Logo Header

Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo. Bài viết này được thiết kế để giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức và phương pháp giải các bài tập trong chuyên đề.

toan11.edu.vn cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác, dễ hiểu, cùng với các lưu ý quan trọng để các em có thể tự tin làm bài tập và đạt kết quả tốt nhất.

Giả sử Đa là phép đối xứng trục qua đường thẳng a. Ta chọn hệ tọa độ Oxy sao cho trục Ox trùng với a. Lấy hai điểm tùy ý A(xA; yA) và B(xB; yB).

Vận dụng 1

    Cho hai điểm A, B là vị trí của hai nhà máy nằm cùng một phía bờ sông là đường thẳng d. Tìm trên bờ sông một địa điểm M để xây dựng một trạm bơm sao cho tổng chiều dài đường ống dẫn nước từ trạm bơm về hai nhà máy là ngắn nhất (Hình 7).

    Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2 1

    Phương pháp giải:

    Quan sát hình 7, suy luận để tìm chiều dài đường ống dẫn là ngắn nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2 2

    Gọi A’ là ảnh của A qua d.

    Suy ra d là đường trung trực của đoạn thẳng AA’.

    Mà \(M \in d\) (giả thiết), do đó \(\;MA{\rm{ }} = {\rm{ }}MA'.\)

    Vì AB cố định nên A’B cũng cố định.

    Ta có \(MA{\rm{ }} + {\rm{ }}MB{\rm{ }} = {\rm{ }}MA'{\rm{ }} + {\rm{ }}MB{\rm{ }} \ge {\rm{ }}A'B\) (theo bất đẳng thức tam giác).

    Suy ra MA + MB ngắn nhất khi và chỉ khi MA' + MB = A'B.

    Tức là, ba điểm A’, M, B thẳng hàng hay M là giao điểm của A’B và d.

    Vậy địa điểm M cần tìm là giao điểm của bờ sông (đường thẳng d) với đường thẳng A’B, trong đó A’ là ảnh của A qua d.

    Khám phá 2

      Giả sử Đa là phép đối xứng trục qua đường thẳng a. Ta chọn hệ tọa độ Oxy sao cho trục Ox trùng với a. Lấy hai điểm tùy ý A(xA; yA) và B(xB; yB). Gọi A’, B’ lần lượt là ảnh của A, B qua phép đối xứng trục a (Hình 3). Xác định tọa độ của A’ và B’ rồi dùng công thức tính khoảng cách để so sánh A’B’ và AB.

      Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 0 1

      Phương pháp giải:

      Công thức tính khoảng cách AB: \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \)

      Lời giải chi tiết:

      + Ta có A’ là ảnh của A qua

      Suy ra a là đường trung trực của đoạn thẳng AA’ hay Ox là đường trung trực của đoạn thẳng AA’.

      Do đó A’ đối xứng với A qua Ox nên chúng có cùng hoành độ và có tung độ đối nhau.

      Vì vậy tọa độ \(A'({x_A};{\rm{ }}-{y_A}).\)

      Tương tự như vậy, ta được tọa độ \(B'({x_B};{\rm{ }}-{y_B}).\)

      Vậy tọa độ \(A'({x_A};{\rm{ }}-{y_A}),{\rm{ }}B'({x_B};{\rm{ }}-{y_B}).\)

      + Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right)\).

      Suy ra \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \).

      Ta lại có \(\overrightarrow {A'B'} = \left( {{x_B} - {x_A}; - {y_B} + {y_A}} \right)\).

      Suy ra:

      \(A'B' = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( { - {y_B} + {y_A}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \).

      Vậy \(A'B'{\rm{ }} = {\rm{ }}AB.\)

      Thực hành 1

        Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(d:{\rm{ }}x-y + 3 = 0\) và đường tròn \(\left( C \right):{\rm{ }}{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2}\; = 9.\)

        a) Tìm ảnh của đường thẳng d qua \({Đ_{Oy}}.\)

        b) Tìm ảnh của đường tròn (C) qua \({Đ_{Ox}}.\)

        Phương pháp giải:

        Nếu \(M' = {Đ_{Ox}}(M)\) thì biểu thức tọa độ \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{M'}} = {x_M}\\{y_{M'}} = - {y_M}\end{array} \right.\)

