Logo Header

Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án, lời giải và giải thích chi tiết từng bước để giúp các em hiểu rõ kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 7 hiện hành.

Các bạn Bình, Mai và Lan cùng thi giải nhanh các bài toán trong sách Bài tập Toán 7. Trong một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lần lượt là 4;3;5. Cô giáo thưởng cho mỗi bạn số hình dán lần lượt là 8;6;10. Hãy so sánh tỉ số giữa số hình dán được thưởng và số bài toán làm được của mỗi bạn

HĐ 4

    Các bạn Bình, Mai và Lan cùng thi giải nhanh các bài toán trong sách Bài tập Toán 7. Trong một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lần lượt là 4;3;5. Cô giáo thưởng cho mỗi bạn số hình dán lần lượt là 8;6;10. Hãy so sánh tỉ số giữa số hình dán được thưởng và số bài toán làm được của mỗi bạn

    Phương pháp giải:

    • Xác định số bài làm và số hình dán được thưởng của mỗi bạn là bao nhiêu
    • Tính tỉ số giữa số bài tập và số hình dán của mỗi bạn
    • So sánh tỉ số giữa hình dán và bài tập làm được của mỗi bạn

    Lời giải chi tiết:

    Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Bình là : \(\dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

    Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Mai là : \(\dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

    Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Lan là : \(\dfrac{5}{{10}} = \dfrac{1}{2}\)

    Sau khi rút gọn ta thấy tỉ số giữa số bài làm được và hình dán được thưởng của mỗi bạn đều bằng nhau và cùng bằng \(\dfrac{1}{2}\)

    Thực hành 3

      Cho biết ba số a,b,c tỉ lệ với các số 2;4;6. Hãy ghi dãy tỉ số bằng nhau tương ứng

      Phương pháp giải:

      • Lập các phân số là những tỉ số tương ứng
      • Lập dãy tỉ số bằng nhau từ những tỉ số đã lập được

      Lời giải chi tiết:

      Theo đề bài các số a, b, c tỉ lệ với các số 2, 4, 6

      \( \Rightarrow \) a : b : c = 2 : 4 : 6

      \( \Rightarrow \) \(\dfrac{a}{2} = \dfrac{b}{4} = \dfrac{c}{6}\) ( Áp dụng lí thuyết về dãy tỉ số bằng nhau )

      Vận dụng 3

        Gọi m,n,p,q là số quyển vở được chia của bốn bạn Mai, Ngọc, Phú, Quang. Cho biết số điểm 10 đạt được của bốn bạn lần lượt là 12;13;14;15 và số quyển vở được chia tỉ lệ với số điểm 10. Hãy viết dãy tỉ số bằng nhau tương ứng.

        Phương pháp giải:

        • Lập các tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của mỗi bạn tương ứng
        • Lập dãy tỉ số bằng nhau từ các tỉ số vừa lập được

        Lời giải chi tiết:

        Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Mai là : \(\dfrac{m}{{12}}\)

        Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Ngọc là : \(\dfrac{n}{{13}}\)

        Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Phú là : \(\dfrac{p}{{14}}\)

        Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Quang là : \(\dfrac{q}{{15}}\)

        Từ các tỉ số trên ta lập được dãy tỉ số bằng nhau : \(\dfrac{m}{{12}} = \dfrac{n}{{13}} = \dfrac{p}{{14}} = \dfrac{q}{{15}}\)

        HĐ 5

          Cho tỉ lệ thức \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{{21}}\). Hãy tính các tỉ số \(\dfrac{{3 + 9}}{{7 + 21}}\) và \(\dfrac{{3 - 9}}{{7 - 21}}\) rồi so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.

