Logo Header

Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều

Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục II trang 57, 58, 59 sách giáo khoa Toán 7 tập 2 chương trình Cánh diều. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

a) Thực hiện phép trừ trong mỗi trường hợp sau: b) Nêu quy tắc trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến.

HĐ 4

    a) Thực hiện phép trừ trong mỗi trường hợp sau: \(2{x^2} - 6{x^2}\); \(a{x^k} - b{x^k}\)(k \(\in\) N*).

    b) Nêu quy tắc trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến.

    Phương pháp giải:

    a) Để thực hiện phép trừ trong các phép tính, ta giữ nguyên biến và trừ các hệ số cùng biến cho nhau.

    b) Rút ra quy tắc trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến từ cách thực hiện phần a.

    Lời giải chi tiết:

    a) \(2{x^2} - 6{x^2} = (2 - 6){x^2} = - 4{x^2}\);

    \(a{x^k} - b{x^k} = (a - b){x^k}\).

    b) Muốn trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến, ta giữ nguyên biến và tính hiệu của các hệ số có trong đơn thức.

    HĐ 6

      Cho hai đa thức:

      \(P(x) = - 3{x^2} + 2 + 7x\) và \(Q(x) = - 4x + 5{x^2} + 1\).

      a) Sắp xếp các đa thức P(x)Q(x) theo số mũ giảm dần của biến.

      b) Viết hiệu P(x) – Q(x) theo hàng ngang, trong đó đa thức Q(x) được đặt trong dấu ngoặc.

      c) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức của đa thức Q(x), nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau.

      d) Tính hiệu P(x) – Q(x) bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm.

      Phương pháp giải:

      a) Sắp xếp đa thức (một biến) theo số mũ giảm dần của biến là sắp xếp các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó theo số mũ giảm dần của biến. (Ở cả 2 đa thức đã cho thì số mũ lớn nhất là 2 rồi đến 1 và 0).

      b) Viết hiệu hai đa thức theo hàng ngang.

      c) Nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau.

      d) Thực hiện phép tính sau khi đã nhóm.

      Lời giải chi tiết:

      a) \(P(x) = - 3{x^2} + 2 + 7x = - 3{x^2} + 7x + 2\);

      \(Q(x) = - 4x + 5{x^2} + 1 = 5{x^2} - 4x + 1\).

      b) \(P(x) - Q(x) = - 3{x^2} + 7x + 2 - (5{x^2} - 4x + 1)\).

      c) \(\begin{array}{l}P(x) - Q(x) = - 3{x^2} + 7x + 2 - (5{x^2} - 4x + 1)\\ = - 3{x^2} + 7x + 2 - 5{x^2} + 4x - 1\\ = ( - 3{x^2} - 5{x^2}) + (7x + 4x) + (2 - 1)\end{array}\)

      d) \(\begin{array}{l}P(x) - Q(x) = ( - 3{x^2} - 5{x^2}) + (7x + 4x) + (2 - 1)\\ = - 8{x^2} + 11x + 1\end{array}\)

      LT - VD 3

        Cho hai đa thức:

        \(P(x) = 2{x^2} - 5x - \dfrac{1}{3}\)

        và \(Q(x) = - 6{x^4} + 5{x^2} + \dfrac{2}{3} + 3x\).

        Tính hiệu P(x) – Q(x).

        Phương pháp giải:

        Xem lại cách thức trừ hai đa thức theo cột dọc:

        - Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến;

        - Đặt hai đơn thức có cùng số mũ của biến ở cùng cột sao cho đơn thức P(x) ở trên và đơn thức của Q(x) ở dưới;

        - Trừ hai đơn thức trong từng cột, ta có hiệu cần tìm.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 2 1

        LT - VD 4

          Tính hiệu P(x) – Q(x) bằng hai cách, trong đó:

          \(\begin{array}{l}P(x) = 6{x^3} + 8{x^2} + 5x - 2;\\Q(x) = - 9{x^3} + 6{x^2} + 3 + 2x.\end{array}\)

          Phương pháp giải:

          Nhớ lại cách thức trừ hai đa thức theo cột dọc và theo hàng ngang:

          Để trừ đa thức P(x) cho đa thức Q(x) (theo cột dọc), ta có thể làm như sau:

          - Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến;

          - Đặt hai đơn thức có cùng số mũ của biến ở cùng cột sao cho đơn thức P(x) ở trên và đơn thức của Q(x) ở dưới;

          - Trừ hai đơn thức trong từng cột, ta có hiệu cần tìm.