        Nếu\(M' = {Đ_{Oy}}(M)\) thì biểu thức tọa độ \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{M'}} = - {x_M}\\{y_{M'}} = {y_M}\end{array} \right.\)

        Lời giải chi tiết:

        a) Trục \(Oy:{\rm{ }}x = 0.\)

        Thế x = 0 vào phương trình d, ta được \(0{\rm{ }}-{\rm{ }}y{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}0 \Leftrightarrow y{\rm{ }} = {\rm{ }}3.\)

        Suy ra giao điểm của d và Oy là \(P\left( {0;{\rm{ }}3} \right).\)

        Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1 1

        Chọn điểm \(M\left( {1;{\rm{ }}4} \right) \in d:{\rm{ }}x{\rm{ }}-{\rm{ }}y{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}0\)

        Ta đặt \(M'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{Oy}}\left( M \right).\)

        Suy ra Oy là đường trung trực của MM’ hay M’ là điểm đối xứng với M qua Oy.

        Do đó hai điểm M và M’ có cùng tung độ và có hoành độ đối nhau.

        Vì vậy tọa độ điểm M’(–1; 4).

        Ta có \(\overrightarrow {M'P} = \left( {1; - 1} \right)\)

        Gọi d’ là ảnh của d qua \({Đ_{Oy}}.\)

        Đường thẳng d’ có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {M'P} = \left( {1; - 1} \right)\).

        Suy ra d’ có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{d'}} = \left( {1;1} \right)\)

        Vậy đường thẳng d’ đi qua P(0; 3) và có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{d'}} = \left( {1;1} \right)\) nên phương trình d’ là: \(1.\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}0} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}1.\left( {y{\rm{ }}-{\rm{ }}3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0\; \Leftrightarrow x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }}-{\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}0.\)

        b) Đường tròn (C) có tâm I(–1; –2), bán kính R = 3.

        Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1 2

        Ta đặt \(I'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{Ox}}\left( I \right).\)

        Suy ra Ox là đường trung trực của II’ hay I’ đối xứng với I qua Ox

        Do đó hai điểm I và I’ có cùng hoành độ và có tung độ đối nhau.

        Vì vậy tọa độ điểm I’(–1; 2).

        Gọi (C’) là ảnh của đường tròn (C) qua ĐOx.

        Suy ra (C’) có tâm I’(–1; 2), bán kính \(R'{\rm{ }} = {\rm{ }}R{\rm{ }} = {\rm{ }}3.\)

        Vậy phương trình đường tròn \(\left( {C'} \right):{\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)^2}\; + {\rm{ }}{\left( {y{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)^2}\; = {\rm{ }}9.\)

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Khám phá 2
        • Thực hành 1
        • Vận dụng 1

        Giả sử Đa là phép đối xứng trục qua đường thẳng a. Ta chọn hệ tọa độ Oxy sao cho trục Ox trùng với a. Lấy hai điểm tùy ý A(xA; yA) và B(xB; yB). Gọi A’, B’ lần lượt là ảnh của A, B qua phép đối xứng trục a (Hình 3). Xác định tọa độ của A’ và B’ rồi dùng công thức tính khoảng cách để so sánh A’B’ và AB.

        Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1

        Phương pháp giải:

        Công thức tính khoảng cách AB: \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \)

        Lời giải chi tiết:

        + Ta có A’ là ảnh của A qua

        Suy ra a là đường trung trực của đoạn thẳng AA’ hay Ox là đường trung trực của đoạn thẳng AA’.

        Do đó A’ đối xứng với A qua Ox nên chúng có cùng hoành độ và có tung độ đối nhau.

        Vì vậy tọa độ \(A'({x_A};{\rm{ }}-{y_A}).\)

        Tương tự như vậy, ta được tọa độ \(B'({x_B};{\rm{ }}-{y_B}).\)

        Vậy tọa độ \(A'({x_A};{\rm{ }}-{y_A}),{\rm{ }}B'({x_B};{\rm{ }}-{y_B}).\)

        + Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right)\).

        Suy ra \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \).

        Ta lại có \(\overrightarrow {A'B'} = \left( {{x_B} - {x_A}; - {y_B} + {y_A}} \right)\).