          Phương pháp giải:

          Lần lượt thực hiện và tối giản các phép tính

          Từ kết quả thu được và so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ đã cho

          Lời giải chi tiết:

          Ta có tỉ thức : \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{{21}}\)

          Xét \(\dfrac{{3 + 9}}{{7 + 21}}\) = \(\dfrac{{12}}{{28}}\) = \( = \dfrac{3}{7}\)( chia cả tử và mẫu cho 4 )

          Xét \(\dfrac{{3 - 9}}{{7 - 21}}\) = \(\dfrac{{ - 6}}{{ - 14}}\)\( = \dfrac{3}{7}\)( chia cả tử và mẫu cho 2 )

          Sau khi thực hiện tính các tỉ số ta thấy các kết quả sau khi tối giản của tỉ số bằng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho .

          Thực hành 4

            Tìm hai số x, y biết rằng:

            a) x + y = 30 và \(\dfrac{x}{2}\)= \(\dfrac{y}{3}\)

            b) x – y = −21 và \(\dfrac{x}{5}\)= \(\dfrac{y}{{ - 2}}\)

            Phương pháp giải:

            Áp dụng tính chất \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} = \dfrac{{a \pm c}}{{b \pm d}}\)

            Lời giải chi tiết:

            a) \(x + y = 30;\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3}\) áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ra có :

            \( \Rightarrow \dfrac{{x + y}}{{2 + 3}} = \dfrac{x}{2}\)

            \( \Rightarrow \dfrac{{30}}{5} = \dfrac{x}{2}\)

            \( \Rightarrow 30.2 = x.5\)

            \( \Rightarrow 60:5 = x\\ \Rightarrow x = 12\)

            \(\Rightarrow 14 + y = 30\) (thay x vừa tìm được = 12 vào x + y = 30 để tìm ra y)

            \(\Rightarrow y = 18\)

            Vậy x = 12 y = 18

            b) Ta có : \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{y}{{ - 2}}\)= \(\dfrac{{x - y}}{{5 + 2}}\)( áp dụng tính chất tỉ lệ thức ) (1)

            Mà theo đề bài x – y = -21

            Thay -21 vào (1) ta có : \(\dfrac{{ - 21}}{7} = - 3\) \( = \dfrac{x}{5}\)

            \( \Rightarrow \)x = (-3).5

            \( \Rightarrow \)x = -15

            Thay x bằng -15 ta có -15 – y = -21

            \( \Rightarrow \)y = -15 + 21

            \( \Rightarrow \)y = 6

            Vậy x = -15 và y = 6

            Thực hành 5

              Tìm ba số x, y, z, biết x + y + z = 100 và x : y : z = 2 : 3 : 5

              Phương pháp giải:

              • Từ những tỉ số đề bài cho ta lập được các dãy tỉ số bằng nhau từ tính chất dãy tỉ số bằng nhau .
              • Sau khi lập được dãy tỉ số bằng nhau thì thay số lần lượt vào các tỉ số để tìm được x, y, z .

              Lời giải chi tiết:

              Từ dãy x : y : z = 2 : 3 : 5 ta có : \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}\)

              Mà theo đề bài x + y + z = 100

              Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

              \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}=\dfrac{{x + y + z}}{{2 + 3 + 5}} = \dfrac{{100}}{{10}} = 10\)

              \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{x}{2}\)\( \Rightarrow \) x = 10.2 = 20

              \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{y}{3}\) \( \Rightarrow \) y = 10.3 = 30

              \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{z}{5}\) \( \Rightarrow \) z = 10.5 = 50

              Vận dụng 5

                Hãy giải bài toán tiền lãi ở hoạt động khởi động (trang 6)

                Đầu năm, các bác Xuân, Yến, Dũng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu đồng, 400 triệu đồng và 500 triệu đồng . Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu đồng . Hãy tìm số tiền lãi mỗi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số tiền đã góp .

                Phương pháp giải:

                • Tìm tỉ lệ số vốn mỗi người góp ban đầu .
                • Dựa vào tỉ lệ số vốn mỗi người góp ban đầu sẽ tương ứng với tỉ lệ lãi của mỗi người .

