Logo Header

Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 sách giáo khoa Toán 7 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. toan11.edu.vn cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả nhất, hỗ trợ các em trong quá trình chinh phục môn Toán.

Cho tam giác ABC như trong Hình 6a. Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’có ba cạnh bằng ba cạnh của tam giác ABC (A’B’= AB, A’C’= AC, B’C’= BC) theo các bước: -Vẽ đoạn thẳng B’C’= BC -Vẽ cung tròn tâm B’có bán kính bằng BA, vẽ cung trong tâm C’ có bán kính bằng CA. -Hai cung tròn trên cắt nhau tại A’ (chỉ lấy một trong hai giao điểm của hai cung) -Vẽ các đoạn thẳng B’A, C’A’, ta được tam giác A’B’C’ (Hình 6b) Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt

Vận dụng 2

    Nêu thêm điều kiện để hai tam giác trong mỗi hình bên (Hình 15a,b) bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

    Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 5 1

    Phương pháp giải:

    Dựa vào trường hợp cạnh – góc – cạnh

    Lời giải chi tiết:

    a) Theo trường hợp cạnh – góc – cạnh ta cần AD = CD để 2 tam giác bằng nhau

    b) Theo trường hợp cạnh – góc – cạnh ta cần KN = MN để 2 tam giác bằng nhau

    Thực hành 2

      Hãy chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau trong Hình 13 và cho biết chúng bằng nhau theo trường hợp nào.

      Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 3 1

      Phương pháp giải:

      Dựa vào các trường hợp 2 tam giác bằng nhau c-c-c; c-g-c; g-c-g

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta thấy tam giác MNQ = tam giác MPQ ( c-c-c )

      b) Ta thấy tam giác GHK = tam giác GIK ( c-g-c )

      c) Ta thấy tam giác ADB = tam giác ACE ( g-c-g )

      Tam giác ADC = tam giác AEB ( g-c-g )

      Vận dụng 3

        Cho \(\widehat {xOy}\). Vẽ cung tròn tâm O, cung này cắt Ox, Oy theo thứ tự tại M, N. Vẽ hai cung tròn tâm M và tâm N có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại điểm P nằm trong \(\widehat {xOy}\). Nối O với P (Hình 16). Hãy chứng minh rằng , từ đó suy ra OP là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

        Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 6 1

        Phương pháp giải:

        - Ta chứng minh 2 tam giác bằng nhau bằng phương pháp cạnh – cạnh – cạnh

        Lời giải chi tiết:

        Vì M, N thuộc đường tròn tâm O có cùng bán kính nên OM = ON = bán kính cung tròn tâm O

        Từ M, N vẽ 2 cung tròn có cùng bán kính và 2 đường tròn cắt nhau tại P

        Suy ra P thuộc cả 2 cung tròn tâm M, N có cùng bán kính nên MP = NP

        Xét tam giác OMP và tam giác ONP ta có :

        OM = ON

        OP cạnh chung

        MP = NP

        \(\Rightarrow \Delta{OMP}=\Delta{ONP}\) ( c-c-c )

        \( \Rightarrow \widehat {MOP} = \widehat {PON}\) (2 góc tương ứng)

        Do đó, OP là phân giác \(\widehat {xOy}\)

        Thực hành 3

          Hai tam giác trong mỗi hình bên (Hình 14a,b) có bằng nhau không? Vì sao?

          Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 4 1

          Phương pháp giải:

          Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác: c-c-c; c-g-c; g-c-g

          Lời giải chi tiết:

          a) Xét \(\Delta{ABC}\) và \(\Delta{EDC}\), ta có:

          AC = CE

          \(\widehat {ACB}\)= \(\widehat {DCE}\) ( 2 góc đối đỉnh )

          CB = CD

          \(\Rightarrow \Delta{ABC}=\Delta{EDC}\) (c.g.c)

          b) Ta thấy 2 tam giác ABC và BDE không bằng nhau vì

          \(AC \ne BE;BC \ne BD;DE \ne AC\)

          HĐ 4

            Cho tam giác ABC như trong Hình 10a. Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’có B’C’ = BC, \(\widehat {B'} = \widehat B\), \(\widehat {C'} = \widehat C\)theo các bước:

            -Vẽ đoạn thẳng B’C’ = BC.

