Logo Header

Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức

Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với toan11.edu.vn, nơi cung cấp giải pháp học tập Toán 11 hiệu quả và toàn diện. Chúng tôi xin giới thiệu bộ giải bài tập chi tiết cho mục 3 của Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức, bao gồm các trang 74, 75, 76, 77 và 78.

Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những lời giải chính xác, dễ hiểu, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài tập.

Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau:

Hoạt động 6

    Để lập bản vẽ kĩ thuật gồm các hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo vuông góc đều của một vật thể ta cần tuân theo thứ tự nào? Sắp xếp các bước sau để nhận được trình tự đúng.

    a) Chọn hướng chiếu phù hợp.

    b) Chỉnh sửa các nét vẽ và ghi kích thước.

    c) Vẽ hình chiếu vuông góc của mỗi hình khối cấu tạo nên vật thể.

    d) Phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

    e) Từ các hình chiếu vuông góc và hình biểu diễn của vật thể dựng hình chiếu trục đo.

    f) Kẻ khung bản vẽ, khung tên để hoàn thành bản vẽ.

    Phương pháp giải:

    Khi lập bản vẽ kĩ thuật ta thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Quan sát vật thể và phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

    Bước 2: Chọn cac hướng chiếu phù hợp, thường là các hướng vuông góc với các mặt của vật thể.

    Bước 3: Vẽ hình chiếu vuông góc của các hình khối cấu tạo nên vật thể.

    Bước 4: Xóa cac nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn và ghi kích thước trên các hình chiếu.

    Bước 5: Từ ba hình chiếu vuông góc vừa vẽ, vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

    Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi các nội dung vào khung tên để hoàn thành bản vẽ.

    Lời giải chi tiết:

    Trình tự đúng là: d → a → c → b → e → f.

    Luyện tập 6

      Đọc bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.41b.

      Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 1 1

      Phương pháp giải:

      Khi đọc thông tin từ bản vẽ kĩ thuật ta tuân theo trình tự sau:

      - Khung tên: xác định tên gọi của vật thể, vật liệu sử dụng để chế tạo vật thể, tỉ lệ bản vẽ.

      - Hình biểu diễn: Xác định tên gọi của các hình chiếu có trong bản vẽ và các hình biểu diễn khác (nếu có).

      - Kích thước: xác định kích thước chung của vật thể và kích thước cac thành phần.

      - Yêu cầu kĩ thuật: xác định yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt của vật thể.

      Lời giải chi tiết:

      Bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.41b cho ta các nội dung sau:

      - Khung tên: 

      + Tên gọi vật thể: lăng trụ lục giác đều;

      + Vật liệu: sắt;

      + Tỉ lệ: 1 : 5.

      - Hình biểu diễn:

      + Tên gọi hình chiếu: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và hình chiếu trục đo vuông góc đều.

      - Kích thước:

      + Vật thể có kích thước chung là: cao 40, ngang 40;

      + Vật thể có kích thước các thành phần: cạnh đáy 20.

      - Yêu cầu kĩ thuật: 

      + Gia công: làm tủ cạnh;

      + Xử lí bề mặt: mạ kẽm. 

      Hoạt động 5

        Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau:

        a) Vật thể được biểu diễn trên bản vẽ có tên gọi là gì?

        b) Bản vẽ thể hiện các hình chiếu nào của vật thể?

        c) Em xác định chiều cao của vật thể từ bản vẽ bằng cách nào?

        Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 0 1

        Phương pháp giải:

        Dựa và khung tên hình 33.32 để trả lời

        Lời giải chi tiết:

        a) Vật thể được biểu diễn trên bản vẽ có tên gọi là khối chữ T.

        b) Bản vẽ thể hiện hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng và hình chiếu trục đo của vật thể.

        c) Chiều cao của vật thể từ bản vẽ xác định qua kích thước ở hình chiếu đứng và số liệu tỉ lệ trên bản vẽ.