        Suy ra:

        \(A'B' = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( { - {y_B} + {y_A}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_B} - {x_A}} \right)}^2} + {{\left( {{y_B} - {y_A}} \right)}^2}} \).

        Vậy \(A'B'{\rm{ }} = {\rm{ }}AB.\)

        Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(d:{\rm{ }}x-y + 3 = 0\) và đường tròn \(\left( C \right):{\rm{ }}{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2}\; = 9.\)

        a) Tìm ảnh của đường thẳng d qua \({Đ_{Oy}}.\)

        b) Tìm ảnh của đường tròn (C) qua \({Đ_{Ox}}.\)

        Phương pháp giải:

        Nếu \(M' = {Đ_{Ox}}(M)\) thì biểu thức tọa độ \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{M'}} = {x_M}\\{y_{M'}} = - {y_M}\end{array} \right.\)

        Nếu\(M' = {Đ_{Oy}}(M)\) thì biểu thức tọa độ \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{M'}} = - {x_M}\\{y_{M'}} = {y_M}\end{array} \right.\)

        Lời giải chi tiết:

        a) Trục \(Oy:{\rm{ }}x = 0.\)

        Thế x = 0 vào phương trình d, ta được \(0{\rm{ }}-{\rm{ }}y{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}0 \Leftrightarrow y{\rm{ }} = {\rm{ }}3.\)

        Suy ra giao điểm của d và Oy là \(P\left( {0;{\rm{ }}3} \right).\)

        Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2

        Chọn điểm \(M\left( {1;{\rm{ }}4} \right) \in d:{\rm{ }}x{\rm{ }}-{\rm{ }}y{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}0\)

        Ta đặt \(M'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{Oy}}\left( M \right).\)

        Suy ra Oy là đường trung trực của MM’ hay M’ là điểm đối xứng với M qua Oy.

        Do đó hai điểm M và M’ có cùng tung độ và có hoành độ đối nhau.

        Vì vậy tọa độ điểm M’(–1; 4).

        Ta có \(\overrightarrow {M'P} = \left( {1; - 1} \right)\)

        Gọi d’ là ảnh của d qua \({Đ_{Oy}}.\)

        Đường thẳng d’ có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {M'P} = \left( {1; - 1} \right)\).

        Suy ra d’ có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{d'}} = \left( {1;1} \right)\)

        Vậy đường thẳng d’ đi qua P(0; 3) và có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{d'}} = \left( {1;1} \right)\) nên phương trình d’ là: \(1.\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}0} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}1.\left( {y{\rm{ }}-{\rm{ }}3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0\; \Leftrightarrow x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }}-{\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}0.\)

        b) Đường tròn (C) có tâm I(–1; –2), bán kính R = 3.

        Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 3

        Ta đặt \(I'{\rm{ }} = {\rm{ }}{Đ_{Ox}}\left( I \right).\)

        Suy ra Ox là đường trung trực của II’ hay I’ đối xứng với I qua Ox

        Do đó hai điểm I và I’ có cùng hoành độ và có tung độ đối nhau.

        Vì vậy tọa độ điểm I’(–1; 2).

        Gọi (C’) là ảnh của đường tròn (C) qua ĐOx.

        Suy ra (C’) có tâm I’(–1; 2), bán kính \(R'{\rm{ }} = {\rm{ }}R{\rm{ }} = {\rm{ }}3.\)

        Vậy phương trình đường tròn \(\left( {C'} \right):{\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)^2}\; + {\rm{ }}{\left( {y{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)^2}\; = {\rm{ }}9.\)

        Cho hai điểm A, B là vị trí của hai nhà máy nằm cùng một phía bờ sông là đường thẳng d. Tìm trên bờ sông một địa điểm M để xây dựng một trạm bơm sao cho tổng chiều dài đường ống dẫn nước từ trạm bơm về hai nhà máy là ngắn nhất (Hình 7).

        Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 4

        Phương pháp giải:

        Quan sát hình 7, suy luận để tìm chiều dài đường ống dẫn là ngắn nhất.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 5

        Gọi A’ là ảnh của A qua d.

        Suy ra d là đường trung trực của đoạn thẳng AA’.