            -Ở về cùng một phía của tờ giấy đối với đường thẳng B’C’vẽ \(\widehat {C'B'x} = \widehat {CBA}\), và vẽ \(\widehat {B'C'y} = \widehat {BCA}\).

            -Vẽ giao điểm A’của hai tia B’x và C’y, ta được tam giác A’B’C’ (Hình 10b).

            Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’lên tam giác ABC hay không.

            Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không?

            Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 2 1

            Phương pháp giải:

            - Ta vẽ đoạn thẳng trước rồi từ 2 đầu đoạn thẳng lần lượt vẽ các góc theo số đo của tam giác ABC

            - Sau khi cắt và chồng lên nhau sẽ thu được kết quả

            Lời giải chi tiết:

            Ta thấy 2 tam giác có thể chồng khít lên nhau nên 2 tam giác bằng nhau.

            Từ đó ta suy ra 2 tam giác bằng nhau khi có 2 góc bằng nhau và cạnh xen giữa 2 góc đó cũng bằng nhau

            HĐ 2

              Cho tam giác ABC như trong Hình 6a. Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’có ba cạnh bằng ba cạnh của tam giác ABC (A’B’= AB, A’C’= AC, B’C’= BC) theo các bước:

              -Vẽ đoạn thẳng B’C’= BC

              -Vẽ cung tròn tâm B’có bán kính bằng BA, vẽ cung trong tâm C’ có bán kính bằng CA.

              -Hai cung tròn trên cắt nhau tại A’ (chỉ lấy một trong hai giao điểm của hai cung)

              -Vẽ các đoạn thẳng B’A, C’A’, ta được tam giác A’B’C’ (Hình 6b)

              Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’ lên tam giác ABC hay không.

              Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không?

              Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 0 1

              Phương pháp giải:

              Vẽ hình và so sánh độ dài các cạnh các góc của 2 tam giác

              Lời giải chi tiết:

              Xét tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :

              BC = B’C’ ( giả thiết )

              B’A’ = BA

              A’C’ = CA

              Hai tam giác có thể đặt chồng khít lên nhau nên 2 tam giác bằng nhau

              HĐ 3

                Cho tam giác ABC như trong Hình 8a. Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’có \(\widehat {B'} = \widehat B\), B’A’ = BA, B’C’ = BC theo các bước:

                - Vẽ \(\widehat {xB'y} = \widehat {ABC}\)

                - Trên tia B’x lấy đoạn B’A’= BA.

                - Trên tia B’y lấy đoạn B’C’ = BC.

                -Vẽ đoạn A’C’, ta được tam giác A’B’C’(Hình 8b)

                Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’lên tam giác ABC hay không.

                Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không? 

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 1 1

                Phương pháp giải:

                - Vẽ góc trước rồi vẽ 2 cạnh theo đề bài

                - Cắt giấy theo hình vẽ được

                - So sánh hai tam giác xem chúng bằng nhau hay không

                Lời giải chi tiết:

                Ta thấy 2 tam giác có thể chồng khít lên nhau nên 2 tam giác bằng nhau.

                Chú ý: 2 tam giác bằng nhau khi có 2 cặp cạnh bằng nhau và góc xen giữa 2 cặp cạnh đó cũng bằng nhau .

                Video hướng dẫn giải

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • HĐ 2
                • HĐ 3
                • HĐ 4
                • Thực hành 2
                • Thực hành 3
                • Vận dụng 2
                • Vận dụng 3

                Cho tam giác ABC như trong Hình 6a. Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’có ba cạnh bằng ba cạnh của tam giác ABC (A’B’= AB, A’C’= AC, B’C’= BC) theo các bước:

                -Vẽ đoạn thẳng B’C’= BC

                -Vẽ cung tròn tâm B’có bán kính bằng BA, vẽ cung trong tâm C’ có bán kính bằng CA.

                -Hai cung tròn trên cắt nhau tại A’ (chỉ lấy một trong hai giao điểm của hai cung)

                -Vẽ các đoạn thẳng B’A, C’A’, ta được tam giác A’B’C’ (Hình 6b)

                Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’ lên tam giác ABC hay không.

                Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không?