        Cụ thể, chiều cao vật thể trong bản vẽ là: 20 + 40 = 60 (mm).

        Chiều cao thực của vật thể là: 60 : 5 = 12 (mm) (do tỉ lệ 5 : 1).

        Vận dụng

          Một nhà máy dự định sử dụng 1 tấn hợp kim để sản xuất các chi tiết máy được mô tả như trong bản vẽ kĩ thuật ở Hình 3.32. Tính số lượng chi tiết máy sản xuất được, biết rằng khối lượng riêng của hợp kim là 7,85 tấn/m3 và giả sử rằng lượng hợp kim hao hụt trong sản xuất là không đáng kể.

          Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 2 1

          Phương pháp giải:

          Quan sát hình 3.32 để làm

          Lời giải chi tiết:

          Đổi 1 mm = 0,001 m.

          Với tỉ lệ 5 : 1, các kích thước thật của vật thể là:

          20 : 5 = 4 mm = 0,004 m;

          40 : 5 = 8 mm = 0,008 m;

          30 : 5 = 6 mm = 0,006 m.

          Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\) (D là khối lượng riêng (tấn/m3); m là khối lượng của vật (tấn); V là thể tích của vật (m3)).

          Chia vật thể thành hai hình hộp chữ nhật A và B (như hình vẽ dưới).

          Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 2 2

          + Hình hộp chữ nhật A có:

          Chiều dài đáy 0,006 + 0,004 + 0,004 = 0,014 (m)

          Chiều rộng đáy 0,004 m, chiều cao 0,004 m.

          Thể tích hình hộp chữ nhật A là: 0,014 . 0,004 . 0,004 = 2,24 . 10-7 (m3).

          + Hình hộp chữ nhật B có:

          Chiều dài đáy 0,004 m, chiều rộng đáy 0,004 m, chiều cao 0,008 m.

          Thể tích hình hộp chữ nhật B là: 0,004 . 0,004 . 0,008 = 1,28 . 10-7 (m3).

          Do đó, thể tích của vật thể là: 2,24 .10-7 + 1,28 . 10-7 = 3,52 .10-7 (m3).

          Theo công thức khối lượng riêng ta có:

          \(7,85 = \frac{m}{{3,{{52.10}^{ - 7}}}} \Leftrightarrow m = 2,{7632.10^{ - 6}}\) (tấn).

          Do đó, số lượng chi tiết máy sản xuất được là: \(\frac{1}{{2,{{7632.10}^{ - 6}}}} \approx 361\,\,899\)cái.

          Luyện tập 7

            Lập bản vẽ kĩ thuật của vật thể giá chữ U được biểu diễn trên giấy kẻ ô tam giác đều trong Hình 3.46. Quy ước mỗi cạnh của tam giác đều có chiều dài là 1 cm.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 1

            Phương pháp giải:

            Khi lập bản vẽ kĩ thuật ta thực hiện theo các bước sau:

            Bước 1: Quan sát vật thể và phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

            Bước 2: Chọn cac hướng chiếu phù hợp, thường là các hướng vuông góc với các mặt của vật thể.

            Bước 3: Vẽ hình chiếu vuông góc của các hình khối cấu tạo nên vật thể.

            Bước 4: Xóa cac nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn và ghi kích thước trên các hình chiếu.

            Bước 5: Từ ba hình chiếu vuông góc vừa vẽ, vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi các nội dung vào khung tên để hoàn thành bản vẽ.

