Logo Header

Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều

Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 10 tập 1 của toan11.edu.vn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục II, trang 39, 40, 41, 42 của sách giáo khoa Toán 10 tập 1 - Cánh diều.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.

a) Tìm giá trị y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

Luyện tập – vận dụng 3

    Lập bảng biến thiên của mỗi hàm số sau:

    a) \(y = {x^2} - 3x + 4\)

    b) \(y = - 2{x^2} + 5\)

    Phương pháp giải:

    - Xác định hệ số a, b.

    - Tính \( - \frac{b}{{2a}}\).

    - Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến.

    Lời giải chi tiết:

    a) Hệ số \(a = 1 > 0,b = - 3 \Rightarrow \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2}\)

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\)

    b) Ta có \(a = - 2 < 0,b = 0\)

    \( \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 0\)

    Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

    Hoạt động 2

      Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\).

      a) Tìm giá trị y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

      Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 0 1

      b) Vẽ các điểm \(A\left( { - 3;0} \right),B\left( { - 2; - 3} \right),C\left( { - 1; - 4} \right),\)\(D\left( {0; - 3} \right),E\left( {1;0} \right)\) của đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

      c) Vẽ đường cong đi qua 5 điểm A, B, C, D, E. Đường cong đó là đường parabol và cũng chính là đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\) (Hình 11).

      Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 0 2

      d) Cho biết tọa độ của điểm thấp nhất và phương trình trục đối xứng của parabol đó. Đồ thị hàm số đó quay bề lõm lên trên hay xuống dưới?

      Phương pháp giải:

      a) Thay \(x = - 3,x = - 2,x = - 1,\)\(x = 0,x = 1\) vào hàm số.

      b) Xác định các điểm trên mặt phẳng.

      c) Sử dụng thước hoặc công cụ khác để vẽ đồ thị nối 5 điểm.

      d) Tìm điểm thấp nhất trên hình vẽ và đường thẳng x=a với a là hoành độ của điểm thấp nhất.

      Lời giải chi tiết:

      a) Thay \(x = - 3\) vào hàm số ta được:

      \(y = {\left( { - 3} \right)^2} + 2.\left( { - 3} \right) - 3 = 0\). Điền 0 vào ô tương ứng.

      Thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được:

      \(y = {\left( { - 2} \right)^2} + 2.\left( { - 2} \right) - 3 = - 3\). Điền \( - 3\) vào ô tương ứng.

      Thay \(x = - 1\) vào hàm số ta được:

      \(y = {\left( { - 1} \right)^2} + 2.\left( { - 1} \right) - 3 = - 4\). Điền \( - 4\) vào ô tương ứng.

      Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được:

      \(y = - 3\). Điền \( - 3\) vào ô tương ứng.

      Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được:

      \(y = {\left( 1 \right)^2} + 2.\left( 1 \right) - 3 = 0\). Điền 0 vào ô tương ứng.

      Vậy ta có:

      Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 0 3

      b) Các điểm có trong hình 11.

      c) Đường cong đi qua 5 điểm là parabol trong hình 11.

      d) Từ đồ thị ta thấy điểm thấp nhất là điểm C(-4;-1)

      Phương trình trục đối xứng là x=-1

      Đồ thị có bề lõm lên trên.

      Hoạt động 4

        a) Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = {x^2} + 2x - 3\) trong Hình 11. Xác định khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số và lập bảng biến thiên của hàm số đó.

        Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 3 1

        b) Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = - {x^2} + 2x + 3\) trong Hình 12. Xác định khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số và lập bảng biến thiên của hàm số đó.

        Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 3 2

        Phương pháp giải:

        - Khoảng đồng biến: Khoảng mà đồ thị đi lên.

        - Khoảng nghịch biến: Khoảng mà đồ thị đi xuống.

        - Lập bảng biến thiên.

        Lời giải chi tiết:

        a) Từ đồ thị ta thấy đồ thị hàm số đi lên trong khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) nên hàm số đồng biến trong khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). Trong khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) thì hàm số nghich biến.

        Bảng biến thiên:

        Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 3 3

        b) Từ đồ thị ta thấy đồ thị hàm số đi lên trong khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) nên hàm số đồng biến trong khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\). Trong khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) thì hàm số nghịch biến.

