Logo Header

Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với toan11.edu.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 10. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn giải quyết các bài tập trong mục 1 trang 55, 56 của sách giáo khoa Toán 10 tập 1, chương trình Kết nối tri thức.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp bạn nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong quá trình học tập.

1a và a có bằng nhau hay không? Trên một trục số, gọi O, A, M, N tương ứng biểu thị các số 0, 1, . Hãy nêu mối quan hệ về hướng và độ dài -a và -1a có mối quan hệ gì? Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A và B. Những khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu hỏi

    \(1\;\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow a \) có bằng nhau hay không?

    Phương pháp giải:

    Hai vecto bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: Vecto \(1\;\overrightarrow a \) cùng hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và \(\left| {1\;\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|\).

    Vậy hai vecto \(1\;\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow a \) bằng nhau.

    Câu hỏi

      \( - \;\overrightarrow a \) và \( - 1\;\overrightarrow a \) có mối quan hệ gì?

      Phương pháp giải:

      Vecto \(k\;\overrightarrow a \) (với \(k < 0,\;\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \)) là vecto ngược hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và có độ đài bằng \(\left| k \right|\;\left| {\overrightarrow a } \right|\).

      Lời giải chi tiết:

      Ta có:

      Vecto \( - \;\overrightarrow a \) là vecto đối của vecto \(\overrightarrow a \)

      \( \Rightarrow - \;\overrightarrow a \) ngược hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và \(\left| { - \;\overrightarrow a \;} \right| = \left| {\;\overrightarrow a \;} \right|\)

      Lại có:

      Vecto \( - 1\;\overrightarrow a \) là vecto ngược hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và có độ đài bằng \(\left| { - 1} \right|\;\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|\).

      \( \Rightarrow - \;\overrightarrow a \) và \( - 1\;\overrightarrow a \) cùng hướng và có độ dài bằng nhau (bằng vecto\(\;\overrightarrow a \)).

      Hay \( - \;\overrightarrow a = - 1\;\overrightarrow a \)

      HĐ1

        Cho vecto \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \). Hãy xác định điểm C sao cho \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow a \)

        a) Tìm mối quan hệ giữa \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \)

        b) Vecto \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \) có mối quan hệ như thế nào về hướng và độ dài đối với vecto \(\overrightarrow a \)

        Phương pháp giải:

        Hai vecto bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

        Lời giải chi tiết:

        Xác định điểm C:

        Trên tia AB lấy điểm C sao cho BC = a và B nằm giữa A, C.

        Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 0 1

        a) Vì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a = \overrightarrow {BC} \) nên A, B, C thẳng hàng và B là trung điểm của AC.

        Vậy \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng, \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow a } \right| = 2.\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\)

        b) Ta có: \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng, \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow a } \right| = 2.\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\)

        Mà \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \) nên: \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \) và \(\overrightarrow a \) cùng hướng, \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow a } \right| = 2.\left| {\overrightarrow a } \right|\).

        HĐ2

          Trên một trục số, gọi O, A, M, N tương ứng biểu thị các số \(0;\;1;\;\sqrt 2 ;\; - \sqrt 2 \). Hãy nêu mối quan hệ về hướng và độ dài của mỗi vecto \(\overrightarrow {OM} ,\;\overrightarrow {ON} \) với vecto \(\overrightarrow a = \overrightarrow {OA} \). Viết đẳng thức thể hiện mối quan hệ giữa hai vecto \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {OA} \).

          Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2 1

          Phương pháp giải:

          Vecto \(k\;\overrightarrow a \) (với \(k > 0,\;\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \)) là vecto cùng hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và có độ đài bằng \(k\;\left| {\overrightarrow a } \right|\).

          Lời giải chi tiết:

          Dễ thấy:

          Vecto \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {OA} \) có cùng giá nên chúng cùng phương.

          Mà vecto \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {OA} \) cùng nằm trên tia OM nên chúng cùng chiều.

          Vậy vecto \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {OA} \) cùng hướng.

          Ngoài ra, \(\left| {\overrightarrow {OM} } \right| = OM = \sqrt 2 \) và \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = OA = 1\)

          \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {OM} } \right| = \sqrt 2 .\left| {\overrightarrow {OA} } \right|\)

          Ta kết luận \(\overrightarrow {OM} = \sqrt 2 .\overrightarrow {OA} \).

          Dễ thấy:

          Vecto \(\overrightarrow {ON} \) và \(\overrightarrow {OA} \) có cùng giá nên chúng cùng phương.

          Mà vecto \(\overrightarrow {ON} \) và \(\overrightarrow {OA} \) thuộc hai tia đối nhau nên chúng ngược chiều.

