Logo Header

Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 chương trình Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) Trong Hình 3.8, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính a theo b,c và giá trị lượng giác của góc A Định lí Pythagore có phải là một trường hợp đặc biệt của định lí cosin hay không? Từ định lí cosin hãy viết các công thức tính cos A, cos B, cos C Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8 Vẽ một tam giác ABC, sau đó đo độ dài các cạnh, Dùng định lí cosin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ 1b.

Khám phá

    Từ định lí cosin hãy viết các công thức tính cos A, cos B, cos C theo độ dài các cạnh a, b, c của tam giác ABC.

    Phương pháp giải:

    Từ định lí cosin cho tam giác ABC

    \(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\cos B\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2ab.\cos C\end{array}\)

    Rút ra công thức tính cos A, cos B, cos C.

    Lời giải chi tiết:

    Định lí cosin: Trong tam giác ABC

    \(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\quad (1)\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\cos B\quad (2)\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2ab.\cos C\quad (3)\end{array}\)

    Ta có \((1) \Leftrightarrow 2bc\cos A = {b^2} + {c^2} - {a^2}\, \Leftrightarrow \cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}\,}}{{2b\,c}}.\)

    Tương tự từ (2) và (3) ta suy ra \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}\,}}{{2a\,c}}\); \(\cos C = \frac{{{b^2} + {a^2} - {c^2}\,}}{{2b\,a}}\)

    Luyện tập 1

      Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8 và \(\widehat A = {45^o}\). Tính độ dài các cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Tính cạnh BC (tương ứng là a) theo công thức \({a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\)

      Bước 2: Tính cos B (theo công thức \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}\,}}{{2a\,c}}\)) từ đó suy ra góc B.

      Bước 3: Tính góc C.

      Lời giải chi tiết:

      Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC

      \(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\quad (1)\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\cos B\quad (2)\end{array}\)

      (trong đó: AB = c, BC = a và AC = b)

      Ta được: \(B{C^2} = {a^2} = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.\cos {45^o} = 89 - 40\sqrt 2 \)\( \Rightarrow BC \approx 5,7\)

      Từ (2) suy ra \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}\,}}{{2a\,c}}\);

      Mà: a = BC =5,7; b =AC = 8; c =AB =5.

      \( \Rightarrow \cos B \approx \frac{{ - 217}}{{1900}} \Rightarrow \widehat B \approx {97^o} \Rightarrow \widehat C \approx {38^o}\)

      Vậy tam giác ABC có BC = 5,7, \(\widehat B = {97^o},\widehat C = {38^o}\)

      HĐ2

        Trong Hình 3.8, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính a theo b,c và giá trị lượng giác của góc A

        a) Tính \({a^2}\) theo \(B{D^2}\) và \(C{D^2}\)

        b) Tính \({a^2}\) theo b, c và DA.

        c) Tính DA theo c và \(\cos A\).

        d) Chứng minh \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\;\cos A.\)

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1 1

        Phương pháp giải:

        a) Áp dụng định lí Pythagore với tam giác BCD.

        b) Bước 1: Tính BD theo DA và c (định lí Pythagore cho tam giác BDA)

        Bước 2: Thay DC bởi DA + b.

        Bước 3: Thế BD và DC ở trên vào biểu thức ở ý a)

        c)

        Bước 1: Tính \(\cos A\) theo \(\cos \alpha \).

        Bước 2: Tính DA theo c và \(\cos \alpha \)

        Bước 3: Suy ra công thức tính DA theo c và \(\cos A\)

        d)

        Lời giải chi tiết:

        a) Xét tam giác BDC vuông tại D, theo định lý Pythagore ta có:

        \({a^2} = B{D^2} + D{C^2}\) (1)

        b) Xét tam giác vuông BDA ta có:

        \(\left\{ \begin{array}{l}B{A^2} = B{D^2} + D{A^2} \Rightarrow B{D^2} = B{A^2} - D{A^2} = {c^2} - D{A^2}\\\cos \alpha = \frac{{DA}}{c} \Rightarrow DA = c.\cos \alpha \end{array} \right.\)

        Lại có: DC = DA + AC = DA + b Thế vào (1)

