Logo Header

Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều

Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án chi tiết và cách giải các bài tập trong mục I, giúp các em hiểu rõ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả và dễ dàng tiếp cận nhất cho các em.

I. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

LT - VD 2

    Cho góc xOy Oz là tia phân giác. Hai điểm M, N lần lượt thuộc Ox, Oy và khác O thỏa mãn OM = ON, điểm P khác O và thuộc Oz. Chứng minh MP = NP.

    Phương pháp giải:

    Muốn chứng minh MP = NP, ta chứng minh tam giác MOP bằng tam giác NOP.

    Lời giải chi tiết:

    Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 2 1

    Xét tam giác MOP và tam giác NOP có: OM = ON, OP chung, \(\widehat {MOP} = \widehat {NOP}\)(vì Oz là tia phân giác).Vậy \(\Delta MOP = \Delta NOP\)(c.g.c)

    \(\Rightarrow MP = NP\) ( 2 cạnh tương ứng)

    LT -VD 1

      Cho góc nhọn xOy. Hai điểm M, N thuộc tia Ox thỏa mãn OM = 2 cm, ON = 3 cm. Hai điểm P, Q thuộc tia Oy thỏa mãn OP = 2 cm, OQ = 3 cm. Chứng minh MQ = NP.

      Phương pháp giải:

      Chứng minh tam giác OMQ bằng tam giác OPN. Hai tam giác bằng nhau thì các cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết:

      Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 1 1

      Xét tam giác OMQ và tam giác OPN có: OM = OP (= 2 cm); OQ = ON (= 3 cm); góc O chung.

      Vậy \(\Delta OMQ = \Delta OPN\) (c.g.c)

      \(\Rightarrow MQ = NP\) ( 2 cạnh tương ứng)

      HĐ 2

        Cho hai tam giác ABCA’B’C’ (Hình 47) có: AB = A’B’ = 2 cm, \(\widehat A = \widehat {A'} = 60^\circ \), AC = A’C’ = 3 cm. Bằng cách đếm số ô vuông, hãy so sánh BCB’C’. Từ đó có thể kết luận được hai tam giác ABCA’B’C’ bằng nhau hay không?

        Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 0 1

        Phương pháp giải:

        Đếm số ô vuông rồi so sánh BCB’C’. Từ đó so sánh hai tam giác ABCA’B’C’.

        Lời giải chi tiết:

        BC = B’C’ = 6 (ô vuông).

        Tam giác ABCA’B’C’ có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau nên tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’ (c.c.c)

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ 2
        • LT -VD 1
        • LT - VD 2

        I. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

        Cho hai tam giác ABCA’B’C’ (Hình 47) có: AB = A’B’ = 2 cm, \(\widehat A = \widehat {A'} = 60^\circ \), AC = A’C’ = 3 cm. Bằng cách đếm số ô vuông, hãy so sánh BCB’C’. Từ đó có thể kết luận được hai tam giác ABCA’B’C’ bằng nhau hay không?

        Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 1

        Phương pháp giải:

        Đếm số ô vuông rồi so sánh BCB’C’. Từ đó so sánh hai tam giác ABCA’B’C’.

        Lời giải chi tiết:

        BC = B’C’ = 6 (ô vuông).

        Tam giác ABCA’B’C’ có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau nên tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’ (c.c.c)

        Cho góc nhọn xOy. Hai điểm M, N thuộc tia Ox thỏa mãn OM = 2 cm, ON = 3 cm. Hai điểm P, Q thuộc tia Oy thỏa mãn OP = 2 cm, OQ = 3 cm. Chứng minh MQ = NP.

        Phương pháp giải:

        Chứng minh tam giác OMQ bằng tam giác OPN. Hai tam giác bằng nhau thì các cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 2

        Xét tam giác OMQ và tam giác OPN có: OM = OP (= 2 cm); OQ = ON (= 3 cm); góc O chung.

