Logo Header

Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm Toán 7 của toan11.edu.vn. Chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các câu hỏi trong sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 47 và 48.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và tự tin hơn trong học tập.

1. Cho hai góc kề bù AOB và BOC. Tia OM nằm giữa hai tia OB và OC. Tia ON là tia đối của tia OM. Khi đó cặp góc đối đỉnh là cặp góc nào trong các cặp góc sau đây?

2.

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    A. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh;

    B. Hai góc không đối đỉnh thì không bằng nhau;

    C. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;

    D. Cả ba khẳng định trên đều đúng.

    Phương pháp giải:

    Tính chất 2 góc đối đỉnh

    Lời giải chi tiết:

    A. Sai vì 2 góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh

    B. Sai vì 2 góc không đối đỉnh cũng có thể bằng nhau (chỉ cần số đo của chúng bằng nhau)

    C. Đúng 

    Chọn C

    4.

      Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc khác góc bẹt. Số đo của bốn góc đó có thể là trường hợp nào trong các trường hợp sau đây?

      A.\({70^0};{70^0};{70^0};{110^0}\)

      B. \({60^0};{120^0};{120^0};{120^0};\)

      C. \({80^0};{50^0};{130^0};{100^0};\)

      D. \({90^0};{90^0};{90^0};{90^0}.\)

      Phương pháp giải:

      Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

      Hai góc kề bù có tổng số đo là 180 độ.

      Lời giải chi tiết:

      2 đường thẳng cắt nhau tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh

      Mà 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau

      Chọn D

      1.

        Cho hai góc kề bù AOB và BOC. Tia OM nằm giữa hai tia OB và OC. Tia ON là tia đối của tia OM. Khi đó cặp góc đối đỉnh là cặp góc nào trong các cặp góc sau đây?

        A. \(\widehat {BOM}\) và \(\widehat {CON}\)

        B.\(\widehat {AOB}\) và \(\widehat {AON}\)

        C. \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {CON}\)

        D. \(\widehat {COM}\) và \(\widehat {CON}\).

        Phương pháp giải:

        + Vẽ hình

        + Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

        Lời giải chi tiết:

        Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

        Cặp góc đối đỉnh là cặp góc \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {CON}\)

        Chọn C

        5.

          Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O. Cho OM là tia phân giác của góc BOD và \(\widehat {BOM} = {30^0}\). Số đo của góc AOC bằng:

          A.\({30^0};\)

          B. \({60^0};\)

          C. \({120^0};\)

          D. Một kết quả khác.

          Phương pháp giải:

          Nếu OM là tia phân giác của góc BOD thì \(\widehat{BOM}=\widehat{MOD}=\dfrac{1}{2}.\widehat{BOD}\) 

          Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

          Lời giải chi tiết:

          Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 4 1

          Vì OM là tia phân giác của góc BOD thì \(\widehat{BOM}=\widehat{MOD}=\dfrac{1}{2}.\widehat{BOD}\) nên \(\widehat{BOD}=2. \widehat{BOM}=2.30^0=60^0\)

          Ta có: \(\widehat{AOC}=\widehat{BOD}\) ( 2 góc đối đỉnh)

          Do đó, \(\widehat{AOC}=60^0\)

          Chọn B

          3.

            Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc khác góc bẹt. Biết số đo của một trong bốn góc đó là \({65^0}\). Khi đó số đo của ba góc còn lại là:

            A.\({65^0};{110^0};{120^0};\)

            B. \({65^0};{65^0};{115^0};\)

            C. \({115^0};{115^0};{50^0};\)

            D. \({65^0};{115^0};{115^0}.\)

            Phương pháp giải:

            Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

            Hai góc kề bù có tổng số đo là 180 độ.

            Lời giải chi tiết:

            Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

            Giả sử hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O, tạo ra góc BOC có số đo \(65^0\)

            \(\Rightarrow \widehat{AOD}=\widehat{BOC}=65^0\) (2 góc đối đỉnh)

            \(\widehat{AOB}+\widehat{BOC}=180^0\) (2 góc kề bù) nên \(\widehat{AOB}=180^0-65^0=115^0\)

            \(\widehat{COD}=\widehat{AOB}=115^0\) (2 góc đối đỉnh)

            Chọn D

            8.