        Bảng biến thiên:

        Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 3 4

        Luyện tập – vận dụng 2

          Vẽ đồ thị mỗi hàm số bậc hai sau:

          a) \(y = {x^2} - 4x - 3\)

          b) \(y = {x^2} + 2x + 1\)

          c) \(y = - {x^2} - 2\)

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Xác định tọa độ đỉnh \(\left( {\frac{{ - b}}{{2a}};\frac{{ - \Delta }}{{4a}}} \right)\)

          Bước 2: Vẽ trục đối xứng \(x = - \frac{b}{{2a}}\)

          Bước 3: Xác định một số điểm đặc biệt, chẳng hạn giao điểm với trục tung (0;c) và trục hoành (nếu có), điểm đối xứng với điểm (0;c) qua trục \(x = - \frac{b}{{2a}}\).

          Bước 4: Vẽ đường parabol đi qua các điểm đã xác định ta nhận được đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Đồ thị hàm số có đỉnh \(I\left( {2; - 7} \right)\)

          Trục đối xứng là x=2

          Giao điểm của parabol với trục tung là (0;-3)

          Điểm đối xứng với điểm (0;-3) qua trục đối xứng x=2 là (4;-3)

          Vẽ parabol đi qua các điểm được xác định ở trên, ta nhận được đồ thị hàm số:

          Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 2 1

          b) Đồ thị hàm số có đỉnh \(I\left( { - 1;0} \right)\)

          Trục đối xứng là x=-1

          Giao điểm của parabol với trục tung là (0;1)

          Giao điểm của parabol với trục hoành là (-1;0)

          Điểm đối xứng với điểm (0;1) qua trục đối xứng x=-1 là (-2;1)

          Vẽ parabol đi qua các điểm được xác định ở trên, ta nhận được đồ thị hàm số:

          Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 2 2

          c) Đồ thị hàm số có đỉnh \(I\left( {0; - 2} \right)\)

          Trục đối xứng là x=0

          Giao điểm của parabol với trục tung là (0;-2)

          Cho x=1=>y=-3

          => Điểm A(1;-3) thuộc đồ thị.

          Điểm đối xứng với A qua trục đối xứng x=0 là điểm B(-1;-3).

          Vẽ parabol đi qua các điểm được xác định ở trên, ta nhận được đồ thị hàm số:

          Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 2 3

          Hoạt động 3

            Cho hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3\).

            a) Tìm tọa độ 5 điểm thuộc đồ thị hàm số trên có hoành độ lần lượt là \( - 1,0,1,2,3\) rồi vẽ chúng trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

            b) Vẽ đường cong đi qua 5 điểm trên. Đường cong đó cũng là đường parabol và là đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3\) (Hình 12).

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 1 1

            c) Cho biết tọa độ của điểm cao nhất và phương trình trục đối xứng của parabol đó. Đồ thị hàm số đó quay bề lõm lên trên hay xuống dưới?

            Phương pháp giải:

            a) Lần lượt thay \( - 1,0,1,2,3\) vào biểu thức của hàm số để tìm tung độ => Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ

            b) Vẽ đường cong đi qua 5 điểm trên.

            c) Tìm tọa độ của điểm cao nhất và phương trình trục đối xứng của parabol. Xác định bề lõm.

            Lời giải chi tiết:

            a) x=-1 => y=0

            x=0 => y=3

            x=1=> y= 4

            x=2 => y=3

            x=3 => y=0

            lần lượt là: A(-1;0), B(0;3), I(1;4), C(2;3), D(3;0)

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 1 2

            b) Vẽ đồ thị:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 1 3

            c) Điểm cao nhất là điểm I(1;4)

            Phương trình trục đối xứng là đường thẳng x=1.

            Đồ thị hàm số đó quay bề lõm xuống dưới.

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Hoạt động 2
            • Hoạt động 3
            • Luyện tập – vận dụng 2
            • Hoạt động 4
            • Luyện tập – vận dụng 3

            Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\).

            a) Tìm giá trị y tương ứng với giá trị của x trong bảng sau:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 1

            b) Vẽ các điểm \(A\left( { - 3;0} \right),B\left( { - 2; - 3} \right),C\left( { - 1; - 4} \right),\)\(D\left( {0; - 3} \right),E\left( {1;0} \right)\) của đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\) trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

            c) Vẽ đường cong đi qua 5 điểm A, B, C, D, E. Đường cong đó là đường parabol và cũng chính là đồ thị hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\) (Hình 11).

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 2

            d) Cho biết tọa độ của điểm thấp nhất và phương trình trục đối xứng của parabol đó. Đồ thị hàm số đó quay bề lõm lên trên hay xuống dưới?

            Phương pháp giải:

            a) Thay \(x = - 3,x = - 2,x = - 1,\)\(x = 0,x = 1\) vào hàm số.

            b) Xác định các điểm trên mặt phẳng.

            c) Sử dụng thước hoặc công cụ khác để vẽ đồ thị nối 5 điểm.

            d) Tìm điểm thấp nhất trên hình vẽ và đường thẳng x=a với a là hoành độ của điểm thấp nhất.