          Vậy vecto \(\overrightarrow {ON} \) và \(\overrightarrow {OA} \) ngược hướng.

          Ngoài ra, \(\left| {\overrightarrow {ON} } \right| = ON = \sqrt 2 \) và \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = OA = 1\)

          \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {ON} } \right| = \sqrt 2 .\left| {\overrightarrow {OA} } \right|\)

          Ta kết luận \(\overrightarrow {ON} = -\sqrt 2 .\overrightarrow {OA} \).

          Luyện tập 1

            Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A và B. Những khẳng định nào sau đây là đúng?

            a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi tồn tại số t để \(\overrightarrow {AM} = t.\overrightarrow {AB} \)

            b) Với điểm M bất kì, ta luôn có \(\overrightarrow {AM} = \frac{{AM}}{{AB}}.\overrightarrow {AB} \)

            c) Điểm M thuộc tia đối của tia AB khi và chỉ khi tồn tại số \(t \le 0\) để \(\overrightarrow {AM} = t.\overrightarrow {AB} \)

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4 1

            Phương pháp giải:

            \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \;\left( {\overrightarrow b \ne \overrightarrow 0 } \right)\) cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số k để \(\overrightarrow a = k.\overrightarrow b \)

            Nếu \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng thì \(k = \frac{{|\overrightarrow a |}}{{|\overrightarrow b |}}\)

            Nếu \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng thì \(k = - \frac{{|\overrightarrow a |}}{{|\overrightarrow b |}}\)

            Lời giải chi tiết:

            a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi hai vecto \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương (cùng giá d)

            Khi và chỉ khi tồn tại số t để \(\overrightarrow {AM} = t.\overrightarrow {AB} \).

            Vậy khẳng định a) đúng.

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4 2

            b) Với điểm M bất kì, ta luôn có \(\overrightarrow {AM} = \frac{{AM}}{{AB}}.\overrightarrow {AB} \)

            Sai vì \(\overrightarrow {AM} = \frac{{AM}}{{AB}}.\overrightarrow {AB} \) khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng.

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4 3

            c) Điểm M thuộc tia đối của tia AB, tức là A nằm giữa M và B.

            Khi và chỉ khi hai vecto \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) ngược hướng khi và chỉ khi tồn tại số \(t < 0\) để \(\overrightarrow {AM} = t.\overrightarrow {AB} \)

            Vậy khẳng định c) sai.

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4 4

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ1
            • Câu hỏi
            • HĐ2
            • Câu hỏi
            • Luyện tập 1

            Cho vecto \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \). Hãy xác định điểm C sao cho \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow a \)

            a) Tìm mối quan hệ giữa \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \)

            b) Vecto \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \) có mối quan hệ như thế nào về hướng và độ dài đối với vecto \(\overrightarrow a \)

            Phương pháp giải:

            Hai vecto bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

            Lời giải chi tiết:

            Xác định điểm C:

            Trên tia AB lấy điểm C sao cho BC = a và B nằm giữa A, C.

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 1

            a) Vì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a = \overrightarrow {BC} \) nên A, B, C thẳng hàng và B là trung điểm của AC.

            Vậy \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng, \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow a } \right| = 2.\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\)

            b) Ta có: \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng, \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow a } \right| = 2.\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\)

            Mà \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \) nên: \(\overrightarrow a + \overrightarrow a \) và \(\overrightarrow a \) cùng hướng, \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow a } \right| = 2.\left| {\overrightarrow a } \right|\).

            \(1\;\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow a \) có bằng nhau hay không?

            Phương pháp giải:

            Hai vecto bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

            Lời giải chi tiết:

            Ta có: Vecto \(1\;\overrightarrow a \) cùng hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và \(\left| {1\;\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|\).

            Vậy hai vecto \(1\;\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow a \) bằng nhau.

            Trên một trục số, gọi O, A, M, N tương ứng biểu thị các số \(0;\;1;\;\sqrt 2 ;\; - \sqrt 2 \). Hãy nêu mối quan hệ về hướng và độ dài của mỗi vecto \(\overrightarrow {OM} ,\;\overrightarrow {ON} \) với vecto \(\overrightarrow a = \overrightarrow {OA} \). Viết đẳng thức thể hiện mối quan hệ giữa hai vecto \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {OA} \).

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 2

            Phương pháp giải:

            Vecto \(k\;\overrightarrow a \) (với \(k > 0,\;\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \)) là vecto cùng hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và có độ đài bằng \(k\;\left| {\overrightarrow a } \right|\).

            Lời giải chi tiết:

            Dễ thấy:

            Vecto \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {OA} \) có cùng giá nên chúng cùng phương.

            Mà vecto \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {OA} \) cùng nằm trên tia OM nên chúng cùng chiều.

