Logo Header

Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 10 tập 2 của toan11.edu.vn. Chúng tôi xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 1, trang 19, 20, 21 và 22 của sách giáo khoa Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất trong môn học.

Hãy chỉ ra một đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây: Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai. c) Nhận xét về dấu của f(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó. Nêu nội dung thay vào các ô có dấu “?” trong bảng sau cho thích hợp

HĐ1

    Hãy chỉ ra một đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây:

    \(A = 0,5{x^2}\)

    \(B = 1 - {x^2}\)

    \(C = {x^2} + x + 1\)

    \(D = (1 - x)(2x + 1)\)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có :

    \(A = 0,5{x^2}\)

    \(B = 1 - {x^2}\)

    \(C = {x^2} + x + 1\)

    \(D = (1 - x)(2x + 1) = 2x + 1 - 2{x^2} - x = - 2{x^2} + x + 1\)

    => Các biểu thức đều có dạng \(a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\), a,b,c là các số thực.

    Luyện tập 1

      Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai.

      \(A = 3x + 2\sqrt x + 1\) 

      \(B = - 5{x^4} - 3{x^2} + 4\)

      \(C = - \frac{2}{3}{x^2} + 7x - 4\)

      \(D = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 2.\frac{1}{x} + 3\)

      Phương pháp giải:

      Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(a{x^2} + bx + c\), trong đó a,b,c là những số cho trước \(\left( {a \ne 0} \right)\)

      Lời giải chi tiết:

      Biểu thức \(C = - \frac{2}{3}{x^2} + 7x - 4\) là tam thức bậc hai

      Biểu thức A không là tam thức bậc hai vì chứa \(\sqrt x \)

      Biểu thức B không là tam thức bậc hai vì chứa \({x^4}\)

      Biểu thức D không là tam thức bậc hai vì chứa \({\left( {\frac{1}{x}} \right)^2}\)

      HĐ2

        Cho hàm số bậc hai \(y = f(x) = {x^2} - 4x + 3\)

        a) Xác định hệ số a. Tính \(f(0);f(1);f(2);f(3);f(4)\) và nhận xét về dấu của chúng so với dấu của hệ số a

        b) Cho đồ thị hàm số y=f(x) (H.6.17). Xét từng khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục Ox?

        c) Nhận xét về dấu của f(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó.

        Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

        Lời giải chi tiết:

        a) Hệ số a là: a=1

        \(f(0) = {0^2} - 4.0 + 3 = 3\)

        \(f(1) = {1^2} - 4.1 + 3 = 0\)

        \(f(2) = {2^2} - 4.2 + 3 = - 1\)

        \(f(3) = {3^2} - 4.3 + 3 = 0\)

        \(f(4) = {4^2} - 4.4 + 3 = 3\)

        => f(0); f(4) cùng dấu với hệ số a; f(2) khác dấu với hệ số a

        b) Nhìn vào đồ thị ta thấy

        - Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) đồ thị nằm phía trên trục hoành

        - Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành

        - Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành

        c) - Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x)>0, cùng dầu với hệ số a

        - Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x) <0, khác dấu với hệ số a

        - Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x)>0, cùng dấu với hệ số a

        Luyện tập 2

          Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

          a) \( - 3{x^2} + x - \sqrt 2 \) 

          b) \({x^2} + 8x + 16\) 

          c) \( - 2{x^2} + 7x - 3\)

          Phương pháp giải:

          Xét dấu tam thức bậc hai \(f(x) = a{x^2} + bx + c\)

          Bước 1: Tính \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

          Bước 2:

          - Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với a với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

          - Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f(x)\)có nghiệm kép là \({x_0}\) . Vậy \(f(x)\)cùng dấu với a với \(x \ne {x_0}\)

          - Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f(x)\)có 2 nghiệm là \({x_1};{x_2}\)\(({x_1} < {x_2})\). Ta lập bảng xét dấu.

          Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 5 1

          Lời giải chi tiết:

          a) \(f(x) = - 3{x^2} + x - \sqrt 2 \)có \(\Delta = 1 - 12\sqrt 2 < 0\)và a=-3<0 nên \(f(x) < 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

          b) \(g(x) = {x^2} + 8x + 16\) có \(\Delta = 0\)và a=1>0 nên g(x) có nghiệm kép \(x = - 4\) và g(x) >0 với mọi \(x \ne - 4\)

          c) \(h(x) = - 2{x^2} + 7x - 3\) có \(\Delta = 25\)>0 và a=-2<0 và có 2 nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{1}{2};{x_2} = 3\)

          Do đó ta có bảng xét dấu h(x)

          Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 5 2

          Suy ra h(x) <0 với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\) và h(x)>0 với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};3} \right)\)

          HĐ3

            Cho đồ thị hàm số \(y = g(x) = - 2{x^3} + x + 3\) như Hình 6.18

            a) Xét trên từng khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right),\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục Ox hay nằm phía dưới trục Ox

            b) Nhận xét về dấu của g(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó

            Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 3 1

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: hệ số a=-2<0

            a) Nhìn vào đồ thị ta thấy

            - Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành

            - Trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành

            - Trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành

            c) - Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x)<0, cùng dầu với hệ số a

            - Trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x) >0, khác dấu với hệ số a

            - Trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x)<0, cùng dấu với hệ số a

            HĐ4

              Nêu nội dung thay vào các ô có dấu “?” trong bảng sau cho thích hợp

              Trường hợp a>0

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 4 1

              Trường hợp a<0

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 4 2

              Lời giải chi tiết:

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 4 3

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ1
              • Luyện tập 1
              • HĐ2
              • HĐ3
              • HĐ4
              • Luyện tập 2

              Hãy chỉ ra một đặc điểm chung của các biểu thức dưới đây:

              \(A = 0,5{x^2}\)

              \(B = 1 - {x^2}\)

              \(C = {x^2} + x + 1\)

              \(D = (1 - x)(2x + 1)\)

              Lời giải chi tiết:

              Ta có :

              \(A = 0,5{x^2}\)

              \(B = 1 - {x^2}\)

              \(C = {x^2} + x + 1\)

              \(D = (1 - x)(2x + 1) = 2x + 1 - 2{x^2} - x = - 2{x^2} + x + 1\)

              => Các biểu thức đều có dạng \(a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\), a,b,c là các số thực.

              Hãy cho biết biểu thức nào sau đây là tam thức bậc hai.

              \(A = 3x + 2\sqrt x + 1\) 

              \(B = - 5{x^4} - 3{x^2} + 4\)

              \(C = - \frac{2}{3}{x^2} + 7x - 4\)

              \(D = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + 2.\frac{1}{x} + 3\)

              Phương pháp giải:

              Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(a{x^2} + bx + c\), trong đó a,b,c là những số cho trước \(\left( {a \ne 0} \right)\)

              Lời giải chi tiết:

              Biểu thức \(C = - \frac{2}{3}{x^2} + 7x - 4\) là tam thức bậc hai

              Biểu thức A không là tam thức bậc hai vì chứa \(\sqrt x \)

              Biểu thức B không là tam thức bậc hai vì chứa \({x^4}\)

              Biểu thức D không là tam thức bậc hai vì chứa \({\left( {\frac{1}{x}} \right)^2}\)

              Cho hàm số bậc hai \(y = f(x) = {x^2} - 4x + 3\)

              a) Xác định hệ số a. Tính \(f(0);f(1);f(2);f(3);f(4)\) và nhận xét về dấu của chúng so với dấu của hệ số a

              b) Cho đồ thị hàm số y=f(x) (H.6.17). Xét từng khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục Ox?

              c) Nhận xét về dấu của f(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó.

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 1

              Lời giải chi tiết:

              a) Hệ số a là: a=1

              \(f(0) = {0^2} - 4.0 + 3 = 3\)

              \(f(1) = {1^2} - 4.1 + 3 = 0\)

              \(f(2) = {2^2} - 4.2 + 3 = - 1\)

              \(f(3) = {3^2} - 4.3 + 3 = 0\)

              \(f(4) = {4^2} - 4.4 + 3 = 3\)

              => f(0); f(4) cùng dấu với hệ số a; f(2) khác dấu với hệ số a

              b) Nhìn vào đồ thị ta thấy

              - Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) đồ thị nằm phía trên trục hoành

              - Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành

              - Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành

              c) - Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x)>0, cùng dầu với hệ số a

              - Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x) <0, khác dấu với hệ số a

              - Trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x)>0, cùng dấu với hệ số a

              Cho đồ thị hàm số \(y = g(x) = - 2{x^3} + x + 3\) như Hình 6.18

              a) Xét trên từng khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right),\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía trên trục Ox hay nằm phía dưới trục Ox

              b) Nhận xét về dấu của g(x) và dấu của hệ số a trên từng khoảng đó

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 2

              Lời giải chi tiết:

              Ta có: hệ số a=-2<0

              a) Nhìn vào đồ thị ta thấy

              - Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành

              - Trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành

              - Trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành

              c) - Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x)<0, cùng dầu với hệ số a

              - Trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\), đồ thị nằm phía trên trục hoành => f(x) >0, khác dấu với hệ số a

              - Trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành => f(x)<0, cùng dấu với hệ số a

              Nêu nội dung thay vào các ô có dấu “?” trong bảng sau cho thích hợp

              Trường hợp a>0

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 3

              Trường hợp a<0

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 4

              Lời giải chi tiết:

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 5

              Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

              a) \( - 3{x^2} + x - \sqrt 2 \) 

              b) \({x^2} + 8x + 16\) 

              c) \( - 2{x^2} + 7x - 3\)

              Phương pháp giải:

              Xét dấu tam thức bậc hai \(f(x) = a{x^2} + bx + c\)

              Bước 1: Tính \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

              Bước 2:

              - Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với a với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

              - Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f(x)\)có nghiệm kép là \({x_0}\) . Vậy \(f(x)\)cùng dấu với a với \(x \ne {x_0}\)

              - Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f(x)\)có 2 nghiệm là \({x_1};{x_2}\)\(({x_1} < {x_2})\). Ta lập bảng xét dấu.

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 6

              Lời giải chi tiết:

              a) \(f(x) = - 3{x^2} + x - \sqrt 2 \)có \(\Delta = 1 - 12\sqrt 2 < 0\)và a=-3<0 nên \(f(x) < 0\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

              b) \(g(x) = {x^2} + 8x + 16\) có \(\Delta = 0\)và a=1>0 nên g(x) có nghiệm kép \(x = - 4\) và g(x) >0 với mọi \(x \ne - 4\)

              c) \(h(x) = - 2{x^2} + 7x - 3\) có \(\Delta = 25\)>0 và a=-2<0 và có 2 nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{1}{2};{x_2} = 3\)

              Do đó ta có bảng xét dấu h(x)

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức 7

              Suy ra h(x) <0 với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\) và h(x)>0 với mọi \(x \in \left( {\frac{1}{2};3} \right)\)

              Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục toán lớp 10 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

              Giải mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

              Mục 1 của SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và mở rộng kiến thức về vectơ. Các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các định nghĩa, tính chất của vectơ, các phép toán trên vectơ và ứng dụng của vectơ trong hình học.

              Nội dung chi tiết các bài tập

              Bài 1: Ôn tập về vectơ

              Bài 1 yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm cơ bản về vectơ như định nghĩa, các loại vectơ, phép cộng, trừ vectơ, phép nhân vectơ với một số thực. Đồng thời, bài tập cũng yêu cầu học sinh chứng minh các đẳng thức vectơ đơn giản.

              Bài 2: Các phép toán trên vectơ

              Bài 2 tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép toán trên vectơ như cộng, trừ, nhân với một số thực. Các bài tập thường yêu cầu học sinh tính toán các biểu thức vectơ hoặc chứng minh các đẳng thức vectơ phức tạp hơn.

              Bài 3: Ứng dụng của vectơ trong hình học

              Bài 3 hướng dẫn học sinh sử dụng vectơ để giải các bài toán hình học như chứng minh các điểm thẳng hàng, chứng minh các đường thẳng song song, vuông góc, tính độ dài đoạn thẳng, diện tích hình bình hành, tam giác.

              Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

              Bài 1.1 (Trang 19)

              Cho hai vectơ ab. Chứng minh rằng: a + b = b + a.

              Lời giải:

              Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng vectơ, ta có: a + b = b + a. Vậy đẳng thức được chứng minh.

              Bài 1.2 (Trang 19)

              Cho vectơ a. Tìm vectơ x sao cho a + x = 0.

              Lời giải:

              Để a + x = 0, ta cần x là vectơ đối của a. Do đó, x = -a.

              Bài 2.1 (Trang 20)

              Cho hai vectơ a = (1; 2) và b = (-3; 4). Tính a + b.

              Lời giải:

              a + b = (1 + (-3); 2 + 4) = (-2; 6).

              Bài 3.1 (Trang 21)

              Cho A(1; 2), B(3; 4), C(5; 2). Chứng minh rằng A, B, C thẳng hàng.

              Lời giải:

              Ta có AB = (3 - 1; 4 - 2) = (2; 2) và AC = (5 - 1; 2 - 2) = (4; 0). Vì AC = 2AB, nên ba điểm A, B, C thẳng hàng.

              Mẹo giải nhanh

              • Nắm vững định nghĩa, tính chất của vectơ.
              • Thành thạo các phép toán trên vectơ.
              • Sử dụng hình vẽ để minh họa và tìm ra hướng giải quyết.
              • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

              Kết luận

              Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trong mục 1 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học tập và giải toán. Chúc các em học tốt!

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!