            Lời giải chi tiết:

            Bước 1: Nhận thấy rằng vật thể có dạng khối chữ U được bao bởi một hình hộp chữ nhật, phần rãnh cũng là hình hộp chữ nhật.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 2

            Bước 2: Chọn các hướng chiếu lần lượt vuông góc với mặt trước, mặt trên và mặt bên trái của vật thể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 3

            Bước 3: Lần lượt vẽ hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật bao bên ngoài vật thể, của khối chữ U và của rãnh hộp chữ nhật.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 4

            Bước 4: Xóa các nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo quy tắc: các đường thấy vẽ bằng nét liền; các đường khuất vẽ bằng nét đứt. Ghi các kích thước của vật thể trên các hình chiếu.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 5

            Bước 5: Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 6

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 7

            Bước 6: Hoàn thành khung tên, khung bản vẽ cuối cùng có dạng như sau:

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4 8

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Hoạt động 5
            • Luyện tập 6
            • Vận dụng
            • Hoạt động 6
            • Luyện tập 7

            Quan sát bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.32 và trả lời các câu hỏi sau:

            a) Vật thể được biểu diễn trên bản vẽ có tên gọi là gì?

            b) Bản vẽ thể hiện các hình chiếu nào của vật thể?

            c) Em xác định chiều cao của vật thể từ bản vẽ bằng cách nào?

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 1

            Phương pháp giải:

            Dựa và khung tên hình 33.32 để trả lời

            Lời giải chi tiết:

            a) Vật thể được biểu diễn trên bản vẽ có tên gọi là khối chữ T.

            b) Bản vẽ thể hiện hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng và hình chiếu trục đo của vật thể.

            c) Chiều cao của vật thể từ bản vẽ xác định qua kích thước ở hình chiếu đứng và số liệu tỉ lệ trên bản vẽ.

            Cụ thể, chiều cao vật thể trong bản vẽ là: 20 + 40 = 60 (mm).

            Chiều cao thực của vật thể là: 60 : 5 = 12 (mm) (do tỉ lệ 5 : 1).

            Đọc bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.41b.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 2

            Phương pháp giải:

            Khi đọc thông tin từ bản vẽ kĩ thuật ta tuân theo trình tự sau:

            - Khung tên: xác định tên gọi của vật thể, vật liệu sử dụng để chế tạo vật thể, tỉ lệ bản vẽ.

            - Hình biểu diễn: Xác định tên gọi của các hình chiếu có trong bản vẽ và các hình biểu diễn khác (nếu có).

            - Kích thước: xác định kích thước chung của vật thể và kích thước cac thành phần.

            - Yêu cầu kĩ thuật: xác định yêu cầu về gia công, xử lí bề mặt của vật thể.

            Lời giải chi tiết:

            Bản vẽ kĩ thuật trong Hình 3.41b cho ta các nội dung sau:

            - Khung tên: 

            + Tên gọi vật thể: lăng trụ lục giác đều;

            + Vật liệu: sắt;

            + Tỉ lệ: 1 : 5.

            - Hình biểu diễn:

            + Tên gọi hình chiếu: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh và hình chiếu trục đo vuông góc đều.

            - Kích thước:

            + Vật thể có kích thước chung là: cao 40, ngang 40;

            + Vật thể có kích thước các thành phần: cạnh đáy 20.

            - Yêu cầu kĩ thuật: 

            + Gia công: làm tủ cạnh;

            + Xử lí bề mặt: mạ kẽm. 

            Một nhà máy dự định sử dụng 1 tấn hợp kim để sản xuất các chi tiết máy được mô tả như trong bản vẽ kĩ thuật ở Hình 3.32. Tính số lượng chi tiết máy sản xuất được, biết rằng khối lượng riêng của hợp kim là 7,85 tấn/m3 và giả sử rằng lượng hợp kim hao hụt trong sản xuất là không đáng kể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 3

            Phương pháp giải:

            Quan sát hình 3.32 để làm

            Lời giải chi tiết:

            Đổi 1 mm = 0,001 m.

            Với tỉ lệ 5 : 1, các kích thước thật của vật thể là:

            20 : 5 = 4 mm = 0,004 m;

            40 : 5 = 8 mm = 0,008 m;

            30 : 5 = 6 mm = 0,006 m.