          Để trừ đa thức P(x) cho đa thức Q(x) (theo hàng ngang), ta có thể làm như sau:

          - Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến;

          - Viết hiệu P(x) – Q(x) theo hàng ngang, trong đó đa thức Q(x) được đặt trong dấu ngoặc;

          - Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức Q(x), nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau;

          - Thực hiện phép tính trong từng nhóm, ta được hiệu cần tìm.

          Lời giải chi tiết:

          Theo cột dọc:

          Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 4 1

          Theo hàng ngang:

          \(\begin{array}{l}P(x) - Q(x) = 6{x^3} + 8{x^2} + 5x - 2 - ( - 9{x^3} + 6{x^2} + 2x + 3)\\ = 6{x^3} + 8{x^2} + 5x - 2 + 9{x^3} - 6{x^2} - 2x - 3\\ = (6 + 9){x^3} + (8 - 6){x^2} + (5 - 2)x + ( - 2 - 3)\\ = 15{x^3} + 2{x^2} + 3x - 5\end{array}\)

          HĐ 5

            Cho hai đa thức:

            \(P(x) = 4{x^2} + 1 + 3x\) và \(Q(x) = 5x + 2{x^2} + 3\).

            a) Sắp xếp các đa thức P(x), Q(x) theo số mũ giảm dần của biến.

            b) Tìm đơn thức thích hợp trong dạng thu gọn của P(x)Q(x) cho ? ở bảng sau rồi trừ hai đơn thức theo từng cột và thể hiện kết quả ở dòng cuối cùng của mỗi cột:

            Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 1 1

            c) Dựa vào kết quả trừ hai đơn thức theo từng cột, xác định đơn thức S(x).

            Phương pháp giải:

            a) Sắp xếp đa thức (một biến) theo số mũ giảm dần của biến là sắp xếp các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó theo số mũ giảm dần của biến.

            b) Quan sát bảng để đưa ra các đơn thức thích hợp phù hợp với biến có số mũ tương ứng.

            c) Xác định đơn thức S(x) dựa vào kết quả phần b).

            Lời giải chi tiết:

            a) \(P(x) = 4{x^2} + 1 + 3x = 4{x^2} + 3x + 1\);

            \(Q(x) = 5x + 2{x^2} + 3 = 2{x^2} + 5x + 3\).

            b)

            Đa thức

            Đơn thức có số mũ 2 của biến

            (Đơn thức chứa \({x^2}\))

            Đơn thức có số mũ 1 của biến

            (Đơn thức chứa x)

            Số hạng tự do

            (Đơn thức không chứa x)

            P(x)

            \(4{x^2}\)

            3x

            1

            Q(x)

            \(2{x^2}\)

            5x

            3

            S(x)

            \(2{x^2}\)

            – 2x

            – 2

            c) Vậy \(S(x) = 2{x^2} - 2x - 2\)

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ 4
            • HĐ 5
            • LT - VD 3
            • HĐ 6
            • LT - VD 4

            II. Trừ hai đa thức một biến

            a) Thực hiện phép trừ trong mỗi trường hợp sau: \(2{x^2} - 6{x^2}\); \(a{x^k} - b{x^k}\)(k \(\in\) N*).

            b) Nêu quy tắc trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến.

            Phương pháp giải:

            a) Để thực hiện phép trừ trong các phép tính, ta giữ nguyên biến và trừ các hệ số cùng biến cho nhau.

            b) Rút ra quy tắc trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến từ cách thực hiện phần a.

            Lời giải chi tiết:

            a) \(2{x^2} - 6{x^2} = (2 - 6){x^2} = - 4{x^2}\);

            \(a{x^k} - b{x^k} = (a - b){x^k}\).

            b) Muốn trừ hai đơn thức có cùng số mũ của biến, ta giữ nguyên biến và tính hiệu của các hệ số có trong đơn thức.

            Cho hai đa thức:

            \(P(x) = 4{x^2} + 1 + 3x\) và \(Q(x) = 5x + 2{x^2} + 3\).

            a) Sắp xếp các đa thức P(x), Q(x) theo số mũ giảm dần của biến.

            b) Tìm đơn thức thích hợp trong dạng thu gọn của P(x)Q(x) cho ? ở bảng sau rồi trừ hai đơn thức theo từng cột và thể hiện kết quả ở dòng cuối cùng của mỗi cột:

            Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 1

            c) Dựa vào kết quả trừ hai đơn thức theo từng cột, xác định đơn thức S(x).