              Cho Hình 3.31, đường thẳng a song song với đường thẳng b nếu

              A.\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_2}}\)

              B. \(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_3}}\)

              C. \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_2}}\)

              D. \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\) 

              Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 7 1

              Phương pháp giải:

              Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

              Lời giải chi tiết:

              a//b nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b, tạo thành 1 cặp góc so le trong bằng nhau hoặc 1 cặp góc đồng vị bằng nhau.

              Xét khẳng định D:

              \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\) 

              Mà 2 góc này ở vị trí so le trong

              Do đó, a//b

              Chọn D

              7.

                Cho hình 3.30. Cặp góc \(\widehat {{A_1}};\widehat {{B_1}}\) là cặp góc:

                Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 6 1

                A. So le trong;

                B. Đối đỉnh;

                C. Đồng vị;

                D. Cả ba phương án trên đều sai.

                Phương pháp giải:

                Nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt

                Lời giải chi tiết:

                \(\widehat {{A_1}};\widehat {{B_1}}\) là cặp góc đồng vị

                Chọn C

                6.

                  Cho hình 3.29.

                  Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 5 1

                  a) Cặp góc so le trong là cặp góc

                  A.\(\widehat {{M_1}},\widehat {{M_2}};\)

                  B. \(\widehat {{M_1}},\widehat {{N_1}};\)

                  C. \(\widehat {{M_1}},\widehat {{N_2}};\)

                  D. \(\widehat {{M_2}},\widehat {{N_1}}.\)

                  b) Cặp góc đồng vị là cặp góc:

                  A.\(\widehat {{M_1}},\widehat {{M_2}};\)

                  B. \(\widehat {{M_1}},\widehat {{N_1}};\)

                  C. \(\widehat {{M_1}},\widehat {{N_2}};\)

                  D. \(\widehat {{M_2}},\widehat {{N_1}}.\)

                  Phương pháp giải:

                  Nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Chọn D

                  b) Chọn C

                  9.

                    Cho Hình 3.32, biết \(a// b\).

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 8 1

                    Khẳng định nào sau đây là sai?

                    A.\(\widehat {{A_1}} > \widehat {{B_1}}\)

                    B. \(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_2}}\)

                    C. \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\)

                    D. \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_3}}\)

                    Phương pháp giải:

                    Tính chất 2 đường thẳng song song

                    Lời giải chi tiết:

                    Vì a//b nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}};\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_2}}; \widehat {{A_3}} = \widehat {{B_3}}\) ( 2 góc đồng vị);

                    \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\) ( 2 góc so le trong)

                    Vậy khẳng định A sai; B,C,D đúng

                    Chọn A

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • 1.
                    • 2.
                    • 3.
                    • 4.
                    • 5.
                    • 6.
                    • 7.
                    • 8.
                    • 9.

                    Cho hai góc kề bù AOB và BOC. Tia OM nằm giữa hai tia OB và OC. Tia ON là tia đối của tia OM. Khi đó cặp góc đối đỉnh là cặp góc nào trong các cặp góc sau đây?

                    A. \(\widehat {BOM}\) và \(\widehat {CON}\)

                    B.\(\widehat {AOB}\) và \(\widehat {AON}\)

                    C. \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {CON}\)

                    D. \(\widehat {COM}\) và \(\widehat {CON}\).

                    Phương pháp giải:

                    + Vẽ hình

                    + Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

                    Lời giải chi tiết:

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 1

                    Cặp góc đối đỉnh là cặp góc \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {CON}\)

                    Chọn C

                    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

                    A. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh;

                    B. Hai góc không đối đỉnh thì không bằng nhau;

                    C. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;

                    D. Cả ba khẳng định trên đều đúng.

                    Phương pháp giải:

                    Tính chất 2 góc đối đỉnh

                    Lời giải chi tiết:

                    A. Sai vì 2 góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh

                    B. Sai vì 2 góc không đối đỉnh cũng có thể bằng nhau (chỉ cần số đo của chúng bằng nhau)

                    C. Đúng 

                    Chọn C

                    Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc khác góc bẹt. Biết số đo của một trong bốn góc đó là \({65^0}\). Khi đó số đo của ba góc còn lại là:

                    A.\({65^0};{110^0};{120^0};\)

                    B. \({65^0};{65^0};{115^0};\)

                    C. \({115^0};{115^0};{50^0};\)

                    D. \({65^0};{115^0};{115^0}.\)

                    Phương pháp giải:

                    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

                    Hai góc kề bù có tổng số đo là 180 độ.

