Logo Header

Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 36, 37 sách giáo khoa Toán 10 tập 1 chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án đầy đủ và cách giải các bài tập trong mục, giúp các em hiểu rõ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp tài liệu học tập chất lượng và hỗ trợ giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và chính xác.

Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M, M’ đối với trục Oy. Từ đó nêu các mối quan hệ giữa Trong Hình 3.6, hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau Một chiếc đu quay có bán kính 75 m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m (H.3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

HĐ2

    Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M, M’ đối với trục Oy. Từ đó nêu các mối quan hệ giữa \(\sin \alpha \) và \(\sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right)\), giữa \(\cos \alpha \) và \(\cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right)\).

    Phương pháp giải:

    Nhận xét vị trí của M và M’ trong mỗi trường hợp: \(\alpha = {90^o};\;\alpha < {90^o};\;\alpha > {90^o}.\)

    Khi \({0^o} < \alpha < {90^o}\): \(\cos \alpha ,\;\sin \alpha \) tương ứng là hoành độ và tung độ của điểm M.

    Lời giải chi tiết:

    M, M’ là hai điểm trên nửa đường tròn đơn vị tương ứng với hai góc \(\alpha \) và \({180^o} - \alpha \).

    Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_o}} \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = {x_0};\;\;\sin \alpha = {y_o}\)

    Trường hợp 1: \(\alpha = {90^o}\)

    Khi đó \(\alpha = {180^o} - \alpha = {90^o}\)

    Tức là M và M’ lần lượt trùng nhau và trùng với B.

    Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 1

    Và \(\left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = 0;\\\sin \alpha = \sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = \sin {90^o} = 1.\\\cot \alpha = 0\end{array} \right.\)

    Không tồn tại \(\tan \alpha \) với \(\alpha = {90^o}\)

    Trường hợp 2: \(\alpha < {90^o} \Rightarrow {180^o} - \alpha > {90^o}\)

    M nằm bên phải trục tung

    M’ nằm bên trái trục tung

    Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 2

    Dễ thấy: \(\widehat {M'OC} = {180^o} - \widehat {xOM'} = {180^o} - \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = \alpha = \widehat {xOM}\)

    Suy ra \( \widehat {M'OB} = {90^o} - \widehat {M'OC} = {90^o} - \widehat {MOA} = \widehat {MOB}\)

    Xét tam giác \(M'OB\) và tam giác \(MOB\) ta có:

    \(OM = OM'\)

    \(\widehat {M'OB} = \widehat {MOB}\)

    OB chung

    Suy ra \( \Delta MOB = \Delta M'OB \)

    Suy ra OM = OM', BM = BM'.

    Hay OB là trung trực của đoạn thẳng MM’.

    Nói cách khác M và M’ đối xứng với nhau qua trục tung.

    Mà \(M\left( {{x_0};{y_o}} \right)\) nên \(M'\left( { - {x_0};{y_o}} \right)\)

    \(\begin{array}{l}\cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - {x_0} = - \cos \alpha ;\\\sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = {y_o} = \sin \alpha .\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\tan \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \\\cot \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array} \right.\end{array}\)

    Trường hợp 3: \(\alpha > {90^o} \Rightarrow {180^o} - \alpha < {90^o}\)

    Khi đó M nằm bên trái trục tung và M’ nằm bên phải trục tung.

    Tương tự ta cũng chứng minh được M và M’ đối xứng với nhau qua trục tung.