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 1

                Phương pháp giải:

                Vẽ hình và so sánh độ dài các cạnh các góc của 2 tam giác

                Lời giải chi tiết:

                Xét tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có :

                BC = B’C’ ( giả thiết )

                B’A’ = BA

                A’C’ = CA

                Hai tam giác có thể đặt chồng khít lên nhau nên 2 tam giác bằng nhau

                Cho tam giác ABC như trong Hình 8a. Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’có \(\widehat {B'} = \widehat B\), B’A’ = BA, B’C’ = BC theo các bước:

                - Vẽ \(\widehat {xB'y} = \widehat {ABC}\)

                - Trên tia B’x lấy đoạn B’A’= BA.

                - Trên tia B’y lấy đoạn B’C’ = BC.

                -Vẽ đoạn A’C’, ta được tam giác A’B’C’(Hình 8b)

                Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’lên tam giác ABC hay không.

                Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không? 

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 2

                Phương pháp giải:

                - Vẽ góc trước rồi vẽ 2 cạnh theo đề bài

                - Cắt giấy theo hình vẽ được

                - So sánh hai tam giác xem chúng bằng nhau hay không

                Lời giải chi tiết:

                Ta thấy 2 tam giác có thể chồng khít lên nhau nên 2 tam giác bằng nhau.

                Chú ý: 2 tam giác bằng nhau khi có 2 cặp cạnh bằng nhau và góc xen giữa 2 cặp cạnh đó cũng bằng nhau .

                Cho tam giác ABC như trong Hình 10a. Lấy một tờ giấy, trên đó vẽ tam giác A’B’C’có B’C’ = BC, \(\widehat {B'} = \widehat B\), \(\widehat {C'} = \widehat C\)theo các bước:

                -Vẽ đoạn thẳng B’C’ = BC.

                -Ở về cùng một phía của tờ giấy đối với đường thẳng B’C’vẽ \(\widehat {C'B'x} = \widehat {CBA}\), và vẽ \(\widehat {B'C'y} = \widehat {BCA}\).

                -Vẽ giao điểm A’của hai tia B’x và C’y, ta được tam giác A’B’C’ (Hình 10b).

                Em hãy cắt rời tam giác A’B’C’ra khỏi tờ giấy vừa vẽ và thử xem có thể đặt chồng khít tam giác A’B’C’lên tam giác ABC hay không.

                Theo em, hai tam giác ABC và A’B’C’ trong trường hợp này có bằng nhau hay không?

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 3

                Phương pháp giải:

                - Ta vẽ đoạn thẳng trước rồi từ 2 đầu đoạn thẳng lần lượt vẽ các góc theo số đo của tam giác ABC

                - Sau khi cắt và chồng lên nhau sẽ thu được kết quả

                Lời giải chi tiết:

                Ta thấy 2 tam giác có thể chồng khít lên nhau nên 2 tam giác bằng nhau.

                Từ đó ta suy ra 2 tam giác bằng nhau khi có 2 góc bằng nhau và cạnh xen giữa 2 góc đó cũng bằng nhau

                Hãy chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau trong Hình 13 và cho biết chúng bằng nhau theo trường hợp nào.

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 4

                Phương pháp giải:

                Dựa vào các trường hợp 2 tam giác bằng nhau c-c-c; c-g-c; g-c-g

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta thấy tam giác MNQ = tam giác MPQ ( c-c-c )

                b) Ta thấy tam giác GHK = tam giác GIK ( c-g-c )

                c) Ta thấy tam giác ADB = tam giác ACE ( g-c-g )

                Tam giác ADC = tam giác AEB ( g-c-g )

                Hai tam giác trong mỗi hình bên (Hình 14a,b) có bằng nhau không? Vì sao?

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 5

                Phương pháp giải:

                Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác: c-c-c; c-g-c; g-c-g

                Lời giải chi tiết:

                a) Xét \(\Delta{ABC}\) và \(\Delta{EDC}\), ta có:

                AC = CE

                \(\widehat {ACB}\)= \(\widehat {DCE}\) ( 2 góc đối đỉnh )

                CB = CD

                \(\Rightarrow \Delta{ABC}=\Delta{EDC}\) (c.g.c)

                b) Ta thấy 2 tam giác ABC và BDE không bằng nhau vì

                \(AC \ne BE;BC \ne BD;DE \ne AC\)

                Nêu thêm điều kiện để hai tam giác trong mỗi hình bên (Hình 15a,b) bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 6

                Phương pháp giải:

