Chào mừng bạn đến với toan11.edu.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 11 Kết nối tri thức. Chúng tôi tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.
Ở mục này, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết các bài tập trong mục 1 của chuyên đề học tập Toán 11, cụ thể là các trang 68, 69, 70, 71 và 72. Đây là những bài tập quan trọng giúp củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.
Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau.
Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau.
a) Bản vẽ kĩ thuật được vẽ trên khổ giấy nào?
b) Các cạnh của khung bản vẽ cách các cạnh của khổ giấy bao nhiêu milimét?
c) Khung tên được đặt ở vị trí nào của bản vẽ và trình bày những thông tin cơ bản nào?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.32, dựa vào kiến thưc Công Nghệ để làm
Lời giải chi tiết:
a) Bản vẽ kĩ thuật được vẽ trên khổ giấy A3 (420 mm × 297 mm).
b) Cạnh của khung bản vẽ cách cạnh trái của khổ giấy là 20 mm; cách cạnh phải của khổ giấy là 10 mm; cách cạnh trên và cạnh dưới của khổ giấy là 10 mm.
c) Khung tên được đặt ở góc dưới bên phải của bản vẽ và trình bày các thông tin cơ bản: - tên vật thể/đề bài tập;
- Tên vật liệu;
- Tỉ lệ của bản vẽ;
- Kí hiệu số bài tập;
- Họ, tên người vẽ;
- Ngày lập bản vẽ;
- Chữ kí của người kiểm tra;
- Ngày kiểm tra;
- Tên trường, lớp.
Trong Hình 3.37b, kí hiệu nào trong hai kí hiệu C, D ứng với đường kích thước và kí hiệu nào ứng với chữ số kích thước?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.37 để làm
Lời giải chi tiết:
Quan sát Hình 3.37b, ta thấy kí hiệu D ứng với đường kích thước, kí hiệu C ứng với chữ số kích thước.
Hình 3.34b thể hiện một bản vẽ kĩ thuật có kích thước khung bản vẽ là 564 mm × 400 mm. Hỏi bản vẽ đó được vẽ trên khổ giấy nào?

Phương pháp giải:
Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ, khung tên. Khung bản vẽ cách cạnh trái của khổ giấy 20mm, cách cạnh còn lại 10mm. Khung tên ghi các nội dung về quản lí bản vẽ và đặt ở góc dưới bên phải của bản vẽ.
Lời giải chi tiết:
Chiều dài của khổ giấy là 564 + 20 + 10 = 594 (mm)
Chiều rộng của khổ giấy là 400 + 10 + 10 = 420 (mm).
Do đó, bản vẽ được vẽ trên khổ giấy A2 (594 mm × 420 mm).
Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và cho biết trên bản vẽ đó có những loại nét vẽ nào? Chiều rộng (hay độ dày) của các nét vẽ đó có giống nhau không?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.32 để làm
Lời giải chi tiết:
Bản vẽ có các nét: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh. Chiều rộng (hay độ dày) của các nét không giống nhau.
Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và cho biết các kich thước được viết ở vị trí nào của đường kích thước.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.32 để làm
Lời giải chi tiết:
Nếu đường kích thước nằm dọc thì các chữ số kích thước nằm bên trái so với đường kích thước.
Nếu đường kích thước nằm ngang thì các chữ số kích thước nằm bên trên so với đường kích thước.
Trên bản vẽ kĩ thuật ở Hình 3.32 có bao nhiêu nét liền mảnh?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.32 để làm
Lời giải chi tiết:
Bản vẽ kĩ thuật ở Hình 3.32 có 21 nét liền mảnh.
Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau.
a) Bản vẽ kĩ thuật được vẽ trên khổ giấy nào?
b) Các cạnh của khung bản vẽ cách các cạnh của khổ giấy bao nhiêu milimét?
c) Khung tên được đặt ở vị trí nào của bản vẽ và trình bày những thông tin cơ bản nào?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.32, dựa vào kiến thưc Công Nghệ để làm
Lời giải chi tiết:
a) Bản vẽ kĩ thuật được vẽ trên khổ giấy A3 (420 mm × 297 mm).
b) Cạnh của khung bản vẽ cách cạnh trái của khổ giấy là 20 mm; cách cạnh phải của khổ giấy là 10 mm; cách cạnh trên và cạnh dưới của khổ giấy là 10 mm.
c) Khung tên được đặt ở góc dưới bên phải của bản vẽ và trình bày các thông tin cơ bản: - tên vật thể/đề bài tập;
- Tên vật liệu;
- Tỉ lệ của bản vẽ;
- Kí hiệu số bài tập;
- Họ, tên người vẽ;
- Ngày lập bản vẽ;
- Chữ kí của người kiểm tra;
- Ngày kiểm tra;
- Tên trường, lớp.
Hình 3.34b thể hiện một bản vẽ kĩ thuật có kích thước khung bản vẽ là 564 mm × 400 mm. Hỏi bản vẽ đó được vẽ trên khổ giấy nào?