    Như vậy

    \(\begin{array}{l}\cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - {x_0} = - \cos \alpha ;\\\sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = {y_o} = \sin \alpha .\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\tan \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \\\cot \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array} \right.\end{array}\)

    Kết luận: Với mọi \({0^o} < \alpha < {180^o}\), ta luôn có

    \(\begin{array}{l}\cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \cos \alpha ;\\\sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = \sin \alpha .\\\tan \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \;\;\;(\alpha \ne {90^o})\\\cot \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array}\)

    Luyện tập 2

      Trong Hình 3.6, hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau \(\alpha \) và \({90^o} - \alpha \) (\(\widehat {xOM} = \alpha ,\;\;\widehat {xON} = {90^o} - \alpha \)). Chứng mình rằng \(\Delta MOP = \Delta NOQ\). Từ đó nêu mối quan hệ giữa \(\cos \alpha \) và \(\sin \left( {{{90}^o} - \alpha } \right)\).

      Phương pháp giải:

      Nhận xét vị trí của M và N trong mỗi trường hợp: \(\alpha = {90^o};\;\alpha < {90^o}\)

      Khi \({0^o} < \alpha < {90^o}\): \(\cos \alpha ,\;\sin \alpha \) tương ứng là hoành độ và tung độ của điểm M.

      Lời giải chi tiết:

      Trường hợp 1: \(\alpha = {90^o}\)

      Khi đó \({90^o} - \alpha = {0^o}\)

      Tức là M và N lần lượt trùng nhau với B và A.

      Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

      Và \(\cos \alpha = 0 = \sin \left( {{{90}^o} - \alpha } \right)\)

      Trường hợp 2: \({0^o} < \alpha < {90^o} \Rightarrow {0^o} < {90^o} - \alpha < {90^0}\)

      M và N cùng nằm bên trái phải trục tung.

      Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1 2

      Ta có: \(\alpha = \widehat {AOM};\;\;{90^o} - \alpha = \widehat {AON}\)

      Dễ thấy: \(\widehat {AON} = {90^o} - \alpha = {90^o} - \widehat {NOB}\;\;\; \Rightarrow \alpha = \widehat {NOB}\)

      Xét hai tam giác vuông \(NOQ\) và tam giác \(MOP\) ta có:

      \(OM = ON\)

      \(\widehat {POM} = \widehat {QON}\)

      Suy ra \( \Delta NOQ = \Delta MOP\)

      Suy ra OP = OQ, QN = MP.

      Mà \(M\left( {{x_0};{y_o}} \right)\) nên \(N\left( {{y_o};{x_0}} \right)\). Nói cách khác:

      \(\cos \left( {{{90}^o} - \alpha } \right) = \sin \alpha ;\;\;\sin \left( {{{90}^o} - \alpha } \right) = \cos \alpha .\)

      Vận dụng

        Một chiếc đu quay có bán kính 75 m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m (H.3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2 1

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Giả sử chiều quay của chiếc đu quay. Xác định vị trí của cabin sau 20 phút.

        Bước 2: Dựa vào giá trị lượng giác của góc, xác định khoảng cách từ cabin đến Ox (trong hình H.3.7)

        Bước 3: Suy ra độ cao của người đó sau 20 phút quay.

        Lời giải chi tiết:

        Giả sử chiếc đu quay quay theo chiều kim đồng hồ.

        Gọi M là vị trí của cabin, M’ là vị trí của cabin sau 20 phút và các điểm A A’, B, H như hình dưới.

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2 2

        Vì đi cả vòng quay mất 30 phút nên sau 20 phút, cabin sẽ đi quãng đường bằng \(\frac{2}{3}\) chu vi đường tròn.

        Sau 15 phút cabin đi chuyển từ điểm M đến điểm B, đi được \(\frac{1}{2}\) chu vi đường tròn.

        Trong 5 phút tiếp theo cabin đi chuyển từ điểm B đến điểm M’ tương ứng \(\frac{1}{6}\) chu vi đường tròn hay \(\frac{1}{3}\) cung .

        Do đó: \(\widehat {BOM'} = \frac{1}{3}{.180^o} = {60^o}\)\( \Rightarrow \widehat {AOM'} = {90^o} - {60^o} = {30^o}.\)

        \( \Rightarrow M'H = \sin {30^o}.OM' = \frac{1}{2}.75 = 37,5\left( m \right).\)

        Suy ra độ cao của người đó là: 37,5 + 90 = 127,5 (m).