        \( \Rightarrow {a^2} = \left( {{c^2} - D{A^2}} \right) + {\left( {DA + b} \right)^2}\) (2)

        c) Xét tam giác vuông BDA ta có:

        \(\cos \alpha = \frac{{DA}}{c} \Rightarrow DA = c.\cos \alpha \)

        Mà \(\cos \alpha = - \cos A\) (do góc \(\alpha \) và góc A bù nhau)

        \( \Rightarrow DA = - \,\,c.\cos A\)

        d) Thế \(DA = - \,\,c.\cos A\) vào (2) ta được:

        \(\begin{array}{l}{a^2} = \left[ {{c^2} - {{\left( { - \,\,c.\cos A} \right)}^2}} \right] + {\left( { - \,\,c.\cos A + b} \right)^2}\\ \Leftrightarrow {a^2} = \left( {{c^2} - \,\,{c^2}.{{\cos }^2}A} \right) + \left( {{c^2}.{{\cos }^2}A - \,2b\,c.\cos A + {b^2}} \right)\\ \Leftrightarrow {a^2} = {c^2} - \,\,{c^2}.{\cos ^2}A + {c^2}.{\cos ^2}A - \,2b\,c.\cos A + {b^2}\\ \Leftrightarrow {a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\end{array}\) (đpcm)

        Câu hỏi

          Định lí Pythagore có phải là một trường hợp đặc biệt của định lí cosin hay không?

          Lời giải chi tiết:

          Theo định lí cosin ta có:

          \(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\cos B\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2ab.\cos C\end{array}\)

          Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2 1

          Mà \(\cos A = \cos {90^o} = 0;\cos B = \frac{c}{a};\;\cos C = \frac{b}{a}\)

           \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.0\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\frac{c}{a}\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2ab.\frac{b}{a}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2}\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2{a^2}\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow {a^2} = {b^2} + {c^2}\)

          Vậy định lí Pythagore là một trường hợp đặc biệt của định lí cosin.

          Trải nghiệm

            Vẽ một tam giác ABC, sau đó đo độ dài các cạnh, số đo góc A và kiểm tra tính đúng đắn của Định lí cosin tại đỉnh A đối với tam giác đó.

            Lời giải chi tiết:

            Xét tam giác ABC như hình dưới:

            Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 5 1

            Áp dụng định lí cosin tại đỉnh A ta có:

            \({a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\)

            \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow B{C^2} = {6^2} + 4,{3^2} - 2.6.4,3.\cos 67,{61^o}\\ \Leftrightarrow B{C^2} \approx 34,835\\ \Leftrightarrow BC \approx 5,9\end{array}\)

            Như vậy kết quả thu được từ định lí xấp xỉ với kết quả đo được.

            Nói các khác định lí cosin tại đỉnh A là đúng.

            HĐ1

              Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng đông với vận tốc 20km/h. Sau khi đi được 1 giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.

              a) Hãy vẽ sơ đồ đường đi của tàu trong 1,5 giờ kể từ khi xuất phát (1km trên thực tế ứng với 1 cm trên bản vẽ).

              b) Hãy đo trực tiếp trên bản vẽ và cho biết sau 1,5 giờ kể từ khi xuất phát, tàu cách cảng Vân Phong bao nhiêu kilomet (số đo gần đúng).

              c) Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì có thể dùng định lí Pythagore (Pi-ta-go) để tính chính xác các số đo trong câu b hay không?

              Phương pháp giải:

              a)

              Bước 1: Xác định các hướng Đông, tây, nam, bắc. Giả sử tàu xuất phát từ điểm O.

              Bước 2: Tính quãng đường đi theo từng hướng sau 1,5 giờ.

              Bước 3: Vẽ sơ đồ đường đi

              b)

              Bước 1: Đo khoảng cách từ điểm xuất phát tới tàu trên sơ đồ

              Bước 2: Quy ra khoảng cách thực tế.

              c)

              Bước 1: Vẽ sơ đồ đường đi.

              Bước 2: Tính khoảng cách từ cảng tới tàu dựa vào định lí Pythagore.

