Logo Header

Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 Chân trời sáng tạo. Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập.

Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bài tập, cung cấp phương pháp giải và đáp án chính xác.

Cho hình hộp chữ nhật (OABC.{O_1}{A_1}{B_1}{C_1}.)

Khám phá 4

    Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.{O_1}{A_1}{B_1}{C_1}.\) Ba tia Ox, Oy, Oz lần lượt chứa ba cạnh OA, OC, OO1. Cho mặt phẳng (P) và đường thẳng l không song song với (P). Tìm ảnh của hình hộp chữ nhật OABC.O1A1B1C1 và ảnh của các tia Ox, Oy, Oz qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 0 1

    Phương pháp giải:

    Để tìm ảnh của hình ta tìm ảnh của từng điểm qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    Lời giải chi tiết:

    – Ta có OO’ // l và \(O' \in \left( P \right).\)

    Suy ra O’ là ảnh của O qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    Chứng minh tương tự, ta được A’, B’, C’, lần lượt là ảnh của A, B, C, O1, A1, B1, C1 qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    Do đó là ảnh của hình hộp chữ nhật OABC.O1A1B1C1 qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    – Ta có O’, A’ lần lượt là ảnh của O, A qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    Suy ra O’A’ là ảnh của OA qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    Mà A’ ∈ O’x’.

    Do đó O’x’ là ảnh của Ox qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    Chứng minh tương tự, ta được O’y’, O’z’ lần lượt là ảnh của Oy, Oz qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

    Vậy ảnh của hình hộp chữ nhật OABC.O1A1B1C1 và ảnh của các tia Ox, Oy, Oz qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P) lần lượt là hình hộp chữ nhật và các tia O’x’, O’y’, O’z’.

    Vận dụng 3

      Tìm các kích thước a, b, c, d, e của chi tiết cơ khí trong Hình 24a có hình biểu diễn được vẽ trên giấy kẻ ô li là Hình 24b với quy ước mỗi cạnh của tam giác đều biểu diễn độ dài 1 cm.

      Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 3 1

      Phương pháp giải:

      Quan sát hình 24 để trả lời

      Lời giải chi tiết:

      Các kích thước a, b, c, d, e của chi tiết cơ khí trong Hình 24a được biểu diễn trên Hình 24b như sau:

      Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 3 2

      Do mỗi cạnh của tam giác đều biểu diễn độ dài 1 cm nên ta có:

      Chiều dài a = 6 cm; chiều rộng b = 4 cm; chiều cao c = 4 cm; bề dày d = 4 cm; bề dày e = 2 cm.

      Khám phá 5

        Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng đơn vị (Hình 14).

        a) Chỉ ra rằng \(AC' \bot \left( {A'BD} \right).\)

        b) Gọi O là tâm của tam giác đều A’BD. Hình chiếu vuông góc của ba đoạn AB, AD và AA’ lên (A’BD) có bằng nhau không?

        c) Chỉ ra rằng \(\widehat {BOD} = \widehat {DOA'} = \widehat {A'OB} = 120^\circ \)

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1 1

        Phương pháp giải:

        Để chứng minh đường thẳng \(d \bot (P)\) ta chứng minh d vuông góc với 2 đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1 2

        a) Ta có \(A'D \bot AD'\) (AA’D’D là hình vuông) và \(A'D \bot C'D'{\rm{ }}(C'D' \bot \left( {AA'D'D} \right)).\) Suy ra \(A'D \bot \left( {AC'D'} \right).\)

        Do đó \(A'D \bot AC'{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

        Chứng minh tương tự, ta được \(A'B \bot AC'{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

        Từ (1), (2), ta thu được \(AC' \bot \left( {A'BD} \right).\)

        b) Gọi M là trung điểm BD.

        Ta có AB = AD (do ABCD là hình vuông).

        Suy ra tam giác ABD cân tại A.

        Do đó AM ⊥ BD.

        Lại có O là tâm của tam giác đều A’BD.

        Suy ra \(A'M \bot BD\) và \(O \in A'M\).