            Phương pháp giải:

            a) Sắp xếp đa thức (một biến) theo số mũ giảm dần của biến là sắp xếp các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó theo số mũ giảm dần của biến.

            b) Quan sát bảng để đưa ra các đơn thức thích hợp phù hợp với biến có số mũ tương ứng.

            c) Xác định đơn thức S(x) dựa vào kết quả phần b).

            Lời giải chi tiết:

            a) \(P(x) = 4{x^2} + 1 + 3x = 4{x^2} + 3x + 1\);

            \(Q(x) = 5x + 2{x^2} + 3 = 2{x^2} + 5x + 3\).

            b)

            Đa thức

            Đơn thức có số mũ 2 của biến

            (Đơn thức chứa \({x^2}\))

            Đơn thức có số mũ 1 của biến

            (Đơn thức chứa x)

            Số hạng tự do

            (Đơn thức không chứa x)

            P(x)

            \(4{x^2}\)

            3x

            1

            Q(x)

            \(2{x^2}\)

            5x

            3

            S(x)

            \(2{x^2}\)

            – 2x

            – 2

            c) Vậy \(S(x) = 2{x^2} - 2x - 2\)

            Cho hai đa thức:

            \(P(x) = 2{x^2} - 5x - \dfrac{1}{3}\)

            và \(Q(x) = - 6{x^4} + 5{x^2} + \dfrac{2}{3} + 3x\).

            Tính hiệu P(x) – Q(x).

            Phương pháp giải:

            Xem lại cách thức trừ hai đa thức theo cột dọc:

            - Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến;

            - Đặt hai đơn thức có cùng số mũ của biến ở cùng cột sao cho đơn thức P(x) ở trên và đơn thức của Q(x) ở dưới;

            - Trừ hai đơn thức trong từng cột, ta có hiệu cần tìm.

            Lời giải chi tiết:

            Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 2

            Cho hai đa thức:

            \(P(x) = - 3{x^2} + 2 + 7x\) và \(Q(x) = - 4x + 5{x^2} + 1\).

            a) Sắp xếp các đa thức P(x)Q(x) theo số mũ giảm dần của biến.

            b) Viết hiệu P(x) – Q(x) theo hàng ngang, trong đó đa thức Q(x) được đặt trong dấu ngoặc.

            c) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức của đa thức Q(x), nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau.

            d) Tính hiệu P(x) – Q(x) bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm.

            Phương pháp giải:

            a) Sắp xếp đa thức (một biến) theo số mũ giảm dần của biến là sắp xếp các đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức đó theo số mũ giảm dần của biến. (Ở cả 2 đa thức đã cho thì số mũ lớn nhất là 2 rồi đến 1 và 0).

            b) Viết hiệu hai đa thức theo hàng ngang.

            c) Nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau.

            d) Thực hiện phép tính sau khi đã nhóm.

            Lời giải chi tiết:

            a) \(P(x) = - 3{x^2} + 2 + 7x = - 3{x^2} + 7x + 2\);

            \(Q(x) = - 4x + 5{x^2} + 1 = 5{x^2} - 4x + 1\).

            b) \(P(x) - Q(x) = - 3{x^2} + 7x + 2 - (5{x^2} - 4x + 1)\).

            c) \(\begin{array}{l}P(x) - Q(x) = - 3{x^2} + 7x + 2 - (5{x^2} - 4x + 1)\\ = - 3{x^2} + 7x + 2 - 5{x^2} + 4x - 1\\ = ( - 3{x^2} - 5{x^2}) + (7x + 4x) + (2 - 1)\end{array}\)

            d) \(\begin{array}{l}P(x) - Q(x) = ( - 3{x^2} - 5{x^2}) + (7x + 4x) + (2 - 1)\\ = - 8{x^2} + 11x + 1\end{array}\)

            Tính hiệu P(x) – Q(x) bằng hai cách, trong đó:

            \(\begin{array}{l}P(x) = 6{x^3} + 8{x^2} + 5x - 2;\\Q(x) = - 9{x^3} + 6{x^2} + 3 + 2x.\end{array}\)

            Phương pháp giải:

            Nhớ lại cách thức trừ hai đa thức theo cột dọc và theo hàng ngang:

            Để trừ đa thức P(x) cho đa thức Q(x) (theo cột dọc), ta có thể làm như sau:

            - Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến;

            - Đặt hai đơn thức có cùng số mũ của biến ở cùng cột sao cho đơn thức P(x) ở trên và đơn thức của Q(x) ở dưới;

            - Trừ hai đơn thức trong từng cột, ta có hiệu cần tìm.