              Lời giải chi tiết:

              a) Giả sử tàu xuất phát từ điểm O như hình dưới.

              Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 1

              Trong 1 giờ, tàu di chuyển từ O đến A với quãng đường là: 20.1 =20 (km) tương ứng với 20 cm trên sơ đồ.

              Trong 0,5 giờ tiếp theo, tàu di chuyển từ A đến B với quãng đường là: 20.0,5 = 10 (km) tương ứng với 10 cm trên sơ đồ.

              b)

              Trên sơ đồ, khoảng cách từ cảng đến tàu là đoạn OB dài khoảng 28 cm

              Do đó khoảng cách từ cảng đến tàu thực tế khoảng 28 km.

              c)

              Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì sơ đồ đường đi của tàu như sau:

              Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 2

              Sau 2 giờ đầu, tàu đi từ O đến A, với quãng đường là 20.2 = 40 (km) tương ứng 40 cm trên sơ đồ.

              Sau đó, tàu chuyển sang hướng nam, vị trí của tàu là điểm B.

              Khi đó ta có thể tính chính xác khoảng cách từ cảng đến tàu, chính là đoạn OB (do tam giác OAB vuông tại A) dựa vào định lí Pythagore: \(OB = \sqrt {O{A^2} + A{B^2}} \)

              Vận dụng 1

                Dùng định lí cosin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ 1b.

                Phương pháp giải:

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 6 1

                Khoảng cách giữa tàu và cảng Vân Phong: \(O{B^2} = O{A^2} + A{B^2} - 2.OA.AB.\cos \widehat {OAB}\)

                Lời giải chi tiết:

                Tàu xuất phát từ cảng Vân Phong, đi theo thướng Đông với vận tốc 20km/h. Sau khi đi 1 giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc.

                Giả sử sau 1,5 giờ tàu ở vị trí điểm B.

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 6 2

                Ta đã có: quãng đường OA = 20 (km) và quãng đường AB =10 (km)

                Ngoài ra \(\widehat {OAB} = {135^o}\) (do tàu đi theo hướng đông nam)

                Áp dụng định lí cosin tại đỉnh A ta được:

                 \(O{B^2} = O{A^2} + A{B^2} - 2.OA.AB.\cos \widehat {OAB}\)

                \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow O{B^2} = {20^2} + {10^2} - 2.20.10.\cos {135^o}\\ \Leftrightarrow O{B^2} \approx 782,84\\ \Leftrightarrow OB \approx 27,98.\end{array}\)

                Vậy khoảng cách từ tàu tới cảng Vân Phong xấp xỉ 27,98 km.

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • HĐ1
                • HĐ2
                • Câu hỏi
                • Khám phá
                • Luyện tập 1
                • Trải nghiệm
                • Vận dụng 1

                Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng đông với vận tốc 20km/h. Sau khi đi được 1 giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.

                a) Hãy vẽ sơ đồ đường đi của tàu trong 1,5 giờ kể từ khi xuất phát (1km trên thực tế ứng với 1 cm trên bản vẽ).

                b) Hãy đo trực tiếp trên bản vẽ và cho biết sau 1,5 giờ kể từ khi xuất phát, tàu cách cảng Vân Phong bao nhiêu kilomet (số đo gần đúng).

                c) Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì có thể dùng định lí Pythagore (Pi-ta-go) để tính chính xác các số đo trong câu b hay không?

                Phương pháp giải:

                a)

                Bước 1: Xác định các hướng Đông, tây, nam, bắc. Giả sử tàu xuất phát từ điểm O.

                Bước 2: Tính quãng đường đi theo từng hướng sau 1,5 giờ.

                Bước 3: Vẽ sơ đồ đường đi

                b)

                Bước 1: Đo khoảng cách từ điểm xuất phát tới tàu trên sơ đồ

                Bước 2: Quy ra khoảng cách thực tế.

                c)

                Bước 1: Vẽ sơ đồ đường đi.

                Bước 2: Tính khoảng cách từ cảng tới tàu dựa vào định lí Pythagore.

                Lời giải chi tiết:

                a) Giả sử tàu xuất phát từ điểm O như hình dưới.