        Vậy sau 20 phút quay người đó ở độ cao 127,5 m.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ2
        • Luyện tập 2
        • Vận dụng

        Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M, M’ đối với trục Oy. Từ đó nêu các mối quan hệ giữa \(\sin \alpha \) và \(\sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right)\), giữa \(\cos \alpha \) và \(\cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right)\).

        Phương pháp giải:

        Nhận xét vị trí của M và M’ trong mỗi trường hợp: \(\alpha = {90^o};\;\alpha < {90^o};\;\alpha > {90^o}.\)

        Khi \({0^o} < \alpha < {90^o}\): \(\cos \alpha ,\;\sin \alpha \) tương ứng là hoành độ và tung độ của điểm M.

        Lời giải chi tiết:

        M, M’ là hai điểm trên nửa đường tròn đơn vị tương ứng với hai góc \(\alpha \) và \({180^o} - \alpha \).

        Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_o}} \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = {x_0};\;\;\sin \alpha = {y_o}\)

        Trường hợp 1: \(\alpha = {90^o}\)

        Khi đó \(\alpha = {180^o} - \alpha = {90^o}\)

        Tức là M và M’ lần lượt trùng nhau và trùng với B.

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1

        Và \(\left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = 0;\\\sin \alpha = \sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = \sin {90^o} = 1.\\\cot \alpha = 0\end{array} \right.\)

        Không tồn tại \(\tan \alpha \) với \(\alpha = {90^o}\)

        Trường hợp 2: \(\alpha < {90^o} \Rightarrow {180^o} - \alpha > {90^o}\)

        M nằm bên phải trục tung

        M’ nằm bên trái trục tung

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2

        Dễ thấy: \(\widehat {M'OC} = {180^o} - \widehat {xOM'} = {180^o} - \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = \alpha = \widehat {xOM}\)

        Suy ra \( \widehat {M'OB} = {90^o} - \widehat {M'OC} = {90^o} - \widehat {MOA} = \widehat {MOB}\)

        Xét tam giác \(M'OB\) và tam giác \(MOB\) ta có:

        \(OM = OM'\)

        \(\widehat {M'OB} = \widehat {MOB}\)

        OB chung

        Suy ra \( \Delta MOB = \Delta M'OB \)

        Suy ra OM = OM', BM = BM'.

        Hay OB là trung trực của đoạn thẳng MM’.

        Nói cách khác M và M’ đối xứng với nhau qua trục tung.

        Mà \(M\left( {{x_0};{y_o}} \right)\) nên \(M'\left( { - {x_0};{y_o}} \right)\)

        \(\begin{array}{l}\cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - {x_0} = - \cos \alpha ;\\\sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = {y_o} = \sin \alpha .\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\tan \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \\\cot \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array} \right.\end{array}\)

        Trường hợp 3: \(\alpha > {90^o} \Rightarrow {180^o} - \alpha < {90^o}\)

        Khi đó M nằm bên trái trục tung và M’ nằm bên phải trục tung.

        Tương tự ta cũng chứng minh được M và M’ đối xứng với nhau qua trục tung.

        Như vậy

        \(\begin{array}{l}\cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - {x_0} = - \cos \alpha ;\\\sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = {y_o} = \sin \alpha .\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\tan \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \\\cot \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array} \right.\end{array}\)

        Kết luận: Với mọi \({0^o} < \alpha < {180^o}\), ta luôn có

        \(\begin{array}{l}\cos \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \cos \alpha ;\\\sin \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = \sin \alpha .\\\tan \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \tan \alpha \;\;\;(\alpha \ne {90^o})\\\cot \left( {{{180}^o} - \alpha } \right) = - \cot \alpha \end{array}\)

        Trong Hình 3.6, hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau \(\alpha \) và \({90^o} - \alpha \) (\(\widehat {xOM} = \alpha ,\;\;\widehat {xON} = {90^o} - \alpha \)). Chứng mình rằng \(\Delta MOP = \Delta NOQ\). Từ đó nêu mối quan hệ giữa \(\cos \alpha \) và \(\sin \left( {{{90}^o} - \alpha } \right)\).

