{\pi }{8}\left( {A{B^2} - A{C^2} - B{C^2}} \right).\)

      Lại có: \(AB = AC + BC \Rightarrow A{B^2} = A{C^2} + 2AC.BC + B{C^2}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow S = \dfrac{\pi }{8}\left( {A{B^2} - A{C^2} - B{C^2}} \right) = \dfrac{\pi }{8}\left( {A{C^2} + B{C^2} + 2AC.BC - A{C^2} - B{C^2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{\pi }{8}.2AC.BC = \dfrac{{\pi .AB.BC}}{4}.\\ \Rightarrow \dfrac{S}{{{S_0}}} = \dfrac{{\dfrac{{\pi .AB.BC}}{4}}}{{\pi .AC.BC}} = \dfrac{1}{4}.\end{array}\)

      Chọn D.

      Câu 8:

      Phương pháp:

      Số dương \(a\) có căn bậc hai số học là \(\sqrt a .\) 

      Cách giải:

      Ta có \(36\) có căn bậc hai số học là \(\sqrt {36} = 6.\)

      Chọn B.

      Câu 9:

      Phương pháp:

      Lập phương trình hoành độ giao điểm \(\left( * \right)\) của hai đồ thị hàm số.

      Đường thẳng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm phía bên phải trục tung \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm dương phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\ - \dfrac{b}{a} > 0\\\dfrac{c}{a} > 0\end{array} \right..\)

      Cách giải:

      Phương trình hoành độ giao điểm của \(d:\,\,y = 6x + m - 5\) và parabol \(\left( P \right):\,\,y = {x^2}\) là:

      \({x^2} = 6x + m - 5 \Leftrightarrow {x^2} - 6x - m + 5 = 0\,\,\,\,\left( * \right)\)

      Đường thẳng \(d\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm phía bên phải trục tung \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm dương phân biệt \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\ - \dfrac{b}{a} > 0\\\dfrac{c}{a} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9 + m - 5 > 0\\3 > 0\\ - m + 5 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 4\\m < 5\end{array} \right. \Leftrightarrow - 4 < m < 5\)

      Lại có: \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}.\)

      \( \Rightarrow S = - 3 - 2 - 1 + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 = 4.\)

      Chọn B.

      Câu 10:

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a > 0.\)

      Cách giải:

      Trong các hàm số ở các đáp án chỉ có đáp án B là hàm số có hệ số góc \(a = 2 > 0 \Rightarrow y = 2x + 1\) là hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

      Chọn B.

      Câu 11:

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = ax + b\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow a < 0.\)

      Cách giải:

      Hàm số bậc nhất \(y = \left( {2019 - m} \right)x + 2020\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

      \( \Leftrightarrow 2019 - m < 0 \Leftrightarrow m > 2019.\)

      Chọn B.

      Câu 12:

      Phương pháp:

      Sử dụng công thức tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông.

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 10

      Ta có: \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}.\)

      Chọn D.

      Câu 13:

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = \sqrt {f\left( x \right)} \) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0.\)

      Cách giải:

      Biểu thức \(\sqrt {2x - 8} \) xác định \( \Leftrightarrow 2x - 8 \ge 0 \Leftrightarrow 2x \ge 8 \Leftrightarrow x \ge 4.\)

      Chọn D.

      Câu 14:

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất của góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn.

      Cách giải:

      Ta có: \(\angle ABC\) là góc nội tiếp chắn cung \(AC \Rightarrow cung\,\,AC\,\,\,nho = 2.\angle ABC = {2.40^0} = {80^0}.\)

      Ta có: \(cung\,\,AB = cung\,\,AC\,\,nho\,\, + \,\,cung\,\,\,BC\,\,\,nho = {180^0}\)

      \( \Rightarrow cung\,\,BC\,\,nho = {180^0} - cung\,\,AC\,\,nho = {180^0} - {80^0} = {100^0}.\)

      Mà \(\angle BMC\) là góc nội tiếp chắn cung \(BC\) nhỏ

      \( \Rightarrow \angle BMC = \frac{1}{2}\,\,cung\,\,BC\,\,nho = \frac{1}{2}{.100^0} = {50^0}.\)

      Chọn D.

      Câu 15:

      Phương pháp:

      Thay tọa độ điểm \(A\) vào công thức hàm số để tìm \(m.\)

      Cách giải:

      \(A\left( { - 1;\,\,2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 5} \right){x^2} \Rightarrow 2 = \left( {m + 5} \right).{\left( { - 1} \right)^2} \Leftrightarrow m + 5 = 2 \Leftrightarrow m = - 3.\) 

      Chọn A.

      Câu 16:

      Phương pháp:

      Cho đường tròn \(\left( {O;\,\,R} \right)\) và đường thẳng \(d.\) Khi đó:

      +) Nếu \(d = \left( {O;\,\,d} \right) = R \Rightarrow d\) và \(\left( {O;\,\,R} \right)\) có một điểm chung.