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1

                Trong 1 giờ, tàu di chuyển từ O đến A với quãng đường là: 20.1 =20 (km) tương ứng với 20 cm trên sơ đồ.

                Trong 0,5 giờ tiếp theo, tàu di chuyển từ A đến B với quãng đường là: 20.0,5 = 10 (km) tương ứng với 10 cm trên sơ đồ.

                b)

                Trên sơ đồ, khoảng cách từ cảng đến tàu là đoạn OB dài khoảng 28 cm

                Do đó khoảng cách từ cảng đến tàu thực tế khoảng 28 km.

                c)

                Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì sơ đồ đường đi của tàu như sau:

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2

                Sau 2 giờ đầu, tàu đi từ O đến A, với quãng đường là 20.2 = 40 (km) tương ứng 40 cm trên sơ đồ.

                Sau đó, tàu chuyển sang hướng nam, vị trí của tàu là điểm B.

                Khi đó ta có thể tính chính xác khoảng cách từ cảng đến tàu, chính là đoạn OB (do tam giác OAB vuông tại A) dựa vào định lí Pythagore: \(OB = \sqrt {O{A^2} + A{B^2}} \)

                Trong Hình 3.8, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính a theo b,c và giá trị lượng giác của góc A

                a) Tính \({a^2}\) theo \(B{D^2}\) và \(C{D^2}\)

                b) Tính \({a^2}\) theo b, c và DA.

                c) Tính DA theo c và \(\cos A\).

                d) Chứng minh \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\;\cos A.\)

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 3

                Phương pháp giải:

                a) Áp dụng định lí Pythagore với tam giác BCD.

                b) Bước 1: Tính BD theo DA và c (định lí Pythagore cho tam giác BDA)

                Bước 2: Thay DC bởi DA + b.

                Bước 3: Thế BD và DC ở trên vào biểu thức ở ý a)

                c)

                Bước 1: Tính \(\cos A\) theo \(\cos \alpha \).

                Bước 2: Tính DA theo c và \(\cos \alpha \)

                Bước 3: Suy ra công thức tính DA theo c và \(\cos A\)

                d)

                Lời giải chi tiết:

                a) Xét tam giác BDC vuông tại D, theo định lý Pythagore ta có:

                \({a^2} = B{D^2} + D{C^2}\) (1)

                b) Xét tam giác vuông BDA ta có:

                \(\left\{ \begin{array}{l}B{A^2} = B{D^2} + D{A^2} \Rightarrow B{D^2} = B{A^2} - D{A^2} = {c^2} - D{A^2}\\\cos \alpha = \frac{{DA}}{c} \Rightarrow DA = c.\cos \alpha \end{array} \right.\)

                Lại có: DC = DA + AC = DA + b Thế vào (1)

                \( \Rightarrow {a^2} = \left( {{c^2} - D{A^2}} \right) + {\left( {DA + b} \right)^2}\) (2)

                c) Xét tam giác vuông BDA ta có:

                \(\cos \alpha = \frac{{DA}}{c} \Rightarrow DA = c.\cos \alpha \)

                Mà \(\cos \alpha = - \cos A\) (do góc \(\alpha \) và góc A bù nhau)

                \( \Rightarrow DA = - \,\,c.\cos A\)

                d) Thế \(DA = - \,\,c.\cos A\) vào (2) ta được:

                \(\begin{array}{l}{a^2} = \left[ {{c^2} - {{\left( { - \,\,c.\cos A} \right)}^2}} \right] + {\left( { - \,\,c.\cos A + b} \right)^2}\\ \Leftrightarrow {a^2} = \left( {{c^2} - \,\,{c^2}.{{\cos }^2}A} \right) + \left( {{c^2}.{{\cos }^2}A - \,2b\,c.\cos A + {b^2}} \right)\\ \Leftrightarrow {a^2} = {c^2} - \,\,{c^2}.{\cos ^2}A + {c^2}.{\cos ^2}A - \,2b\,c.\cos A + {b^2}\\ \Leftrightarrow {a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\end{array}\) (đpcm)

                Định lí Pythagore có phải là một trường hợp đặc biệt của định lí cosin hay không?