        Phương pháp giải:

        Nhận xét vị trí của M và N trong mỗi trường hợp: \(\alpha = {90^o};\;\alpha < {90^o}\)

        Khi \({0^o} < \alpha < {90^o}\): \(\cos \alpha ,\;\sin \alpha \) tương ứng là hoành độ và tung độ của điểm M.

        Lời giải chi tiết:

        Trường hợp 1: \(\alpha = {90^o}\)

        Khi đó \({90^o} - \alpha = {0^o}\)

        Tức là M và N lần lượt trùng nhau với B và A.

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 3

        Và \(\cos \alpha = 0 = \sin \left( {{{90}^o} - \alpha } \right)\)

        Trường hợp 2: \({0^o} < \alpha < {90^o} \Rightarrow {0^o} < {90^o} - \alpha < {90^0}\)

        M và N cùng nằm bên trái phải trục tung.

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4

        Ta có: \(\alpha = \widehat {AOM};\;\;{90^o} - \alpha = \widehat {AON}\)

        Dễ thấy: \(\widehat {AON} = {90^o} - \alpha = {90^o} - \widehat {NOB}\;\;\; \Rightarrow \alpha = \widehat {NOB}\)

        Xét hai tam giác vuông \(NOQ\) và tam giác \(MOP\) ta có:

        \(OM = ON\)

        \(\widehat {POM} = \widehat {QON}\)

        Suy ra \( \Delta NOQ = \Delta MOP\)

        Suy ra OP = OQ, QN = MP.

        Mà \(M\left( {{x_0};{y_o}} \right)\) nên \(N\left( {{y_o};{x_0}} \right)\). Nói cách khác:

        \(\cos \left( {{{90}^o} - \alpha } \right) = \sin \alpha ;\;\;\sin \left( {{{90}^o} - \alpha } \right) = \cos \alpha .\)

        Một chiếc đu quay có bán kính 75 m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m (H.3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 5

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Giả sử chiều quay của chiếc đu quay. Xác định vị trí của cabin sau 20 phút.

        Bước 2: Dựa vào giá trị lượng giác của góc, xác định khoảng cách từ cabin đến Ox (trong hình H.3.7)

        Bước 3: Suy ra độ cao của người đó sau 20 phút quay.

        Lời giải chi tiết:

        Giả sử chiếc đu quay quay theo chiều kim đồng hồ.

        Gọi M là vị trí của cabin, M’ là vị trí của cabin sau 20 phút và các điểm A A’, B, H như hình dưới.

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 6

        Vì đi cả vòng quay mất 30 phút nên sau 20 phút, cabin sẽ đi quãng đường bằng \(\frac{2}{3}\) chu vi đường tròn.

        Sau 15 phút cabin đi chuyển từ điểm M đến điểm B, đi được \(\frac{1}{2}\) chu vi đường tròn.

        Trong 5 phút tiếp theo cabin đi chuyển từ điểm B đến điểm M’ tương ứng \(\frac{1}{6}\) chu vi đường tròn hay \(\frac{1}{3}\) cung .

        Do đó: \(\widehat {BOM'} = \frac{1}{3}{.180^o} = {60^o}\)\( \Rightarrow \widehat {AOM'} = {90^o} - {60^o} = {30^o}.\)

        \( \Rightarrow M'H = \sin {30^o}.OM' = \frac{1}{2}.75 = 37,5\left( m \right).\)

        Suy ra độ cao của người đó là: 37,5 + 90 = 127,5 (m).