      +) Nếu \(d = \left( {O;\,\,d} \right) > R \Rightarrow d\) và \(\left( {O;\,\,R} \right)\) có không có điểm chung.

      +) Nếu \(d = \left( {O;\,\,d} \right) < R \Rightarrow d\) và \(\left( {O;\,\,R} \right)\) có hai điểm chung phân biệt.

      Cách giải:

      Ta có: \(d\left( {O;\,\,d} \right) = 6 > R = 5 \Rightarrow d\) và \(\left( {O;\,\,R} \right)\) có hai điểm chung phân biệt.

      Chọn B.

      Câu 17:

      Phương pháp:

      Diện tích mặt cầu bán kính \(R:\,\,\,S = 4\pi {R^2}.\)

      Cách giải:

      Diện tích bề mặt quả bóng là: \(S = 4\pi {R^2} = 4.3,{14.7^2} = 615,44\,\,c{m^2}.\)

      Chọn C.

      Câu 18:

      Phương pháp:

      Phương trình bậc hai một ẩn có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)

      Cách giải:

      Trong các đáp án, chỉ có đáp án A có phương trình là phương trình bậc hia một ẩn.

      Chọn A.

      Câu 19:

      Phương pháp:

      Góc ở tâm có số đo bằng cung bị chắn.

      Cách giải:

      Lúc \(8\) giờ, kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc ở tâm có số đo là \({120^0}.\)

      Chọn C.

      Câu 20:

      Phương pháp:

      Trục căn thức ở mẫu hoặc quy đồng mẫu các phân thức để tính giá trị của biểu thức.

      Cách giải:

      \(E = \frac{1}{{\sqrt 2 - 1}} - \frac{1}{{\sqrt 2 + 1}} = \frac{{\sqrt 2 + 1 - \sqrt 2 + 1}}{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}} = \frac{2}{{2 - 1}} = 2.\)

      Chọn C.

      Câu 21:

      Phương pháp:

      Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc là \(a.\)

      Cách giải:

      Ta có: đường thẳng \(y = - 2x + 3\) có hệ số góc là \(a = - 2.\)

      Chọn A.

      Câu 22:

      Phương pháp:

      Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right..\)

      Cách giải:

      Trong các đáp án trên chỉ có hệ phương trình ở đáp án B có dạng là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Chọn B.

      Câu 23:

      Phương pháp:

      Hàm số \(y = a{x^2}\,\,\,\left( {a > 0} \right):\)

      +) Đồng biến khi \(x > 0\) và nghịch biến khi \(x < 0.\)

      Cách giải:

      Xét hàm số \(y = 9{x^2}\) có \(a = 9 > 0\)

      \( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến khi \(x > 0\) và nghịch biến khi \(x < 0.\)

      Chọn C.

      Câu 24:

      Phương pháp:

      Thể tích hình trụ có chiều cao \(h\) và bán kính đáy \(R\) là: \(V = \pi {R^2}h.\) 

      Cách giải:

      Theo đề bài ta có chu vi đáy của thùng nước là: \(2,4\,m.\)

      \( \Rightarrow \) Thùng đựng nước có bán kính đáy là: \(R = \frac{{2,4}}{{2\pi }} = \frac{{1,2}}{\pi }\,\,m\) và chiều cao là: \(h = 0,5\,m.\)

      Thể tích của thùng đựng nước là: \(V = \pi .0,5.{\left( {\frac{{1,2}}{\pi }} \right)^2} = \frac{{18}}{{25\pi }}\,\,{m^3}.\)

      Chọn D.

      Câu 25:

      Phương pháp:

      Tìm nghiệm \(y\) theo \(x.\) 

      Cách giải:

      Ta có: \(2x - y = 1 \Leftrightarrow y = 2x - 1\)

      \( \Rightarrow \) Nghiệm của phương trình là: \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = 2x - 1\end{array} \right..\)

      Chọn B.

      PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

      Câu 1 (VD)

      Phương pháp:

      a) Sử dụng công thức: \(\sqrt {{A^2}B} = \left| A \right|\sqrt B = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,\,khi\,\,A \ge 0\\ - A\sqrt B \,\,\,khi\,\,\,\,A < 0\end{array} \right..\)

      b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;5} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\) để tìm \(m\)

      c) Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

      Cách giải:

      a) Rút gọn biểu thức \(P = \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 2} \right) - \sqrt {20} \)

      \(P = \sqrt 5 \left( {\sqrt 5 + 2} \right) - \sqrt {20} = \sqrt 5 .\sqrt 5 + 2\sqrt 5 - 2\sqrt 5 = 5\)

      Vậy \(P = 5\).

      b) Tìm giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):\,y = mx + 3\) đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\)