                Lời giải chi tiết:

                Theo định lí cosin ta có:

                \(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\cos B\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2ab.\cos C\end{array}\)

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4

                Mà \(\cos A = \cos {90^o} = 0;\cos B = \frac{c}{a};\;\cos C = \frac{b}{a}\)

                 \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.0\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\frac{c}{a}\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2ab.\frac{b}{a}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2}\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2{a^2}\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2{b^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow {a^2} = {b^2} + {c^2}\)

                Vậy định lí Pythagore là một trường hợp đặc biệt của định lí cosin.

                Từ định lí cosin hãy viết các công thức tính cos A, cos B, cos C theo độ dài các cạnh a, b, c của tam giác ABC.

                Phương pháp giải:

                Từ định lí cosin cho tam giác ABC

                \(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\cos B\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2ab.\cos C\end{array}\)

                Rút ra công thức tính cos A, cos B, cos C.

                Lời giải chi tiết:

                Định lí cosin: Trong tam giác ABC

                \(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\quad (1)\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\cos B\quad (2)\\{c^2} = {b^2} + {a^2} - \,2ab.\cos C\quad (3)\end{array}\)

                Ta có \((1) \Leftrightarrow 2bc\cos A = {b^2} + {c^2} - {a^2}\, \Leftrightarrow \cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}\,}}{{2b\,c}}.\)

                Tương tự từ (2) và (3) ta suy ra \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}\,}}{{2a\,c}}\); \(\cos C = \frac{{{b^2} + {a^2} - {c^2}\,}}{{2b\,a}}\)

                Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8 và \(\widehat A = {45^o}\). Tính độ dài các cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.

                Phương pháp giải:

                Bước 1: Tính cạnh BC (tương ứng là a) theo công thức \({a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\)

                Bước 2: Tính cos B (theo công thức \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}\,}}{{2a\,c}}\)) từ đó suy ra góc B.

                Bước 3: Tính góc C.

                Lời giải chi tiết:

                Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC

                \(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\quad (1)\\{b^2} = {a^2} + {c^2} - \,2a\,c.\cos B\quad (2)\end{array}\)

                (trong đó: AB = c, BC = a và AC = b)

                Ta được: \(B{C^2} = {a^2} = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.\cos {45^o} = 89 - 40\sqrt 2 \)\( \Rightarrow BC \approx 5,7\)

                Từ (2) suy ra \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}\,}}{{2a\,c}}\);

                Mà: a = BC =5,7; b =AC = 8; c =AB =5.

                \( \Rightarrow \cos B \approx \frac{{ - 217}}{{1900}} \Rightarrow \widehat B \approx {97^o} \Rightarrow \widehat C \approx {38^o}\)

                Vậy tam giác ABC có BC = 5,7, \(\widehat B = {97^o},\widehat C = {38^o}\)

                Vẽ một tam giác ABC, sau đó đo độ dài các cạnh, số đo góc A và kiểm tra tính đúng đắn của Định lí cosin tại đỉnh A đối với tam giác đó.

                Lời giải chi tiết:

                Xét tam giác ABC như hình dưới:

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 5

                Áp dụng định lí cosin tại đỉnh A ta có:

                \({a^2} = {b^2} + {c^2} - \,2b\,c.\cos A\)

                \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow B{C^2} = {6^2} + 4,{3^2} - 2.6.4,3.\cos 67,{61^o}\\ \Leftrightarrow B{C^2} \approx 34,835\\ \Leftrightarrow BC \approx 5,9\end{array}\)

                Như vậy kết quả thu được từ định lí xấp xỉ với kết quả đo được.

                Nói các khác định lí cosin tại đỉnh A là đúng.

                Dùng định lí cosin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ 1b.

                Phương pháp giải:

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 6

                Khoảng cách giữa tàu và cảng Vân Phong: \(O{B^2} = O{A^2} + A{B^2} - 2.OA.AB.\cos \widehat {OAB}\)

                Lời giải chi tiết:

                Tàu xuất phát từ cảng Vân Phong, đi theo thướng Đông với vận tốc 20km/h. Sau khi đi 1 giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc.

                Giả sử sau 1,5 giờ tàu ở vị trí điểm B.