        Ta có \(AM \bot BD\) và \(A'M \bot BD\) (chứng minh trên).

        Suy ra \(BD \bot \left( {AA'M} \right).\)

        Do đó \(BD \bot AO{\rm{ }}\left( 3 \right)\)

        Chứng minh tương tự, ta được \(A'D \bot AO{\rm{ }}\left( 4 \right)\)

        Từ (3), (4), suy ra \(AO \bot \left( {A'BD} \right).\)

        Khi đó O là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (A’BD).

        Mà B là hình chiếu vuông góc của B lên mặt phẳng (A’BD).

        Suy ra OB là hình chiếu vuông góc của AB lên mặt phẳng (A’BD).

        Chứng minh tương tự, ta được: OD, OA’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của AD, AA’ lên mặt phẳng (A’BD).

        Tam giác A’BD đều có tâm O.

        Suy ra OA’ = OB = OD.

        Vậy hình chiếu vuông góc OB, OD và OA’ lần lượt của ba đoạn AB, AD và AA’ lên (A’BD) có độ dài bằng nhau.

        c) Ta có tam giác A’BD đều. Suy ra \(\widehat {BA'D} = 60^\circ \)

        Tam giác A’BD đều có tâm O. Suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A’BD.

        Khi đó \(\widehat {BOD} = 2\widehat {BA'D} = 2.60^\circ = 120^\circ \)

        Chứng minh tương tự, ta được \(\widehat {DOA'} = 120^\circ \) và \(\widehat {A'OB} = 120^\circ \)

        Vậy \(\widehat {BOD} = \widehat {DOA'} = \widehat {A'OB} = 120^\circ \)

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • Khám phá 4
        • Khám phá 5
        • Thực hành 3
        • Vận dụng 3

        Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.{O_1}{A_1}{B_1}{C_1}.\) Ba tia Ox, Oy, Oz lần lượt chứa ba cạnh OA, OC, OO1. Cho mặt phẳng (P) và đường thẳng l không song song với (P). Tìm ảnh của hình hộp chữ nhật OABC.O1A1B1C1 và ảnh của các tia Ox, Oy, Oz qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 1

        Phương pháp giải:

        Để tìm ảnh của hình ta tìm ảnh của từng điểm qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        Lời giải chi tiết:

        – Ta có OO’ // l và \(O' \in \left( P \right).\)

        Suy ra O’ là ảnh của O qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        Chứng minh tương tự, ta được A’, B’, C’, lần lượt là ảnh của A, B, C, O1, A1, B1, C1 qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        Do đó là ảnh của hình hộp chữ nhật OABC.O1A1B1C1 qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        – Ta có O’, A’ lần lượt là ảnh của O, A qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        Suy ra O’A’ là ảnh của OA qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        Mà A’ ∈ O’x’.

        Do đó O’x’ là ảnh của Ox qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        Chứng minh tương tự, ta được O’y’, O’z’ lần lượt là ảnh của Oy, Oz qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P).

        Vậy ảnh của hình hộp chữ nhật OABC.O1A1B1C1 và ảnh của các tia Ox, Oy, Oz qua phép chiếu song song theo phương l lên mặt phẳng (P) lần lượt là hình hộp chữ nhật và các tia O’x’, O’y’, O’z’.

        Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng đơn vị (Hình 14).

        a) Chỉ ra rằng \(AC' \bot \left( {A'BD} \right).\)

        b) Gọi O là tâm của tam giác đều A’BD. Hình chiếu vuông góc của ba đoạn AB, AD và AA’ lên (A’BD) có bằng nhau không?

        c) Chỉ ra rằng \(\widehat {BOD} = \widehat {DOA'} = \widehat {A'OB} = 120^\circ \)

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2

        Phương pháp giải:

        Để chứng minh đường thẳng \(d \bot (P)\) ta chứng minh d vuông góc với 2 đường thẳng cắt nhau nằm trong (P).