      Đường thẳng \(\left( d \right):\,y = mx + 3\)đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\) nên ta có:

      \(5 = m.1 + 3 \Leftrightarrow m = 2\)

      Vậy với \(m = 2\) thì đường thẳng \(\left( d \right):\,y = mx + 3\)đi qua điểm \(A\left( {1;5} \right)\).

      c) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 7\\x + y = 5\end{array} \right.\)

      Ta có :

      \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 7\\x + y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 5 - x\\3x - \left( {5 - x} \right) = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 5 - x\\4x = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 5 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\)

      Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\)

      Câu 2 (VD)

      Phương pháp:

      a) Thay \(m = 4\) vào phương trình rồi giải.

      b) Tìm biệt thức \(\Delta '\) , rồi sử dụng định lý Vi-et, biến đổi biểu thức đã cho về dạng tổng và tích của hai nghiệm.

      Cách giải:

      a) Giải phương trình với \(m = 4\)

      Với \(m = 4\) ta có phương trình: \({x^2} - 4x + 4 - 1 = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\)

      Phương trình (1) có hệ số \(a = 1;\,b = - 4;\,c = 3 \Rightarrow a + b + c = 0\)

      Nên phương trình (1) có hai nghiệm là \({x_1} = 1;\,{x_2} = \frac{c}{a} = 3\)

      Vậy với \(m = 4\) thì tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {1;3} \right\}\)

      b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện:

      \({x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right) = 20\)

      Phương trình \({x^2} - 4x + m - 1 = 0\,\,\,\left( * \right)\)

      Có \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.\left( {m - 1} \right) = 5 - m\)

      Để phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\) thì \(\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 5 - m > 0 \Leftrightarrow m < 5\)

      Theo hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 4\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = m - 1\end{array} \right.\)

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{x_1}\left( {{x_1} + 2} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 2} \right) = 20\\ \Leftrightarrow {x_1}^2 + 2{x_1} + x_2^2 + 2{x_2} = 20\\ \Leftrightarrow x_1^2 + x_2^2 + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 20\\ \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}.{x_2} + 2\left( {x{ & _1} + {x_2}} \right) = 20\\ \Leftrightarrow \,\,\,{4^2} - 2\left( {m - 1} \right) + 2.4\, = 20\\ \Leftrightarrow 16\,\, - 2\left( {m - 1} \right) + 8 = 20\\ \Leftrightarrow 2\left( {m - 1} \right) = 4\\ \Leftrightarrow m - 1 = 2 \Leftrightarrow m = 3\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

      Vậy \(m = 3\) là giá trị cần tìm.

      Câu 3 (VD):

      Phương pháp:

      a) Chỉ ra tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới các góc bằng nhau là tứ giác nội tiếp

      b) Chứng minh \(DM \bot AO\) rồi sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

      Cách giải:

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 11

      a) Vì \(BD,CE\) là hai đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(\angle BEC = \angle BDC = 90^\circ \)

      Xét tứ giác \(BCDE\) có \(\angle BEC = \angle BDC = 90^\circ \) (cmt) nên hai đỉnh \(E,D\) kề nhau cùng nhìn cạnh \(BC\) dưới các góc \(90^\circ \) , suy ra tứ giác \(BCDE\) là tứ giác nội tiếp. (dhnb)

      b) Kẻ tiếp tuyến \(Ax\) với đường tròn \(\left( O \right)\)

      Suy ra \(OA \bot Ax\)

      + Vì tứ giác \(BCDE\) là tứ giác nội tiếp (theo câu a) nên \(\angle BCD = \angle AED\) (1) (cùng bù với \(\angle BED\) )

      + Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\angle BAx = \angle BCA\) (2) (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\))

      Từ (1) và (2) suy ra \(\angle BAx = \angle AED\) mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(Ax//ED\)

      Mà \(Ax \bot AO\left( {cmt} \right) \Rightarrow ED \bot AO = \left\{ M \right\}.\)

      Xét tam giác \(ADK\) vuông tại \(D\) có \(DM\) là đường cao.

      Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: \(\frac{1}{{D{M^2}}} = \frac{1}{{D{K^2}}} + \frac{1}{{D{A^2}}}\) (đpcm)

      Câu 4 (VDC)

      Phương pháp:

      Sử dụng liên tiếp bất đẳng thức Cô – si cho hai số dương \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \) để đánh giá \(P\).