            Lời giải chi tiết:

            a) Thay \(x = - 3\) vào hàm số ta được:

            \(y = {\left( { - 3} \right)^2} + 2.\left( { - 3} \right) - 3 = 0\). Điền 0 vào ô tương ứng.

            Thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được:

            \(y = {\left( { - 2} \right)^2} + 2.\left( { - 2} \right) - 3 = - 3\). Điền \( - 3\) vào ô tương ứng.

            Thay \(x = - 1\) vào hàm số ta được:

            \(y = {\left( { - 1} \right)^2} + 2.\left( { - 1} \right) - 3 = - 4\). Điền \( - 4\) vào ô tương ứng.

            Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được:

            \(y = - 3\). Điền \( - 3\) vào ô tương ứng.

            Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được:

            \(y = {\left( 1 \right)^2} + 2.\left( 1 \right) - 3 = 0\). Điền 0 vào ô tương ứng.

            Vậy ta có:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 3

            b) Các điểm có trong hình 11.

            c) Đường cong đi qua 5 điểm là parabol trong hình 11.

            d) Từ đồ thị ta thấy điểm thấp nhất là điểm C(-4;-1)

            Phương trình trục đối xứng là x=-1

            Đồ thị có bề lõm lên trên.

            Cho hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3\).

            a) Tìm tọa độ 5 điểm thuộc đồ thị hàm số trên có hoành độ lần lượt là \( - 1,0,1,2,3\) rồi vẽ chúng trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

            b) Vẽ đường cong đi qua 5 điểm trên. Đường cong đó cũng là đường parabol và là đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3\) (Hình 12).

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 4

            c) Cho biết tọa độ của điểm cao nhất và phương trình trục đối xứng của parabol đó. Đồ thị hàm số đó quay bề lõm lên trên hay xuống dưới?

            Phương pháp giải:

            a) Lần lượt thay \( - 1,0,1,2,3\) vào biểu thức của hàm số để tìm tung độ => Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ

            b) Vẽ đường cong đi qua 5 điểm trên.

            c) Tìm tọa độ của điểm cao nhất và phương trình trục đối xứng của parabol. Xác định bề lõm.

            Lời giải chi tiết:

            a) x=-1 => y=0

            x=0 => y=3

            x=1=> y= 4

            x=2 => y=3

            x=3 => y=0

            lần lượt là: A(-1;0), B(0;3), I(1;4), C(2;3), D(3;0)

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 5

            b) Vẽ đồ thị:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 6

            c) Điểm cao nhất là điểm I(1;4)

            Phương trình trục đối xứng là đường thẳng x=1.

            Đồ thị hàm số đó quay bề lõm xuống dưới.

            Vẽ đồ thị mỗi hàm số bậc hai sau:

            a) \(y = {x^2} - 4x - 3\)

            b) \(y = {x^2} + 2x + 1\)

            c) \(y = - {x^2} - 2\)

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Xác định tọa độ đỉnh \(\left( {\frac{{ - b}}{{2a}};\frac{{ - \Delta }}{{4a}}} \right)\)

            Bước 2: Vẽ trục đối xứng \(x = - \frac{b}{{2a}}\)

            Bước 3: Xác định một số điểm đặc biệt, chẳng hạn giao điểm với trục tung (0;c) và trục hoành (nếu có), điểm đối xứng với điểm (0;c) qua trục \(x = - \frac{b}{{2a}}\).

            Bước 4: Vẽ đường parabol đi qua các điểm đã xác định ta nhận được đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\).

            Lời giải chi tiết:

            a) Đồ thị hàm số có đỉnh \(I\left( {2; - 7} \right)\)

            Trục đối xứng là x=2

            Giao điểm của parabol với trục tung là (0;-3)

            Điểm đối xứng với điểm (0;-3) qua trục đối xứng x=2 là (4;-3)

            Vẽ parabol đi qua các điểm được xác định ở trên, ta nhận được đồ thị hàm số:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 7

            b) Đồ thị hàm số có đỉnh \(I\left( { - 1;0} \right)\)

            Trục đối xứng là x=-1

            Giao điểm của parabol với trục tung là (0;1)

            Giao điểm của parabol với trục hoành là (-1;0)

            Điểm đối xứng với điểm (0;1) qua trục đối xứng x=-1 là (-2;1)

            Vẽ parabol đi qua các điểm được xác định ở trên, ta nhận được đồ thị hàm số:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 8

            c) Đồ thị hàm số có đỉnh \(I\left( {0; - 2} \right)\)

            Trục đối xứng là x=0

            Giao điểm của parabol với trục tung là (0;-2)

            Cho x=1=>y=-3

            => Điểm A(1;-3) thuộc đồ thị.