            Công thức tính khối lượng riêng: \(D = \frac{m}{V}\) (D là khối lượng riêng (tấn/m3); m là khối lượng của vật (tấn); V là thể tích của vật (m3)).

            Chia vật thể thành hai hình hộp chữ nhật A và B (như hình vẽ dưới).

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 4

            + Hình hộp chữ nhật A có:

            Chiều dài đáy 0,006 + 0,004 + 0,004 = 0,014 (m)

            Chiều rộng đáy 0,004 m, chiều cao 0,004 m.

            Thể tích hình hộp chữ nhật A là: 0,014 . 0,004 . 0,004 = 2,24 . 10-7 (m3).

            + Hình hộp chữ nhật B có:

            Chiều dài đáy 0,004 m, chiều rộng đáy 0,004 m, chiều cao 0,008 m.

            Thể tích hình hộp chữ nhật B là: 0,004 . 0,004 . 0,008 = 1,28 . 10-7 (m3).

            Do đó, thể tích của vật thể là: 2,24 .10-7 + 1,28 . 10-7 = 3,52 .10-7 (m3).

            Theo công thức khối lượng riêng ta có:

            \(7,85 = \frac{m}{{3,{{52.10}^{ - 7}}}} \Leftrightarrow m = 2,{7632.10^{ - 6}}\) (tấn).

            Do đó, số lượng chi tiết máy sản xuất được là: \(\frac{1}{{2,{{7632.10}^{ - 6}}}} \approx 361\,\,899\)cái.

            Để lập bản vẽ kĩ thuật gồm các hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo vuông góc đều của một vật thể ta cần tuân theo thứ tự nào? Sắp xếp các bước sau để nhận được trình tự đúng.

            a) Chọn hướng chiếu phù hợp.

            b) Chỉnh sửa các nét vẽ và ghi kích thước.

            c) Vẽ hình chiếu vuông góc của mỗi hình khối cấu tạo nên vật thể.

            d) Phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

            e) Từ các hình chiếu vuông góc và hình biểu diễn của vật thể dựng hình chiếu trục đo.

            f) Kẻ khung bản vẽ, khung tên để hoàn thành bản vẽ.

            Phương pháp giải:

            Khi lập bản vẽ kĩ thuật ta thực hiện theo các bước sau:

            Bước 1: Quan sát vật thể và phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

            Bước 2: Chọn cac hướng chiếu phù hợp, thường là các hướng vuông góc với các mặt của vật thể.

            Bước 3: Vẽ hình chiếu vuông góc của các hình khối cấu tạo nên vật thể.

            Bước 4: Xóa cac nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn và ghi kích thước trên các hình chiếu.

            Bước 5: Từ ba hình chiếu vuông góc vừa vẽ, vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi các nội dung vào khung tên để hoàn thành bản vẽ.

            Lời giải chi tiết:

            Trình tự đúng là: d → a → c → b → e → f.

            Lập bản vẽ kĩ thuật của vật thể giá chữ U được biểu diễn trên giấy kẻ ô tam giác đều trong Hình 3.46. Quy ước mỗi cạnh của tam giác đều có chiều dài là 1 cm.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 5

            Phương pháp giải:

            Khi lập bản vẽ kĩ thuật ta thực hiện theo các bước sau:

            Bước 1: Quan sát vật thể và phân tích vật thể thành các hình khối đơn giản.

            Bước 2: Chọn cac hướng chiếu phù hợp, thường là các hướng vuông góc với các mặt của vật thể.

            Bước 3: Vẽ hình chiếu vuông góc của các hình khối cấu tạo nên vật thể.

            Bước 4: Xóa cac nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn và ghi kích thước trên các hình chiếu.

            Bước 5: Từ ba hình chiếu vuông góc vừa vẽ, vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên, ghi các nội dung vào khung tên để hoàn thành bản vẽ.