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 3

        a) Ta có \(A'D \bot AD'\) (AA’D’D là hình vuông) và \(A'D \bot C'D'{\rm{ }}(C'D' \bot \left( {AA'D'D} \right)).\) Suy ra \(A'D \bot \left( {AC'D'} \right).\)

        Do đó \(A'D \bot AC'{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

        Chứng minh tương tự, ta được \(A'B \bot AC'{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

        Từ (1), (2), ta thu được \(AC' \bot \left( {A'BD} \right).\)

        b) Gọi M là trung điểm BD.

        Ta có AB = AD (do ABCD là hình vuông).

        Suy ra tam giác ABD cân tại A.

        Do đó AM ⊥ BD.

        Lại có O là tâm của tam giác đều A’BD.

        Suy ra \(A'M \bot BD\) và \(O \in A'M\).

        Ta có \(AM \bot BD\) và \(A'M \bot BD\) (chứng minh trên).

        Suy ra \(BD \bot \left( {AA'M} \right).\)

        Do đó \(BD \bot AO{\rm{ }}\left( 3 \right)\)

        Chứng minh tương tự, ta được \(A'D \bot AO{\rm{ }}\left( 4 \right)\)

        Từ (3), (4), suy ra \(AO \bot \left( {A'BD} \right).\)

        Khi đó O là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (A’BD).

        Mà B là hình chiếu vuông góc của B lên mặt phẳng (A’BD).

        Suy ra OB là hình chiếu vuông góc của AB lên mặt phẳng (A’BD).

        Chứng minh tương tự, ta được: OD, OA’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của AD, AA’ lên mặt phẳng (A’BD).

        Tam giác A’BD đều có tâm O.

        Suy ra OA’ = OB = OD.

        Vậy hình chiếu vuông góc OB, OD và OA’ lần lượt của ba đoạn AB, AD và AA’ lên (A’BD) có độ dài bằng nhau.

        c) Ta có tam giác A’BD đều. Suy ra \(\widehat {BA'D} = 60^\circ \)

        Tam giác A’BD đều có tâm O. Suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A’BD.

        Khi đó \(\widehat {BOD} = 2\widehat {BA'D} = 2.60^\circ = 120^\circ \)

        Chứng minh tương tự, ta được \(\widehat {DOA'} = 120^\circ \) và \(\widehat {A'OB} = 120^\circ \)

        Vậy \(\widehat {BOD} = \widehat {DOA'} = \widehat {A'OB} = 120^\circ \)

        Vẽ trên giấy kẻ ô li hình biểu diễn của hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông với các kích thước được cho như trong Hình 23 (quy tắc mỗi cạnh của tam giác đều biểu diễn độ dài 1 cm).

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 4

        Phương pháp giải:

        Hình biểu diễn của một hình khối H trong không gian là hình chiếu song song hoặc vuông góc của H lên mặt phẳng.

        Lời giải chi tiết:

        Hình biểu diễn của hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông với các kích thước được cho như trong Hình 23 là:

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 5

        Tìm các kích thước a, b, c, d, e của chi tiết cơ khí trong Hình 24a có hình biểu diễn được vẽ trên giấy kẻ ô li là Hình 24b với quy ước mỗi cạnh của tam giác đều biểu diễn độ dài 1 cm.

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 6

        Phương pháp giải:

        Quan sát hình 24 để trả lời

        Lời giải chi tiết:

        Các kích thước a, b, c, d, e của chi tiết cơ khí trong Hình 24a được biểu diễn trên Hình 24b như sau:

        Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 7

        Do mỗi cạnh của tam giác đều biểu diễn độ dài 1 cm nên ta có:

        Chiều dài a = 6 cm; chiều rộng b = 4 cm; chiều cao c = 4 cm; bề dày d = 4 cm; bề dày e = 2 cm.

        Thực hành 3

          Vẽ trên giấy kẻ ô li hình biểu diễn của hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông với các kích thước được cho như trong Hình 23 (quy tắc mỗi cạnh của tam giác đều biểu diễn độ dài 1 cm).

          Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2 1

          Phương pháp giải:

          Hình biểu diễn của một hình khối H trong không gian là hình chiếu song song hoặc vuông góc của H lên mặt phẳng.

          Lời giải chi tiết:

          Hình biểu diễn của hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông với các kích thước được cho như trong Hình 23 là:

          Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo 2 2

          Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục Sách bài tập Toán 11 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.

          Giải mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 - Chân trời sáng tạo

          Mục 3 của Chuyên đề học tập Toán 11 Chân trời sáng tạo tập trung vào các kiến thức về đạo hàm của hàm số. Đây là một phần quan trọng trong chương trình Toán 11, nền tảng cho các kiến thức nâng cao hơn trong chương trình học.

          Nội dung chính của Mục 3

          Mục 3 bao gồm các nội dung chính sau:

          • Định nghĩa đạo hàm: Giới thiệu khái niệm đạo hàm của hàm số tại một điểm và trên một khoảng.
          • Ý nghĩa hình học của đạo hàm: Giải thích mối liên hệ giữa đạo hàm và hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số.
          • Các quy tắc tính đạo hàm: Trình bày các quy tắc tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương của các hàm số, cũng như đạo hàm của hàm hợp.
          • Đạo hàm của một số hàm số cơ bản: Tính đạo hàm của các hàm số thường gặp như hàm đa thức, hàm lượng giác, hàm mũ, hàm logarit.

          Giải chi tiết các bài tập trang 75, 76, 77, 78, 79

          Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong mục 3, trang 75, 76, 77, 78, 79 của sách Chuyên đề học tập Toán 11 Chân trời sáng tạo:

          Bài 1 (Trang 75)

          Nội dung bài tập: Tính đạo hàm của hàm số f(x) = 3x2 + 2x - 1.

          Giải:

          f'(x) = 6x + 2

          Bài 2 (Trang 76)

          Nội dung bài tập: Tính đạo hàm của hàm số g(x) = sin(x) + cos(x).

          Giải:

          g'(x) = cos(x) - sin(x)

          Bài 3 (Trang 77)

          Nội dung bài tập: Tìm hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x3 tại điểm x = 2.

          Giải:

          y' = 3x2. Tại x = 2, y' = 3(2)2 = 12. Vậy hệ số góc của tiếp tuyến là 12.

          Bài 4 (Trang 78)

          Nội dung bài tập: Tính đạo hàm của hàm số h(x) = ex + ln(x).

          Giải:

          h'(x) = ex + 1/x

          Bài 5 (Trang 79)

          Nội dung bài tập: Cho hàm số y = x2 - 4x + 3. Tìm các điểm mà tại đó tiếp tuyến song song với trục hoành.

          Giải:

          y' = 2x - 4. Để tiếp tuyến song song với trục hoành, y' = 0. Suy ra 2x - 4 = 0, hay x = 2. Vậy tại điểm x = 2, tiếp tuyến song song với trục hoành.

          Lưu ý khi giải bài tập về đạo hàm

          Khi giải các bài tập về đạo hàm, cần lưu ý những điều sau:

          • Nắm vững định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm.
          • Thành thạo các quy tắc tính đạo hàm.
          • Biết đạo hàm của các hàm số cơ bản.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.

          Ứng dụng của đạo hàm

          Đạo hàm có rất nhiều ứng dụng trong toán học và các lĩnh vực khác, bao gồm:

          • Tìm cực trị của hàm số.
          • Khảo sát sự biến thiên của hàm số.
          • Giải các bài toán tối ưu hóa.
          • Tính vận tốc và gia tốc trong vật lý.

          Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về mục 3 trang 75, 76, 77, 78, 79 Chuyên đề học tập Toán 11 Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt!

          Hàm sốĐạo hàm
          f(x) = xnf'(x) = nxn-1
          f(x) = sin(x)f'(x) = cos(x)
          f(x) = cos(x)f'(x) = -sin(x)

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

          Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

          Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

          Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

          Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

          Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!