                Dựa vào trường hợp cạnh – góc – cạnh

                Lời giải chi tiết:

                a) Theo trường hợp cạnh – góc – cạnh ta cần AD = CD để 2 tam giác bằng nhau

                b) Theo trường hợp cạnh – góc – cạnh ta cần KN = MN để 2 tam giác bằng nhau

                Cho \(\widehat {xOy}\). Vẽ cung tròn tâm O, cung này cắt Ox, Oy theo thứ tự tại M, N. Vẽ hai cung tròn tâm M và tâm N có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại điểm P nằm trong \(\widehat {xOy}\). Nối O với P (Hình 16). Hãy chứng minh rằng , từ đó suy ra OP là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 7

                Phương pháp giải:

                - Ta chứng minh 2 tam giác bằng nhau bằng phương pháp cạnh – cạnh – cạnh

                Lời giải chi tiết:

                Vì M, N thuộc đường tròn tâm O có cùng bán kính nên OM = ON = bán kính cung tròn tâm O

                Từ M, N vẽ 2 cung tròn có cùng bán kính và 2 đường tròn cắt nhau tại P

                Suy ra P thuộc cả 2 cung tròn tâm M, N có cùng bán kính nên MP = NP

                Xét tam giác OMP và tam giác ONP ta có :

                OM = ON

                OP cạnh chung

                MP = NP

                \(\Rightarrow \Delta{OMP}=\Delta{ONP}\) ( c-c-c )

                \( \Rightarrow \widehat {MOP} = \widehat {PON}\) (2 góc tương ứng)

                Do đó, OP là phân giác \(\widehat {xOy}\)

                Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải bài tập toán 7 trên nền tảng soạn toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

                Giải mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan

                Mục 2 của chương trình Toán 7 tập 2 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức về số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, và các tính chất của các phép toán này. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các chương trình học tiếp theo.

                Nội dung chi tiết giải bài tập

                Trang 49: Bài 1, Bài 2, Bài 3

                Các bài tập trên trang 49 tập trung vào việc nhận biết và phân loại các số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. Giải thích chi tiết cách xác định vị trí của một số hữu tỉ trên trục số, so sánh các số hữu tỉ, và thực hiện các phép toán đơn giản với số hữu tỉ.

                • Bài 1: Hướng dẫn cách xác định các số hữu tỉ dương, âm, và số 0.
                • Bài 2: Giải thích cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, chú trọng việc chia khoảng cách giữa hai số nguyên liên tiếp thành các phần bằng nhau.
                • Bài 3: Hướng dẫn so sánh các số hữu tỉ bằng cách sử dụng trục số hoặc quy đồng mẫu số.

                Trang 50: Bài 4, Bài 5, Bài 6

                Các bài tập trên trang 50 yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ để giải quyết các bài toán thực tế. Giải thích chi tiết cách thực hiện các phép toán này, chú trọng việc quy đồng mẫu số khi cộng hoặc trừ các phân số.

                1. Bài 4: Hướng dẫn cách tính tổng, hiệu, tích, thương của các số hữu tỉ.
                2. Bài 5: Giải các bài toán có liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ trong các tình huống thực tế.
                3. Bài 6: Hướng dẫn cách sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

                Trang 51, 52, 53, 54: Các bài tập vận dụng và mở rộng

                Các bài tập trên các trang 51, 52, 53, và 54 là các bài tập vận dụng và mở rộng, yêu cầu học sinh phải suy nghĩ và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Giải thích chi tiết cách tiếp cận và giải quyết các bài toán này, chú trọng việc phân tích đề bài và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

                Lưu ý khi giải bài tập

                • Luôn quy đồng mẫu số trước khi cộng hoặc trừ các phân số.
                • Chú ý đến dấu của các số hữu tỉ khi thực hiện các phép toán.
                • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.
                • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả hoặc thực hiện các phép toán phức tạp.

                Tài liệu tham khảo

                Ngoài sách giáo khoa, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập và ôn luyện:

                • Sách bài tập Toán 7 tập 2 Chân trời sáng tạo
                • Các trang web học toán online uy tín
                • Các video bài giảng Toán 7 trên YouTube

                Kết luận

                Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về nội dung của mục 2 trang 49, 50, 51, 52, 53, 54 SGK Toán 7 tập 2 Chân trời sáng tạo và tự tin làm bài tập. Chúc các em học tập tốt!

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!