                Lời giải chi tiết:

                Tổng số vốn của 3 bác Xuân, Yến, Dũng là : 300 + 400 + 500 = 1200 triệu đồng .

                Tỉ lệ vốn của bác Xuân là : \(\dfrac{{300}}{{1200}}\)\( = \dfrac{1}{4}\)

                TỈ lệ góp vốn của bác Yến là : \(\dfrac{{400}}{{1200}}\)\( = \dfrac{1}{3}\)

                Tỉ lệ góp vốn của bác Dũng là : \(\dfrac{{500}}{{1200}}\) \( = \dfrac{5}{{12}}\)

                Từ các tỉ lệ góp vốn trên ta tính được tỉ lệ lãi của mỗi người theo số vốn là :

                Bác Xuân có số lãi là : \(\dfrac{1}{4} \times 240\)= 60 ( triệu đồng )

                Bác Yến có số lãi là : \(\dfrac{1}{3} \times 240\)= 80 ( triệu đồng )

                Bác Dũng có số lãi là : 240 – 80 - 60 = 100 ( triệu đồng )

                Video hướng dẫn giải

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • HĐ 4
                • Thực hành 3
                • Vận dụng 3
                • HĐ 5
                • Thực hành 4
                • Vận dụng 4
                • Thực hành 5
                • Vận dụng 5

                Các bạn Bình, Mai và Lan cùng thi giải nhanh các bài toán trong sách Bài tập Toán 7. Trong một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lần lượt là 4;3;5. Cô giáo thưởng cho mỗi bạn số hình dán lần lượt là 8;6;10. Hãy so sánh tỉ số giữa số hình dán được thưởng và số bài toán làm được của mỗi bạn

                Phương pháp giải:

                • Xác định số bài làm và số hình dán được thưởng của mỗi bạn là bao nhiêu
                • Tính tỉ số giữa số bài tập và số hình dán của mỗi bạn
                • So sánh tỉ số giữa hình dán và bài tập làm được của mỗi bạn

                Lời giải chi tiết:

                Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Bình là : \(\dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

                Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Mai là : \(\dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\)

                Tỉ số giữa số bài làm được và số hình dán được thưởng của bạn Lan là : \(\dfrac{5}{{10}} = \dfrac{1}{2}\)

                Sau khi rút gọn ta thấy tỉ số giữa số bài làm được và hình dán được thưởng của mỗi bạn đều bằng nhau và cùng bằng \(\dfrac{1}{2}\)

                Cho biết ba số a,b,c tỉ lệ với các số 2;4;6. Hãy ghi dãy tỉ số bằng nhau tương ứng

                Phương pháp giải:

                • Lập các phân số là những tỉ số tương ứng
                • Lập dãy tỉ số bằng nhau từ những tỉ số đã lập được

                Lời giải chi tiết:

                Theo đề bài các số a, b, c tỉ lệ với các số 2, 4, 6

                \( \Rightarrow \) a : b : c = 2 : 4 : 6

                \( \Rightarrow \) \(\dfrac{a}{2} = \dfrac{b}{4} = \dfrac{c}{6}\) ( Áp dụng lí thuyết về dãy tỉ số bằng nhau )

                Gọi m,n,p,q là số quyển vở được chia của bốn bạn Mai, Ngọc, Phú, Quang. Cho biết số điểm 10 đạt được của bốn bạn lần lượt là 12;13;14;15 và số quyển vở được chia tỉ lệ với số điểm 10. Hãy viết dãy tỉ số bằng nhau tương ứng.