      Cách giải:

      \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 3xyz \Rightarrow \frac{x}{{yz}} + \frac{y}{{xz}} + \frac{z}{{xy}} = 3\)

      Áp dụng bất đẳng thức Cô – si cho hai số dương \(\frac{x}{{yz}};\frac{y}{{zx}}\) ta có: \(\frac{x}{{yz}} + \frac{y}{{zx}} \ge 2\sqrt {\frac{x}{{yz}}.\frac{y}{{zx}}} = \frac{2}{z}\)

      Tương tự ta cũng có \(\frac{y}{{zx}} + \frac{z}{{xy}} \ge \frac{2}{x};\frac{z}{{xy}} + \frac{x}{{yz}} \ge \frac{2}{y}\)

      \( \Rightarrow \left( {\frac{x}{{yz}} + \frac{y}{{zx}}} \right) + \left( {\frac{y}{{zx}} + \frac{z}{{xy}}} \right) + \left( {\frac{z}{{xy}} + \frac{x}{{yz}}} \right) \ge \frac{2}{z} + \frac{2}{x} + \frac{2}{y}\)

      \( \Rightarrow \frac{x}{{yz}} + \frac{y}{{zx}} + \frac{z}{{xy}} \ge \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \Rightarrow \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \le 3\)

      Lại có: \({x^4} + yz \ge 2\sqrt {{x^4}yz} = 2{x^2}\sqrt {yz} \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} \le \frac{1}{{2\sqrt {yz} }} = \frac{1}{4}.2.\frac{1}{{\sqrt y }}.\frac{1}{{\sqrt z }} \le \frac{1}{4}\left( {\frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)\)

      Tương tự \(\frac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} \le \frac{1}{4}\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{z}} \right);\frac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \frac{1}{4}\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right)\)

      Suy ra \(P = \frac{{{x^2}}}{{{x^4} + yz}} + \frac{{{y^2}}}{{{y^4} + xz}} + \frac{{{z^2}}}{{{z^4} + xy}} \le \frac{1}{4}\left( {\frac{2}{x} + \frac{2}{y} + \frac{2}{z}} \right) = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right) \le \frac{3}{2}\)

      \( \Rightarrow P \le \frac{3}{2}\).

      Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z = 1\).

      Vậy \({P_{\max }} = \frac{3}{2}\) khi \(x = y = z = 1\).

      Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán 9 sgk trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 là một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp học tập của mỗi học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Trong đó, việc làm quen với các đề thi thử và đề thi chính thức của các năm trước đóng vai trò then chốt. Bài viết này sẽ tập trung phân tích chi tiết Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019, cung cấp hướng dẫn giải và những lưu ý quan trọng để giúp các em học sinh ôn thi hiệu quả.

      Cấu trúc đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019

      Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019 thường có cấu trúc tương đối ổn định qua các năm, bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, các công thức và định lý quan trọng.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán đại số, hình học và đôi khi có các bài toán thực tế.

      Độ khó của đề thi thường ở mức trung bình, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và có kỹ năng giải toán tốt.

      Phân tích một số câu hỏi điển hình trong đề thi

      Câu 1: Đại số

      Một dạng bài thường gặp trong phần đại số là giải phương trình bậc hai. Để giải quyết dạng bài này, học sinh cần nắm vững các công thức nghiệm của phương trình bậc hai và biết cách áp dụng chúng vào từng bài toán cụ thể. Ví dụ:

      Giải phương trình: x2 - 5x + 6 = 0

      Hướng dẫn giải:

      1. Tính delta: Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4 * 1 * 6 = 1
      2. Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
      3. x1 = (-b + √Δ) / 2a = (5 + 1) / 2 = 3
      4. x2 = (-b - √Δ) / 2a = (5 - 1) / 2 = 2

      Câu 2: Hình học

      Trong phần hình học, các bài toán liên quan đến tam giác, đường tròn và hệ phương trình thường xuất hiện. Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần nắm vững các định lý, tính chất và công thức liên quan. Ví dụ:

      Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính độ dài cạnh BC.

      Hướng dẫn giải:

      Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông ABC, ta có: BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25

      Suy ra BC = √25 = 5cm

      Lời khuyên khi ôn thi vào 10 môn Toán Hưng Yên

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đây là nền tảng quan trọng để giải quyết mọi bài toán.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi thử và đề thi chính thức của các năm trước để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Học hỏi kinh nghiệm từ các anh chị đi trước: Tham khảo các phương pháp giải toán hiệu quả và những lưu ý quan trọng từ những người đã thành công.
      • Giữ tâm lý thoải mái: Tránh căng thẳng và áp lực quá lớn, hãy tự tin vào khả năng của mình.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài Đề thi vào 10 môn Toán Hưng Yên năm 2019, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 9
      • Sách bài tập Toán lớp 9
      • Các đề thi thử vào 10 môn Toán của các trường chuyên
      • Các trang web học toán online uy tín như toan11.edu.vn

      Kết luận

      Việc ôn thi vào 10 môn Toán đòi hỏi sự kiên trì, nỗ lực và phương pháp học tập đúng đắn. Hy vọng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trong bài viết này, các em học sinh sẽ có thêm kiến thức và tự tin hơn để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh sắp tới. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!