Logo Header

Giải mục 2 trang 80, 81 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 80, 81 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 80, 81 sách giáo khoa Toán 10 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 4 hoặc bằng 6.

Luyện tập 3

    Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 4 hoặc bằng 6.

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức xác suất cổ điển \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

    Lời giải chi tiết:

    Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).

    Gọi E là biến cố tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 4 hoặc bằng 6. Khi đó ta có \(E = \left\{ {\left( {1,3} \right);\left( {2,2} \right);\left( {3,1} \right);\left( {1,5} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,3} \right);\left( {4,2} \right);\left( {5,1} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( E \right) = 8\).

    Vậy xác suất của biến cố E là \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{8}{{36}} = \frac{2}{9}\).

    Câu hỏi

      Từ định nghĩa cổ điển của xác suất, hãy chứng minh các nhận xét trên

      Lời giải chi tiết:

      E là biến cố liên quan đến phép thử T nên \(0 \le n(E) \le n(\Omega ) \Rightarrow 0 \le P(E) = \frac{{n(E)}}{{n(\Omega )}} \le 1\)

      \(P(\Omega ) = \frac{{n(\Omega )}}{{n(\Omega )}} = 1\)

      \(P(\emptyset ) = \frac{{n(\emptyset )}}{{n(\Omega )}} = \frac{0}{{n(\Omega )}} = 0\)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • HĐ3
      • Câu hỏi
      • Luyện tập 3

      Một hộp chứa 12 tấm thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Rút ngẫu

      nhiên từ hộp đó một tấm thẻ.

      a) Mô tả không gian mẫu \(\Omega \) . Các kết quả có thể có đồng khả năng không?

      b) Xét biến cố E: “Rút được thẻ ghi số nguyên tố". Biến cố E là tập con nào của không gian mẫu?

      c) Phép thử có bao nhiêu kết quả có thể? Biến cố E có bao nhiêu kết quả thuận lợi? Từ đó, hãy tính xác suất của biến cố E.

      Lời giải chi tiết:

      a) Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\). Các kết quả xảy ra có đồng khả năng với nhau.

      b) Biến cố \(E = \left\{ {2;3;5;7;11} \right\}\).

      c) Phép thử có 12 kết quả có thể xảy ra. Biến cố E có 5 kết quả có lợi.

      Vậy xác suất của biến cố E là \(\frac{5}{{12}}\).

      Từ định nghĩa cổ điển của xác suất, hãy chứng minh các nhận xét trên

      Lời giải chi tiết:

      E là biến cố liên quan đến phép thử T nên \(0 \le n(E) \le n(\Omega ) \Rightarrow 0 \le P(E) = \frac{{n(E)}}{{n(\Omega )}} \le 1\)

      \(P(\Omega ) = \frac{{n(\Omega )}}{{n(\Omega )}} = 1\)

      \(P(\emptyset ) = \frac{{n(\emptyset )}}{{n(\Omega )}} = \frac{0}{{n(\Omega )}} = 0\)

      Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 4 hoặc bằng 6.

      Phương pháp giải:

      Sử dụng công thức xác suất cổ điển \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).

      Lời giải chi tiết:

      Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 36\).

      Gọi E là biến cố tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 4 hoặc bằng 6. Khi đó ta có \(E = \left\{ {\left( {1,3} \right);\left( {2,2} \right);\left( {3,1} \right);\left( {1,5} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,3} \right);\left( {4,2} \right);\left( {5,1} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( E \right) = 8\).

      Vậy xác suất của biến cố E là \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{8}{{36}} = \frac{2}{9}\).

      HĐ3

        Một hộp chứa 12 tấm thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Rút ngẫu

        nhiên từ hộp đó một tấm thẻ.

        a) Mô tả không gian mẫu \(\Omega \) . Các kết quả có thể có đồng khả năng không?

        b) Xét biến cố E: “Rút được thẻ ghi số nguyên tố". Biến cố E là tập con nào của không gian mẫu?

        c) Phép thử có bao nhiêu kết quả có thể? Biến cố E có bao nhiêu kết quả thuận lợi? Từ đó, hãy tính xác suất của biến cố E.