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 7

                Ta đã có: quãng đường OA = 20 (km) và quãng đường AB =10 (km)

                Ngoài ra \(\widehat {OAB} = {135^o}\) (do tàu đi theo hướng đông nam)

                Áp dụng định lí cosin tại đỉnh A ta được:

                 \(O{B^2} = O{A^2} + A{B^2} - 2.OA.AB.\cos \widehat {OAB}\)

                \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow O{B^2} = {20^2} + {10^2} - 2.20.10.\cos {135^o}\\ \Leftrightarrow O{B^2} \approx 782,84\\ \Leftrightarrow OB \approx 27,98.\end{array}\)

                Vậy khoảng cách từ tàu tới cảng Vân Phong xấp xỉ 27,98 km.

                Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 10 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập toán trung học phổ thông được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

                Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

                Mục 1 của chương trình Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và mở rộng kiến thức về tập hợp, các phép toán trên tập hợp, và các khái niệm cơ bản về số thực. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo.

                Nội dung chi tiết bài tập mục 1 trang 38, 39

                Bài tập trong mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức bao gồm các dạng bài tập sau:

                • Bài tập 1: Xác định các tập hợp và thực hiện các phép toán hợp, giao, hiệu của các tập hợp.
                • Bài tập 2: Chứng minh các đẳng thức liên quan đến tập hợp.
                • Bài tập 3: Giải các bài toán ứng dụng tập hợp vào thực tế.
                • Bài tập 4: Biểu diễn số thực trên trục số và thực hiện các phép toán trên số thực.

                Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

                Bài tập 1: Xác định các tập hợp và thực hiện các phép toán

                Để giải bài tập này, các em cần nắm vững định nghĩa của tập hợp, các ký hiệu và các phép toán hợp, giao, hiệu của các tập hợp. Ví dụ:

                Cho A = {1, 2, 3, 4} và B = {3, 4, 5, 6}. Hãy tìm:

                • A ∪ B (hợp của A và B)
                • A ∩ B (giao của A và B)
                • A \ B (hiệu của A và B)

                Lời giải:

                • A ∪ B = {1, 2, 3, 4, 5, 6}
                • A ∩ B = {3, 4}
                • A \ B = {1, 2}

                Bài tập 2: Chứng minh các đẳng thức liên quan đến tập hợp

                Để chứng minh các đẳng thức liên quan đến tập hợp, các em cần sử dụng các quy tắc logic và các tính chất của các phép toán trên tập hợp. Ví dụ:

                Chứng minh: A ∪ (B ∩ C) = (A ∪ B) ∩ (A ∪ C)

                Lời giải: (Chứng minh bằng cách sử dụng các tính chất của phép hợp và phép giao)

                Bài tập 3: Giải các bài toán ứng dụng tập hợp vào thực tế

                Các bài toán ứng dụng tập hợp vào thực tế thường yêu cầu các em phân tích đề bài, xác định các tập hợp liên quan và sử dụng các phép toán trên tập hợp để giải quyết vấn đề. Ví dụ:

                Trong một lớp học có 30 học sinh. Có 15 học sinh thích môn Toán, 12 học sinh thích môn Văn, và 8 học sinh thích cả hai môn. Hỏi có bao nhiêu học sinh không thích môn Toán và không thích môn Văn?

                Lời giải: (Sử dụng sơ đồ Venn để giải quyết bài toán)

                Bài tập 4: Biểu diễn số thực trên trục số và thực hiện các phép toán trên số thực

                Các em cần nắm vững cách biểu diễn số thực trên trục số và các quy tắc thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia trên số thực. Ví dụ:

                Biểu diễn các số sau trên trục số: -2, 0, 1.5, 3

                Thực hiện các phép tính sau: (-2) + 3, 1.5 * 2, 3 / (-2)

                Lưu ý khi giải bài tập

                • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài tập.
                • Nắm vững định nghĩa và các tính chất của các khái niệm liên quan.
                • Sử dụng các quy tắc logic và các tính chất của các phép toán một cách chính xác.
                • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài tập.

                Kết luận

                Hy vọng bài giải chi tiết mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!