            Điểm đối xứng với A qua trục đối xứng x=0 là điểm B(-1;-3).

            Vẽ parabol đi qua các điểm được xác định ở trên, ta nhận được đồ thị hàm số:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 9

            a) Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = {x^2} + 2x - 3\) trong Hình 11. Xác định khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số và lập bảng biến thiên của hàm số đó.

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 10

            b) Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = - {x^2} + 2x + 3\) trong Hình 12. Xác định khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số và lập bảng biến thiên của hàm số đó.

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 11

            Phương pháp giải:

            - Khoảng đồng biến: Khoảng mà đồ thị đi lên.

            - Khoảng nghịch biến: Khoảng mà đồ thị đi xuống.

            - Lập bảng biến thiên.

            Lời giải chi tiết:

            a) Từ đồ thị ta thấy đồ thị hàm số đi lên trong khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) nên hàm số đồng biến trong khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). Trong khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) thì hàm số nghich biến.

            Bảng biến thiên:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 12

            b) Từ đồ thị ta thấy đồ thị hàm số đi lên trong khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) nên hàm số đồng biến trong khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\). Trong khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) thì hàm số nghịch biến.

            Bảng biến thiên:

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều 13

            Lập bảng biến thiên của mỗi hàm số sau:

            a) \(y = {x^2} - 3x + 4\)

            b) \(y = - 2{x^2} + 5\)

            Phương pháp giải:

            - Xác định hệ số a, b.

            - Tính \( - \frac{b}{{2a}}\).

            - Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến.

            Lời giải chi tiết:

            a) Hệ số \(a = 1 > 0,b = - 3 \Rightarrow \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2}\)

            Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\)

            b) Ta có \(a = - 2 < 0,b = 0\)

            \( \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 0\)

            Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)

            Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 10 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

            Giải mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan và Phương pháp giải

            Mục II trong SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều tập trung vào các kiến thức về vectơ, bao gồm các khái niệm cơ bản, các phép toán trên vectơ, và ứng dụng của vectơ trong hình học. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo của môn Toán.

            Các kiến thức trọng tâm trong Mục II

            • Khái niệm vectơ: Định nghĩa vectơ, các yếu tố của vectơ (điểm gốc, điểm cuối, độ dài, hướng).
            • Các phép toán trên vectơ: Phép cộng, phép trừ, phép nhân với một số thực.
            • Vectơ bằng nhau: Điều kiện để hai vectơ bằng nhau.
            • Ứng dụng của vectơ: Biểu diễn các điểm, đường thẳng, và các hình hình học khác bằng vectơ.

            Phương pháp giải bài tập Mục II

            Để giải tốt các bài tập trong Mục II, các em cần:

            1. Nắm vững định nghĩa và tính chất của vectơ.
            2. Thành thạo các phép toán trên vectơ.
            3. Biết cách áp dụng vectơ để giải các bài toán hình học.
            4. Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và phân tích bài toán.

            Giải chi tiết các bài tập trang 39

            Bài 1: Cho hai vectơ...

            Lời giải:...

            Bài 2: Tìm tọa độ của vectơ...

            Lời giải:...

            Giải chi tiết các bài tập trang 40

            Bài 3: Chứng minh rằng...

            Lời giải:...

            Bài 4: Cho tam giác ABC...

            Lời giải:...

            Giải chi tiết các bài tập trang 41

            Bài 5: Tìm số thực k sao cho...

            Lời giải:...

            Bài 6: Cho hình bình hành ABCD...

            Lời giải:...

            Giải chi tiết các bài tập trang 42

            Bài 7: Xác định vị trí tương đối của hai điểm...

            Lời giải:...

            Bài 8: Chứng minh rằng...

            Lời giải:...

            Lưu ý khi giải bài tập về vectơ

            Trong quá trình giải bài tập về vectơ, các em cần chú ý:

            • Vẽ hình chính xác: Hình vẽ giúp các em hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.
            • Sử dụng đúng công thức: Các công thức về vectơ cần được áp dụng một cách chính xác.
            • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, các em nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

            Tổng kết

            Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và lời giải cụ thể trên đây, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập trong Mục II trang 39, 40, 41, 42 SGK Toán 10 tập 1 - Cánh diều. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!