            Lời giải chi tiết:

            Bước 1: Nhận thấy rằng vật thể có dạng khối chữ U được bao bởi một hình hộp chữ nhật, phần rãnh cũng là hình hộp chữ nhật.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 6

            Bước 2: Chọn các hướng chiếu lần lượt vuông góc với mặt trước, mặt trên và mặt bên trái của vật thể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 7

            Bước 3: Lần lượt vẽ hình chiếu vuông góc của hình hộp chữ nhật bao bên ngoài vật thể, của khối chữ U và của rãnh hộp chữ nhật.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 8

            Bước 4: Xóa các nét thừa, chỉnh sửa các nét vẽ theo quy tắc: các đường thấy vẽ bằng nét liền; các đường khuất vẽ bằng nét đứt. Ghi các kích thước của vật thể trên các hình chiếu.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 9

            Bước 5: Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 10

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 11

            Bước 6: Hoàn thành khung tên, khung bản vẽ cuối cùng có dạng như sau:

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức 12

            Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục Bài tập Toán lớp 11 trên nền tảng toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.

            Giải mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78 Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 3 của Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề cụ thể trong chương trình học. Để giải quyết hiệu quả các bài tập trong mục này, học sinh cần nắm vững lý thuyết cơ bản, các định nghĩa, định lý và công thức liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết, từng bước giải các bài tập từ trang 74 đến trang 78, giúp bạn hiểu rõ bản chất của vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế.

            Giải chi tiết bài tập trang 74

            Trang 74 thường chứa các bài tập vận dụng kiến thức cơ bản để kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh. Các bài tập này thường yêu cầu:

            • Xác định các yếu tố liên quan đến một đối tượng hình học.
            • Tính toán các giá trị dựa trên công thức đã học.
            • Chứng minh một đẳng thức hoặc một bất đẳng thức đơn giản.

            Ví dụ, bài tập 1 trang 74 có thể yêu cầu học sinh xác định tâm và bán kính của một đường tròn cho trước. Để giải bài tập này, bạn cần nhớ lại công thức tổng quát của phương trình đường tròn: (x - a)^2 + (y - b)^2 = r^2, trong đó (a, b) là tọa độ tâm và r là bán kính.

            Giải chi tiết bài tập trang 75

            Trang 75 thường chứa các bài tập nâng cao hơn, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn. Các bài tập này thường yêu cầu:

            • Giải phương trình hoặc hệ phương trình.
            • Tìm điều kiện để một bài toán có nghiệm.
            • Chứng minh một tính chất hình học.

            Ví dụ, bài tập 2 trang 75 có thể yêu cầu học sinh giải một phương trình lượng giác. Để giải bài tập này, bạn cần sử dụng các công thức lượng giác cơ bản và các phương pháp giải phương trình lượng giác đã học.

            Giải chi tiết bài tập trang 76, 77, 78

            Các trang 76, 77 và 78 tiếp tục cung cấp các bài tập với độ khó tăng dần, đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy logic và sáng tạo. Các bài tập này thường liên quan đến:

            • Ứng dụng kiến thức vào thực tế.
            • Giải quyết các bài toán có tính chất mở.
            • Phân tích và đánh giá các kết quả.

            Ví dụ, bài tập 3 trang 76 có thể yêu cầu học sinh tính diện tích của một hình phức tạp. Để giải bài tập này, bạn cần chia hình phức tạp thành các hình đơn giản hơn, tính diện tích của từng hình đơn giản và cộng lại.

            Lời khuyên khi giải bài tập Toán 11 - Kết nối tri thức

            Để học tập Toán 11 hiệu quả, bạn nên:

            1. Nắm vững lý thuyết cơ bản.
            2. Luyện tập thường xuyên.
            3. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
            4. Sử dụng các tài liệu tham khảo.

            Kết luận

            Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập trong mục 3 trang 74, 75, 76, 77, 78 của Chuyên đề học tập Toán 11 - Kết nối tri thức. Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!