        Mà \(M \in d\) (giả thiết), do đó \(\;MA{\rm{ }} = {\rm{ }}MA'.\)

        Vì AB cố định nên A’B cũng cố định.

        Ta có \(MA{\rm{ }} + {\rm{ }}MB{\rm{ }} = {\rm{ }}MA'{\rm{ }} + {\rm{ }}MB{\rm{ }} \ge {\rm{ }}A'B\) (theo bất đẳng thức tam giác).

        Suy ra MA + MB ngắn nhất khi và chỉ khi MA' + MB = A'B.

        Tức là, ba điểm A’, M, B thẳng hàng hay M là giao điểm của A’B và d.

        Vậy địa điểm M cần tìm là giao điểm của bờ sông (đường thẳng d) với đường thẳng A’B, trong đó A’ là ảnh của A qua d.

        Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục Đề thi Toán lớp 11 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán thpt được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.

        Giải mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

        Mục 2 của Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo tập trung vào các kiến thức về dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân. Đây là một phần quan trọng trong chương trình Toán 11, là nền tảng cho các kiến thức nâng cao hơn trong các lớp học tiếp theo.

        Nội dung chính của Mục 2

        • Dãy số: Định nghĩa dãy số, các loại dãy số (dãy số hữu hạn, dãy số vô hạn, dãy số tăng, dãy số giảm).
        • Cấp số cộng: Định nghĩa cấp số cộng, công thức tổng quát của số hạng thứ n, tổng n số hạng đầu của cấp số cộng.
        • Cấp số nhân: Định nghĩa cấp số nhân, công thức tổng quát của số hạng thứ n, tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.
        • Ứng dụng của dãy số và cấp số cộng, cấp số nhân: Giải các bài toán thực tế liên quan đến dãy số và cấp số.

        Giải chi tiết các bài tập trang 15

        Trang 15 tập trung vào các bài tập về dãy số. Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng định nghĩa dãy số để xác định các số hạng của dãy, tìm số hạng tổng quát của dãy, và xét tính đơn điệu của dãy.

        Ví dụ, bài tập 1 yêu cầu tìm số hạng thứ 5 của dãy số (un) được xác định bởi công thức un = 2n + 1. Giải bài tập này, ta chỉ cần thay n = 5 vào công thức để được u5 = 2 * 5 + 1 = 11.

        Giải chi tiết các bài tập trang 16

        Trang 16 giới thiệu về cấp số cộng. Các bài tập trên trang này yêu cầu học sinh xác định công sai của cấp số cộng, tìm số hạng thứ n của cấp số cộng, và tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng.

        Ví dụ, bài tập 2 yêu cầu tìm công sai của cấp số cộng có số hạng đầu u1 = 3 và số hạng thứ 5 u5 = 15. Ta có công thức u5 = u1 + 4d, suy ra 15 = 3 + 4d, từ đó tìm được d = 3.

        Giải chi tiết các bài tập trang 17

        Trang 17 tập trung vào cấp số nhân. Các bài tập trên trang này yêu cầu học sinh xác định công bội của cấp số nhân, tìm số hạng thứ n của cấp số nhân, và tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.

        Ví dụ, bài tập 3 yêu cầu tìm công bội của cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 2 và số hạng thứ 3 u3 = 8. Ta có công thức u3 = u1 * q2, suy ra 8 = 2 * q2, từ đó tìm được q = 2.

        Lưu ý khi giải bài tập về dãy số và cấp số

        • Nắm vững định nghĩa và các công thức liên quan đến dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân.
        • Phân tích kỹ đề bài để xác định đúng loại dãy số hoặc cấp số cần sử dụng.
        • Sử dụng các công thức một cách chính xác và cẩn thận.
        • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

        Tổng kết

        Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 2 trang 15, 16, 17 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức và phương pháp giải các bài tập trong chuyên đề. Chúc các em học tập tốt!

        Công thứcMô tả
        un = u1 + (n-1)dSố hạng thứ n của cấp số cộng
        Sn = n/2 * (u1 + un)Tổng n số hạng đầu của cấp số cộng
        un = u1 * q(n-1)Số hạng thứ n của cấp số nhân
        Sn = u1 * (1 - qn) / (1 - q)Tổng n số hạng đầu của cấp số nhân (q ≠ 1)

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!