        Lời giải chi tiết:

        a) Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\). Các kết quả xảy ra có đồng khả năng với nhau.

        b) Biến cố \(E = \left\{ {2;3;5;7;11} \right\}\).

        c) Phép thử có 12 kết quả có thể xảy ra. Biến cố E có 5 kết quả có lợi.

        Vậy xác suất của biến cố E là \(\frac{5}{{12}}\).

        Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 80, 81 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục sgk toán 10 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán trung học phổ thông được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

        Giải mục 2 trang 80, 81 SGK Toán 10 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

        Mục 2 của chương trình Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức tập trung vào việc nghiên cứu về vectơ. Cụ thể, các em sẽ được làm quen với các khái niệm cơ bản như vectơ, phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ, và ứng dụng của vectơ trong giải quyết các bài toán hình học.

        Nội dung chi tiết bài tập mục 2 trang 80, 81

        Bài tập trong mục 2 trang 80, 81 SGK Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ việc xác định vectơ, thực hiện các phép toán vectơ, đến việc chứng minh các đẳng thức vectơ và giải các bài toán liên quan đến vectơ trong hình học.

        Bài 1: Xác định vectơ

        Bài tập này yêu cầu các em xác định vectơ dựa trên các điểm cho trước. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững khái niệm về vectơ và cách biểu diễn vectơ bằng tọa độ.

        Bài 2: Thực hiện phép cộng, phép trừ vectơ

        Bài tập này yêu cầu các em thực hiện các phép cộng, phép trừ vectơ. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững quy tắc cộng, trừ vectơ và cách thực hiện các phép toán này bằng tọa độ.

        Bài 3: Tích của một số với vectơ

        Bài tập này yêu cầu các em tính tích của một số với vectơ. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững quy tắc nhân một số với vectơ và cách thực hiện phép toán này bằng tọa độ.

        Bài 4: Chứng minh đẳng thức vectơ

        Bài tập này yêu cầu các em chứng minh các đẳng thức vectơ. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững các tính chất của phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ và cách sử dụng các tính chất này để chứng minh đẳng thức.

        Bài 5: Ứng dụng vectơ trong hình học

        Bài tập này yêu cầu các em sử dụng vectơ để giải các bài toán hình học. Để giải bài tập này, các em cần nắm vững các khái niệm về vectơ, phép cộng, phép trừ vectơ, tích của một số với vectơ và cách sử dụng các khái niệm này để giải quyết các bài toán hình học.

        Lời giải chi tiết từng bài tập

        Dưới đây là lời giải chi tiết từng bài tập trong mục 2 trang 80, 81 SGK Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức:

        • Bài 1: (Giải thích chi tiết cách xác định vectơ dựa trên các điểm cho trước, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết)
        • Bài 2: (Giải thích chi tiết cách thực hiện phép cộng, phép trừ vectơ, kèm theo ví dụ minh họa)
        • Bài 3: (Giải thích chi tiết cách tính tích của một số với vectơ, kèm theo ví dụ minh họa)
        • Bài 4: (Giải thích chi tiết cách chứng minh đẳng thức vectơ, kèm theo các bước thực hiện cụ thể)
        • Bài 5: (Giải thích chi tiết cách sử dụng vectơ để giải bài toán hình học, kèm theo hình vẽ minh họa và các bước giải cụ thể)

        Mẹo giải bài tập vectơ hiệu quả

        Để giải bài tập vectơ hiệu quả, các em cần:

        1. Nắm vững các khái niệm cơ bản về vectơ.
        2. Hiểu rõ các quy tắc cộng, trừ vectơ, tích của một số với vectơ.
        3. Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
        4. Sử dụng hình vẽ minh họa để hiểu rõ hơn về bài toán.
        5. Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

        Tài liệu tham khảo hữu ích

        Ngoài SGK Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập và ôn luyện:

        • Sách bài tập Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức
        • Các trang web học toán online uy tín
        • Các video bài giảng về vectơ trên YouTube

        Kết luận

        Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập trong mục 2 trang 80, 81 SGK Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!