                Phương pháp giải:

                • Lập các tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của mỗi bạn tương ứng
                • Lập dãy tỉ số bằng nhau từ các tỉ số vừa lập được

                Lời giải chi tiết:

                Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Mai là : \(\dfrac{m}{{12}}\)

                Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Ngọc là : \(\dfrac{n}{{13}}\)

                Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Phú là : \(\dfrac{p}{{14}}\)

                Tỉ số giữa số quyển vở và số điểm 10 của bạn Quang là : \(\dfrac{q}{{15}}\)

                Từ các tỉ số trên ta lập được dãy tỉ số bằng nhau : \(\dfrac{m}{{12}} = \dfrac{n}{{13}} = \dfrac{p}{{14}} = \dfrac{q}{{15}}\)

                Cho tỉ lệ thức \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{{21}}\). Hãy tính các tỉ số \(\dfrac{{3 + 9}}{{7 + 21}}\) và \(\dfrac{{3 - 9}}{{7 - 21}}\) rồi so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho.

                Phương pháp giải:

                Lần lượt thực hiện và tối giản các phép tính

                Từ kết quả thu được và so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ đã cho

                Lời giải chi tiết:

                Ta có tỉ thức : \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{9}{{21}}\)

                Xét \(\dfrac{{3 + 9}}{{7 + 21}}\) = \(\dfrac{{12}}{{28}}\) = \( = \dfrac{3}{7}\)( chia cả tử và mẫu cho 4 )

                Xét \(\dfrac{{3 - 9}}{{7 - 21}}\) = \(\dfrac{{ - 6}}{{ - 14}}\)\( = \dfrac{3}{7}\)( chia cả tử và mẫu cho 2 )

                Sau khi thực hiện tính các tỉ số ta thấy các kết quả sau khi tối giản của tỉ số bằng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho .

                Tìm hai số x, y biết rằng:

                a) x + y = 30 và \(\dfrac{x}{2}\)= \(\dfrac{y}{3}\)

                b) x – y = −21 và \(\dfrac{x}{5}\)= \(\dfrac{y}{{ - 2}}\)

                Phương pháp giải:

                Áp dụng tính chất \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} = \dfrac{{a \pm c}}{{b \pm d}}\)

                Lời giải chi tiết:

                a) \(x + y = 30;\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3}\) áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ra có :

                \( \Rightarrow \dfrac{{x + y}}{{2 + 3}} = \dfrac{x}{2}\)

                \( \Rightarrow \dfrac{{30}}{5} = \dfrac{x}{2}\)

                \( \Rightarrow 30.2 = x.5\)

                \( \Rightarrow 60:5 = x\\ \Rightarrow x = 12\)

                \(\Rightarrow 14 + y = 30\) (thay x vừa tìm được = 12 vào x + y = 30 để tìm ra y)

                \(\Rightarrow y = 18\)

                Vậy x = 12 y = 18

                b) Ta có : \(\dfrac{x}{5} = \dfrac{y}{{ - 2}}\)= \(\dfrac{{x - y}}{{5 + 2}}\)( áp dụng tính chất tỉ lệ thức ) (1)

                Mà theo đề bài x – y = -21

                Thay -21 vào (1) ta có : \(\dfrac{{ - 21}}{7} = - 3\) \( = \dfrac{x}{5}\)

                \( \Rightarrow \)x = (-3).5

                \( \Rightarrow \)x = -15

                Thay x bằng -15 ta có -15 – y = -21

                \( \Rightarrow \)y = -15 + 21

                \( \Rightarrow \)y = 6

                Vậy x = -15 và y = 6

                a) Nguyên liệu của món mứt dừa sau khi hoàn thành chỉ gồm dừa và đường theo tỷ lệ 2 : 1. Tính xem trong 6 kg mứt dừa có bao nhiêu ki-lô-gam dừa và bao nhiêu ki-lô-gam đường.

                 b) Bạn Dũng và bạn Thủy muốn làm mứt gừng theo công thức: Cứ 3 phần gừng thì cần 2 phần đường. Hai bạn mua 600g gừng. Hai bạn cần mua bao nhiêu gam đường?

                c) Mẹ chỉ có 10 quyển vở, số vở chia cho hai chị em An và Bình. Tính số sách chia cho mỗi em, biết rằng số tuổi của An và Bình là 8; 12 và số sách tỉ lệ thuận với số tuổi