        Vậy sau 20 phút quay người đó ở độ cao 127,5 m.

        Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục toán lớp 10 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

        Giải mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

        Mục 2 của chương trình Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức tập trung vào các khái niệm cơ bản về tập hợp số, bao gồm tập số thực, các phép toán trên tập số thực, và các tính chất của chúng. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương trình Toán học ở các lớp trên.

        Nội dung chi tiết mục 2 trang 36, 37

        Mục 2 bao gồm các bài tập rèn luyện về:

        • Bài 1: Xác định các tập hợp số (tập số tự nhiên, tập số nguyên, tập số hữu tỉ, tập số thực).
        • Bài 2: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên tập số thực.
        • Bài 3: Vận dụng các tính chất của phép toán để đơn giản biểu thức.
        • Bài 4: Giải các bài toán liên quan đến giá trị tuyệt đối của một số thực.
        • Bài 5: Ứng dụng kiến thức về tập hợp số và các phép toán vào giải quyết các bài toán thực tế.

        Đáp án chi tiết và cách giải

        Bài 1: Xác định các tập hợp số

        Để xác định một số thuộc tập hợp nào, ta cần dựa vào định nghĩa của từng tập hợp. Ví dụ:

        • Số 5 thuộc tập số tự nhiên ℕ.
        • Số -3 thuộc tập số nguyên ℤ.
        • Số 1/2 thuộc tập số hữu tỉ ℚ.
        • Số √2 thuộc tập số thực ℝ.

        Lưu ý rằng:

        • Mọi số tự nhiên đều là số nguyên.
        • Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ.
        • Mọi số hữu tỉ đều là số thực.

        Bài 2: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên tập số thực

        Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên tập số thực tuân theo các quy tắc thông thường. Tuy nhiên, cần lưu ý:

        • Phép chia cho 0 không xác định.
        • Thứ tự thực hiện các phép toán: Nhân, chia trước; Cộng, trừ sau.

        Ví dụ:

        2 + 3 = 5

        5 - 1 = 4

        2 * 4 = 8

        10 / 2 = 5

        Bài 3: Vận dụng các tính chất của phép toán để đơn giản biểu thức

        Các tính chất của phép toán bao gồm:

        • Tính giao hoán: a + b = b + a; a * b = b * a
        • Tính kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c); (a * b) * c = a * (b * c)
        • Tính phân phối: a * (b + c) = a * b + a * c

        Ví dụ:

        2 * (3 + 4) = 2 * 3 + 2 * 4 = 6 + 8 = 14

        Bài 4: Giải các bài toán liên quan đến giá trị tuyệt đối của một số thực

        Giá trị tuyệt đối của một số thực a, ký hiệu là |a|, là khoảng cách từ a đến 0 trên trục số. Công thức tính giá trị tuyệt đối:

        • |a| = a nếu a ≥ 0
        • |a| = -a nếu a < 0

        Ví dụ:

        |5| = 5

        |-3| = 3

        Bài 5: Ứng dụng kiến thức vào giải quyết bài toán thực tế

        Các bài toán thực tế thường yêu cầu vận dụng kiến thức về tập hợp số và các phép toán để giải quyết các vấn đề liên quan đến đo lường, tính toán, và so sánh.

        Lời khuyên khi học tập

        Để học tốt mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức, các em nên:

        • Nắm vững định nghĩa của các tập hợp số.
        • Thực hành các phép toán trên tập số thực một cách thành thạo.
        • Vận dụng các tính chất của phép toán để đơn giản biểu thức.
        • Luyện tập giải các bài tập đa dạng để củng cố kiến thức.
        • Tham khảo các tài liệu học tập bổ sung và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

        Kết luận

        Hy vọng bài giải chi tiết mục 2 trang 36, 37 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức này sẽ giúp các em hiểu rõ kiến thức và tự tin giải các bài tập. Chúc các em học tập tốt!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!