                    Lời giải chi tiết:

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 2

                    Giả sử hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O, tạo ra góc BOC có số đo \(65^0\)

                    \(\Rightarrow \widehat{AOD}=\widehat{BOC}=65^0\) (2 góc đối đỉnh)

                    \(\widehat{AOB}+\widehat{BOC}=180^0\) (2 góc kề bù) nên \(\widehat{AOB}=180^0-65^0=115^0\)

                    \(\widehat{COD}=\widehat{AOB}=115^0\) (2 góc đối đỉnh)

                    Chọn D

                    Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc khác góc bẹt. Số đo của bốn góc đó có thể là trường hợp nào trong các trường hợp sau đây?

                    A.\({70^0};{70^0};{70^0};{110^0}\)

                    B. \({60^0};{120^0};{120^0};{120^0};\)

                    C. \({80^0};{50^0};{130^0};{100^0};\)

                    D. \({90^0};{90^0};{90^0};{90^0}.\)

                    Phương pháp giải:

                    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

                    Hai góc kề bù có tổng số đo là 180 độ.

                    Lời giải chi tiết:

                    2 đường thẳng cắt nhau tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh

                    Mà 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau

                    Chọn D

                    Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O. Cho OM là tia phân giác của góc BOD và \(\widehat {BOM} = {30^0}\). Số đo của góc AOC bằng:

                    A.\({30^0};\)

                    B. \({60^0};\)

                    C. \({120^0};\)

                    D. Một kết quả khác.

                    Phương pháp giải:

                    Nếu OM là tia phân giác của góc BOD thì \(\widehat{BOM}=\widehat{MOD}=\dfrac{1}{2}.\widehat{BOD}\) 

                    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

                    Lời giải chi tiết:

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 3

                    Vì OM là tia phân giác của góc BOD thì \(\widehat{BOM}=\widehat{MOD}=\dfrac{1}{2}.\widehat{BOD}\) nên \(\widehat{BOD}=2. \widehat{BOM}=2.30^0=60^0\)

                    Ta có: \(\widehat{AOC}=\widehat{BOD}\) ( 2 góc đối đỉnh)

                    Do đó, \(\widehat{AOC}=60^0\)

                    Chọn B

                    Cho hình 3.29.

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 4

                    a) Cặp góc so le trong là cặp góc

                    A.\(\widehat {{M_1}},\widehat {{M_2}};\)

                    B. \(\widehat {{M_1}},\widehat {{N_1}};\)

                    C. \(\widehat {{M_1}},\widehat {{N_2}};\)

                    D. \(\widehat {{M_2}},\widehat {{N_1}}.\)

                    b) Cặp góc đồng vị là cặp góc:

                    A.\(\widehat {{M_1}},\widehat {{M_2}};\)

                    B. \(\widehat {{M_1}},\widehat {{N_1}};\)

                    C. \(\widehat {{M_1}},\widehat {{N_2}};\)

                    D. \(\widehat {{M_2}},\widehat {{N_1}}.\)

                    Phương pháp giải:

                    Nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Chọn D

                    b) Chọn C

                    Cho hình 3.30. Cặp góc \(\widehat {{A_1}};\widehat {{B_1}}\) là cặp góc:

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 5

                    A. So le trong;

                    B. Đối đỉnh;

                    C. Đồng vị;

                    D. Cả ba phương án trên đều sai.

                    Phương pháp giải:

                    Nhận biết các góc ở vị trí đặc biệt

                    Lời giải chi tiết:

                    \(\widehat {{A_1}};\widehat {{B_1}}\) là cặp góc đồng vị

                    Chọn C

                    Cho Hình 3.31, đường thẳng a song song với đường thẳng b nếu

                    A.\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_2}}\)

                    B. \(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_3}}\)

                    C. \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_2}}\)

                    D. \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\) 

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 6

                    Phương pháp giải:

                    Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.