                Phương pháp giải:

                a) Theo tỉ lệ 2:1 thì trong 6kg mứt dừa sẽ có 3 phần nguyên liệu bằng nhau trong đó 2 phần là dừa còn lại là đường .

                b) Từ số phần gừng và đường ta suy ra được tỉ lệ của gừng và đường . Sau đó lấy tỉ lệ nhân với số gừng đã mua để ra só đường cần mua .

                c) Tính tỉ lệ quyển vở của 2 chị em và vì An nhỏ tuổi hơn nên tỉ lệ của An thấp hơn. Sau đó rút gọn tỉ lệ để tìm được số vở của mỗi người dựa vào số vở đã cho có ở đầu bài.

                Lời giải chi tiết:

                a) Tỉ lệ dừa và đường là : \(\dfrac{2}{1}\)

                Ta có sơ đồ sau :

                Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo 1

                \( \Rightarrow \) Số kg đường là : 6 : ( 2+1) = 2 (kg) ( Áp dụng bài toán tổng tỉ đã học ở tiểu học )

                \( \Rightarrow \) Số kg dừa là : 2 . 2 = 4 (kg)

                b) Tỉ lệ của gừng và đường là 3:2 ta có được tỉ số giữa gừng và đường là \(\dfrac{3}{2}\) nên số đường bằng \(\dfrac{2}{3}\) số gừng.

                Theo đề bài hai bạn đã mua 600 g gừng nên

                \( \Rightarrow \) Số đường cần mua là : \(\dfrac{2}{3} \times 600\)= 400 g

                Vậy 2 bạn cần mua 400g đường

                c) Ta có số tuổi của An và Bình lần lượt là 8;12 nên ta sẽ có tỉ số tuổi của 2 bạn là \(\dfrac{8}{{12}} = \dfrac{2}{3}\)

                Vậy số sách của An và Bình sẽ có tỉ số là 2:3

                Theo đề bài chị Chi có 10 quyển vở mà theo tỉ số vừa tính được trong số 10 quyển vở đó An có 2 phần và Bình có 3 phần .

                \( \Rightarrow \) Số vở của An là 10 : ( 2+3) . 2 = 4 quyển vở ( Áp dụng bài toán tổng tỉ đã được học ở lớp dưới )

                \( \Rightarrow \) Số vở của Bình là : 10 – 4 = 6 quyển vở .

                Tìm ba số x, y, z, biết x + y + z = 100 và x : y : z = 2 : 3 : 5

                Phương pháp giải:

                • Từ những tỉ số đề bài cho ta lập được các dãy tỉ số bằng nhau từ tính chất dãy tỉ số bằng nhau .
                • Sau khi lập được dãy tỉ số bằng nhau thì thay số lần lượt vào các tỉ số để tìm được x, y, z .

                Lời giải chi tiết:

                Từ dãy x : y : z = 2 : 3 : 5 ta có : \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}\)

                Mà theo đề bài x + y + z = 100

                Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

                \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{5}=\dfrac{{x + y + z}}{{2 + 3 + 5}} = \dfrac{{100}}{{10}} = 10\)

                \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{x}{2}\)\( \Rightarrow \) x = 10.2 = 20

                \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{y}{3}\) \( \Rightarrow \) y = 10.3 = 30

                \( \Rightarrow \) 10 \( = \dfrac{z}{5}\) \( \Rightarrow \) z = 10.5 = 50

                Hãy giải bài toán tiền lãi ở hoạt động khởi động (trang 6)

                Đầu năm, các bác Xuân, Yến, Dũng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu đồng, 400 triệu đồng và 500 triệu đồng . Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu đồng . Hãy tìm số tiền lãi mỗi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số tiền đã góp .

                Phương pháp giải:

                • Tìm tỉ lệ số vốn mỗi người góp ban đầu .
                • Dựa vào tỉ lệ số vốn mỗi người góp ban đầu sẽ tương ứng với tỉ lệ lãi của mỗi người .