Phương pháp giải:
Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ, khung tên. Khung bản vẽ cách cạnh trái của khổ giấy 20mm, cách cạnh còn lại 10mm. Khung tên ghi các nội dung về quản lí bản vẽ và đặt ở góc dưới bên phải của bản vẽ.
Lời giải chi tiết:
Chiều dài của khổ giấy là 564 + 20 + 10 = 594 (mm)
Chiều rộng của khổ giấy là 400 + 10 + 10 = 420 (mm).
Do đó, bản vẽ được vẽ trên khổ giấy A2 (594 mm × 420 mm).
Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và cho biết trên bản vẽ đó có những loại nét vẽ nào? Chiều rộng (hay độ dày) của các nét vẽ đó có giống nhau không?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.32 để làm
Lời giải chi tiết:
Bản vẽ có các nét: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh. Chiều rộng (hay độ dày) của các nét không giống nhau.
Trên bản vẽ kĩ thuật ở Hình 3.32 có bao nhiêu nét liền mảnh?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.32 để làm
Lời giải chi tiết:
Bản vẽ kĩ thuật ở Hình 3.32 có 21 nét liền mảnh.
Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và cho biết các kich thước được viết ở vị trí nào của đường kích thước.

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.32 để làm
Lời giải chi tiết:
Nếu đường kích thước nằm dọc thì các chữ số kích thước nằm bên trái so với đường kích thước.
Nếu đường kích thước nằm ngang thì các chữ số kích thước nằm bên trên so với đường kích thước.
Trong Hình 3.37b, kí hiệu nào trong hai kí hiệu C, D ứng với đường kích thước và kí hiệu nào ứng với chữ số kích thước?

Phương pháp giải:
Quan sát hình 3.37 để làm
Lời giải chi tiết:
Quan sát Hình 3.37b, ta thấy kí hiệu D ứng với đường kích thước, kí hiệu C ứng với chữ số kích thước.
Mục 1 của chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ như hàm số bậc hai, phương trình bậc hai, hoặc các khái niệm về lượng giác. Việc giải các bài tập trong mục này đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết, hiểu rõ các định nghĩa và công thức, và có khả năng áp dụng chúng vào các bài toán cụ thể.
Các bài tập trang 68 thường là các bài tập ôn tập về hàm số bậc hai, bao gồm việc xác định các hệ số a, b, c, tìm đỉnh của parabol, trục đối xứng, và vẽ đồ thị hàm số. Để giải các bài tập này, học sinh cần nhớ lại các công thức và phương pháp đã học trong các bài trước.
Trang 69 thường chứa các bài tập về phương trình bậc hai, bao gồm việc giải phương trình, tìm nghiệm, và ứng dụng phương trình bậc hai vào giải các bài toán thực tế. Học sinh cần nắm vững công thức nghiệm của phương trình bậc hai và biết cách sử dụng chúng để giải các bài toán.
Các bài tập trang 70 tập trung vào việc giải bất phương trình bậc hai, bao gồm việc xác định dấu của tam thức bậc hai, tìm tập nghiệm, và biểu diễn tập nghiệm trên trục số. Học sinh cần hiểu rõ các quy tắc về dấu của tam thức bậc hai và biết cách sử dụng chúng để giải bất phương trình.
Trang 71 thường chứa các bài tập về hệ phương trình bậc hai, bao gồm việc giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, hoặc phương pháp đặt ẩn phụ. Học sinh cần nắm vững các phương pháp giải hệ phương trình và biết cách lựa chọn phương pháp phù hợp cho từng bài toán.
Các bài tập trang 72 thường là các bài tập ứng dụng của phương trình và bất phương trình bậc hai vào giải các bài toán thực tế, ví dụ như bài toán về chuyển động, bài toán về diện tích, hoặc bài toán về lợi nhuận. Học sinh cần biết cách chuyển đổi các bài toán thực tế thành các bài toán toán học và sử dụng các kiến thức đã học để giải chúng.
Xét phương trình bậc hai: 2x2 - 5x + 2 = 0. Ta có a = 2, b = -5, c = 2. Tính delta: Δ = b2 - 4ac = (-5)2 - 4 * 2 * 2 = 25 - 16 = 9. Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1 = (-b + √Δ) / 2a = (5 + 3) / 4 = 2 và x2 = (-b - √Δ) / 2a = (5 - 3) / 4 = 0.5.
Hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, bạn sẽ có thể tự tin giải quyết các bài tập trong mục 1 trang 68, 69, 70, 71, 72 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức. Chúc bạn học tập tốt!

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!