            Để trừ đa thức P(x) cho đa thức Q(x) (theo hàng ngang), ta có thể làm như sau:

            - Thu gọn mỗi đa thức và sắp xếp hai đa thức đó cùng theo số mũ giảm dần (hoặc tăng dần) của biến;

            - Viết hiệu P(x) – Q(x) theo hàng ngang, trong đó đa thức Q(x) được đặt trong dấu ngoặc;

            - Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức trong dạng thu gọn của đa thức Q(x), nhóm các đơn thức có cùng số mũ của biến với nhau;

            - Thực hiện phép tính trong từng nhóm, ta được hiệu cần tìm.

            Lời giải chi tiết:

            Theo cột dọc:

            Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều 3

            Theo hàng ngang:

            \(\begin{array}{l}P(x) - Q(x) = 6{x^3} + 8{x^2} + 5x - 2 - ( - 9{x^3} + 6{x^2} + 2x + 3)\\ = 6{x^3} + 8{x^2} + 5x - 2 + 9{x^3} - 6{x^2} - 2x - 3\\ = (6 + 9){x^3} + (8 - 6){x^2} + (5 - 2)x + ( - 2 - 3)\\ = 15{x^3} + 2{x^2} + 3x - 5\end{array}\)

            Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán 7 trên nền tảng đề thi toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

            Giải mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều: Tổng quan

            Mục II trong SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức về số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, và các tính chất của các phép toán này. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo của môn Toán.

            Nội dung chi tiết bài tập mục II trang 57, 58, 59

            Mục II bao gồm một loạt các bài tập đa dạng, từ việc thực hiện các phép tính đơn giản đến việc giải các bài toán có tính ứng dụng cao. Các bài tập được chia thành các dạng khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách toàn diện.

            Bài 1: Thực hiện các phép tính

            Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số hữu tỉ và các tính chất của các phép toán.

            • Ví dụ 1: Tính \frac{1}{2} + \frac{3}{4}
            • Ví dụ 2: Tính \frac{5}{6} - \frac{2}{3}
            • Ví dụ 3: Tính \frac{1}{3} \times \frac{9}{2}
            • Ví dụ 4: Tính \frac{7}{8} : \frac{14}{5}

            Bài 2: Tìm x

            Bài tập này yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình chứa số hữu tỉ. Để giải bài tập này, học sinh cần sử dụng các phép biến đổi tương đương để đưa phương trình về dạng đơn giản và tìm ra giá trị của x.

            Ví dụ: Tìm x biết \frac{x}{2} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6}

            Bài 3: Bài toán ứng dụng

            Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về số hữu tỉ để giải các bài toán thực tế. Các bài toán này thường liên quan đến các tình huống trong cuộc sống hàng ngày, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của môn Toán.

            Ví dụ: Một người nông dân có \frac{2}{5} mảnh đất để trồng lúa, \frac{1}{3} mảnh đất để trồng rau, và phần còn lại để chăn nuôi. Hỏi phần đất để chăn nuôi chiếm bao nhiêu phần mảnh đất?

            Hướng dẫn giải chi tiết

            Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập trong mục II, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập. Hướng dẫn giải sẽ bao gồm các bước thực hiện, các lưu ý quan trọng, và các ví dụ minh họa.

            Lưu ý khi giải bài tập

            • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài tập.
            • Nắm vững các quy tắc về dấu của số hữu tỉ và các tính chất của các phép toán.
            • Sử dụng các phép biến đổi tương đương để đưa phương trình về dạng đơn giản.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.

            Tài liệu tham khảo

            Ngoài SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt môn Toán:

            • Sách bài tập Toán 7
            • Các trang web học toán online
            • Các video bài giảng Toán 7

            Kết luận

            Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục II trang 57, 58, 59 SGK Toán 7 tập 2 - Cánh diều sẽ giúp các em học sinh học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong các kỳ thi. Chúc các em thành công!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!