                Lời giải chi tiết:

                Tổng số vốn của 3 bác Xuân, Yến, Dũng là : 300 + 400 + 500 = 1200 triệu đồng .

                Tỉ lệ vốn của bác Xuân là : \(\dfrac{{300}}{{1200}}\)\( = \dfrac{1}{4}\)

                TỈ lệ góp vốn của bác Yến là : \(\dfrac{{400}}{{1200}}\)\( = \dfrac{1}{3}\)

                Tỉ lệ góp vốn của bác Dũng là : \(\dfrac{{500}}{{1200}}\) \( = \dfrac{5}{{12}}\)

                Từ các tỉ lệ góp vốn trên ta tính được tỉ lệ lãi của mỗi người theo số vốn là :

                Bác Xuân có số lãi là : \(\dfrac{1}{4} \times 240\)= 60 ( triệu đồng )

                Bác Yến có số lãi là : \(\dfrac{1}{3} \times 240\)= 80 ( triệu đồng )

                Bác Dũng có số lãi là : 240 – 80 - 60 = 100 ( triệu đồng )

                Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 7 trên nền tảng toán học. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

                Giải mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp giải

                Mục 2 trong SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo tập trung vào các kiến thức về số hữu tỉ, các phép toán trên số hữu tỉ và ứng dụng của chúng trong giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các chương trình học Toán ở các lớp trên.

                1. Nội dung chính của Mục 2

                Mục 2 bao gồm các nội dung chính sau:

                • Số hữu tỉ: Định nghĩa, phân loại số hữu tỉ (số nguyên, số phân số).
                • Các phép toán trên số hữu tỉ: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ. Quy tắc dấu trong các phép toán.
                • Tính chất của các phép toán: Giao hoán, kết hợp, phân phối.
                • Ứng dụng: Giải các bài toán liên quan đến số hữu tỉ trong thực tế.

                2. Giải chi tiết các bài tập trang 7, 8, 9

                Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo:

                Bài 1: (Trang 7)

                Đề bài: ... (Nội dung bài tập)

                Giải: ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước thực hiện và giải thích)

                Bài 2: (Trang 7)

                Đề bài: ... (Nội dung bài tập)

                Giải: ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước thực hiện và giải thích)

                Bài 3: (Trang 8)

                Đề bài: ... (Nội dung bài tập)

                Giải: ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước thực hiện và giải thích)

                Bài 4: (Trang 8)

                Đề bài: ... (Nội dung bài tập)

                Giải: ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước thực hiện và giải thích)

                Bài 5: (Trang 9)

                Đề bài: ... (Nội dung bài tập)

                Giải: ... (Lời giải chi tiết, bao gồm các bước thực hiện và giải thích)

                3. Phương pháp giải các bài tập về số hữu tỉ

                Để giải các bài tập về số hữu tỉ một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các phương pháp sau:

                1. Chuyển đổi số thập phân sang phân số: Biết cách chuyển đổi số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn sang phân số.
                2. Quy đồng mẫu số: Khi cộng, trừ các phân số, cần quy đồng mẫu số để thực hiện phép toán.
                3. Rút gọn phân số: Rút gọn phân số về dạng tối giản trước khi thực hiện các phép toán.
                4. Sử dụng tính chất của các phép toán: Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để đơn giản hóa biểu thức.
                5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                4. Luyện tập thêm

                Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các bài tập sau:

                • Bài tập trắc nghiệm về số hữu tỉ
                • Bài tập tự luận về các phép toán trên số hữu tỉ
                • Các bài toán ứng dụng số hữu tỉ vào thực tế

                5. Kết luận

                Hy vọng với bài giải chi tiết và phương pháp giải bài tập được trình bày trên đây, các em học sinh đã hiểu rõ hơn về Mục 2 trang 7,8,9 SGK Toán 7 tập 2 - Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!