                    Lời giải chi tiết:

                    a//b nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b, tạo thành 1 cặp góc so le trong bằng nhau hoặc 1 cặp góc đồng vị bằng nhau.

                    Xét khẳng định D:

                    \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\) 

                    Mà 2 góc này ở vị trí so le trong

                    Do đó, a//b

                    Chọn D

                    Cho Hình 3.32, biết \(a// b\).

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống 7

                    Khẳng định nào sau đây là sai?

                    A.\(\widehat {{A_1}} > \widehat {{B_1}}\)

                    B. \(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_2}}\)

                    C. \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\)

                    D. \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_3}}\)

                    Phương pháp giải:

                    Tính chất 2 đường thẳng song song

                    Lời giải chi tiết:

                    Vì a//b nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}};\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_2}}; \widehat {{A_3}} = \widehat {{B_3}}\) ( 2 góc đồng vị);

                    \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\) ( 2 góc so le trong)

                    Vậy khẳng định A sai; B,C,D đúng

                    Chọn A

                    Khơi dậy tiềm năng Toán học lớp 7 của bạn với Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục giải bài tập toán 7 trên nền tảng toán học. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức vững chắc và phát triển tư duy logic vượt trội. Phương pháp học tập trực quan, sinh động sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình chinh phục môn Toán với kết quả học tập như mong đợi.

                    Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 47,48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống - Chi tiết và Dễ hiểu

                    Bài tập trắc nghiệm trang 47, 48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào các chủ đề về số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, tính chất của phép toán và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

                    I. Tổng quan về chương trình Toán 7 Kết nối tri thức

                    Chương trình Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống được thiết kế để giúp học sinh làm quen với các khái niệm toán học cơ bản, phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Chương trình chú trọng đến việc liên hệ toán học với thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong đời sống hàng ngày.

                    II. Giải chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm trang 47, 48

                    Dưới đây là giải chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm trang 47, 48 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống:

                    1. Câu 1: (Đề bài câu 1) ... Giải: ...
                    2. Câu 2: (Đề bài câu 2) ... Giải: ...
                    3. Câu 3: (Đề bài câu 3) ... Giải: ...
                    4. Câu 4: (Đề bài câu 4) ... Giải: ...
                    5. Câu 5: (Đề bài câu 5) ... Giải: ...

                    Lưu ý: Các em cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các dữ kiện và yêu cầu của bài toán trước khi tiến hành giải. Nên vẽ hình minh họa (nếu cần) để giúp hiểu rõ hơn về bài toán.

                    III. Các dạng bài tập thường gặp

                    Các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống thường gặp các dạng bài sau:

                    • Dạng 1: Tính toán các phép toán với số hữu tỉ.
                    • Dạng 2: Xác định tính chất của phép toán.
                    • Dạng 3: Giải bài toán ứng dụng liên quan đến số hữu tỉ.
                    • Dạng 4: So sánh các số hữu tỉ.

                    IV. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm Toán 7 hiệu quả

                    Để giải bài tập trắc nghiệm Toán 7 hiệu quả, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

                    • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
                    • Loại trừ đáp án: Loại bỏ các đáp án không hợp lý.
                    • Thử đáp án: Thay các đáp án vào đề bài để kiểm tra tính đúng đắn.
                    • Sử dụng kiến thức đã học: Áp dụng các công thức, định lý và tính chất đã học để giải bài toán.

                    V. Bài tập luyện tập thêm

                    Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể làm thêm các bài tập sau:

                    • Bài tập 1: (Đề bài)
                    • Bài tập 2: (Đề bài)
                    • Bài tập 3: (Đề bài)

                    VI. Kết luận

                    Hy vọng với lời giải chi tiết và các mẹo giải bài tập trắc nghiệm trên, các em sẽ tự tin hơn trong việc học tập môn Toán 7. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất. toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức!

                    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                    Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                    Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                    Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                    Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                    Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                    Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                    Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                    Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                    Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!