        Vậy \(\Delta OMQ = \Delta OPN\) (c.g.c)

        \(\Rightarrow MQ = NP\) ( 2 cạnh tương ứng)

        Cho góc xOy Oz là tia phân giác. Hai điểm M, N lần lượt thuộc Ox, Oy và khác O thỏa mãn OM = ON, điểm P khác O và thuộc Oz. Chứng minh MP = NP.

        Phương pháp giải:

        Muốn chứng minh MP = NP, ta chứng minh tam giác MOP bằng tam giác NOP.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 3

        Xét tam giác MOP và tam giác NOP có: OM = ON, OP chung, \(\widehat {MOP} = \widehat {NOP}\)(vì Oz là tia phân giác).Vậy \(\Delta MOP = \Delta NOP\)(c.g.c)

        \(\Rightarrow MP = NP\) ( 2 cạnh tương ứng)

        Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán 7 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

        Giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều: Tổng quan

        Mục I trong SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép biến đổi đơn giản với đa thức. Các bài tập trong mục này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức, và thực hiện các phép cộng, trừ đa thức. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho việc học các chương tiếp theo.

        Bài 1: Thu gọn đa thức

        Bài 1 yêu cầu học sinh thu gọn các đa thức đã cho. Để thu gọn một đa thức, ta cần thực hiện các bước sau:

        1. Tìm các hạng tử đồng dạng.
        2. Cộng (hoặc trừ) các hệ số của các hạng tử đồng dạng.
        3. Viết lại đa thức với các hạng tử đã thu gọn.

        Ví dụ, để thu gọn đa thức 3x2 + 2x - x2 + 5x, ta thực hiện như sau:

        • Các hạng tử đồng dạng là 3x2 và -x2, 2x và 5x.
        • Cộng các hệ số của các hạng tử đồng dạng: (3 - 1)x2 = 2x2, (2 + 5)x = 7x.
        • Viết lại đa thức đã thu gọn: 2x2 + 7x.

        Bài 2: Tìm bậc của đa thức

        Bài 2 yêu cầu học sinh tìm bậc của các đa thức đã cho. Bậc của một đa thức là bậc cao nhất của các hạng tử trong đa thức đó. Ví dụ, đa thức 2x3 + 5x2 - x + 1 có bậc là 3.

        Để tìm bậc của một đa thức, ta cần thực hiện các bước sau:

        1. Xác định bậc của từng hạng tử trong đa thức.
        2. Chọn hạng tử có bậc cao nhất.
        3. Bậc của đa thức là bậc của hạng tử được chọn.

        Bài 3: Cộng, trừ đa thức

        Bài 3 yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ đa thức. Để cộng (hoặc trừ) hai đa thức, ta cần thực hiện các bước sau:

        1. Viết hai đa thức dưới dạng tổng các hạng tử.
        2. Tìm các hạng tử đồng dạng trong hai đa thức.
        3. Cộng (hoặc trừ) các hệ số của các hạng tử đồng dạng.
        4. Viết lại đa thức kết quả với các hạng tử đã thu gọn.

        Ví dụ, để cộng hai đa thức A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + 5x + 2, ta thực hiện như sau:

        • A + B = (2x2 + 3x - 1) + (-x2 + 5x + 2)
        • Tìm các hạng tử đồng dạng: 2x2 và -x2, 3x và 5x, -1 và 2.
        • Cộng các hệ số của các hạng tử đồng dạng: (2 - 1)x2 = x2, (3 + 5)x = 8x, (-1 + 2) = 1.
        • Viết lại đa thức kết quả: x2 + 8x + 1.

        Lưu ý khi giải bài tập

        Khi giải các bài tập về đa thức, học sinh cần lưu ý một số điều sau:

        • Luôn thu gọn đa thức trước khi thực hiện các phép toán.
        • Chú ý đến dấu của các hạng tử.
        • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

        Kết luận

        Hy vọng bài giải mục I trang 84, 85 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về các phép biến đổi đơn giản với đa thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Chúc các em học tập tốt!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!