            Vậy vecto \(\overrightarrow {OM} \) và \(\overrightarrow {OA} \) cùng hướng.

            Ngoài ra, \(\left| {\overrightarrow {OM} } \right| = OM = \sqrt 2 \) và \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = OA = 1\)

            \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {OM} } \right| = \sqrt 2 .\left| {\overrightarrow {OA} } \right|\)

            Ta kết luận \(\overrightarrow {OM} = \sqrt 2 .\overrightarrow {OA} \).

            Dễ thấy:

            Vecto \(\overrightarrow {ON} \) và \(\overrightarrow {OA} \) có cùng giá nên chúng cùng phương.

            Mà vecto \(\overrightarrow {ON} \) và \(\overrightarrow {OA} \) thuộc hai tia đối nhau nên chúng ngược chiều.

            Vậy vecto \(\overrightarrow {ON} \) và \(\overrightarrow {OA} \) ngược hướng.

            Ngoài ra, \(\left| {\overrightarrow {ON} } \right| = ON = \sqrt 2 \) và \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = OA = 1\)

            \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {ON} } \right| = \sqrt 2 .\left| {\overrightarrow {OA} } \right|\)

            Ta kết luận \(\overrightarrow {ON} = -\sqrt 2 .\overrightarrow {OA} \).

            \( - \;\overrightarrow a \) và \( - 1\;\overrightarrow a \) có mối quan hệ gì?

            Phương pháp giải:

            Vecto \(k\;\overrightarrow a \) (với \(k < 0,\;\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \)) là vecto ngược hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và có độ đài bằng \(\left| k \right|\;\left| {\overrightarrow a } \right|\).

            Lời giải chi tiết:

            Ta có:

            Vecto \( - \;\overrightarrow a \) là vecto đối của vecto \(\overrightarrow a \)

            \( \Rightarrow - \;\overrightarrow a \) ngược hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và \(\left| { - \;\overrightarrow a \;} \right| = \left| {\;\overrightarrow a \;} \right|\)

            Lại có:

            Vecto \( - 1\;\overrightarrow a \) là vecto ngược hướng với vecto \(\overrightarrow a \) và có độ đài bằng \(\left| { - 1} \right|\;\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|\).

            \( \Rightarrow - \;\overrightarrow a \) và \( - 1\;\overrightarrow a \) cùng hướng và có độ dài bằng nhau (bằng vecto\(\;\overrightarrow a \)).

            Hay \( - \;\overrightarrow a = - 1\;\overrightarrow a \)

            Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A và B. Những khẳng định nào sau đây là đúng?

            a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi tồn tại số t để \(\overrightarrow {AM} = t.\overrightarrow {AB} \)

            b) Với điểm M bất kì, ta luôn có \(\overrightarrow {AM} = \frac{{AM}}{{AB}}.\overrightarrow {AB} \)

            c) Điểm M thuộc tia đối của tia AB khi và chỉ khi tồn tại số \(t \le 0\) để \(\overrightarrow {AM} = t.\overrightarrow {AB} \)

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 3

            Phương pháp giải:

            \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \;\left( {\overrightarrow b \ne \overrightarrow 0 } \right)\) cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số k để \(\overrightarrow a = k.\overrightarrow b \)

            Nếu \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng thì \(k = \frac{{|\overrightarrow a |}}{{|\overrightarrow b |}}\)

            Nếu \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng thì \(k = - \frac{{|\overrightarrow a |}}{{|\overrightarrow b |}}\)

            Lời giải chi tiết:

            a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi hai vecto \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương (cùng giá d)

            Khi và chỉ khi tồn tại số t để \(\overrightarrow {AM} = t.\overrightarrow {AB} \).

            Vậy khẳng định a) đúng.

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 4

            b) Với điểm M bất kì, ta luôn có \(\overrightarrow {AM} = \frac{{AM}}{{AB}}.\overrightarrow {AB} \)

            Sai vì \(\overrightarrow {AM} = \frac{{AM}}{{AB}}.\overrightarrow {AB} \) khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng.

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 5

            c) Điểm M thuộc tia đối của tia AB, tức là A nằm giữa M và B.

            Khi và chỉ khi hai vecto \(\overrightarrow {AM} \) và \(\overrightarrow {AB} \) ngược hướng khi và chỉ khi tồn tại số \(t < 0\) để \(\overrightarrow {AM} = t.\overrightarrow {AB} \)

            Vậy khẳng định c) sai.

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức 6

            Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục sgk toán 10 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

            Giải mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức: Tổng quan

            Mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về vectơ. Cụ thể, các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các khái niệm về vectơ, phép toán vectơ (cộng, trừ, nhân với một số thực) và các tính chất của phép toán vectơ để giải quyết các bài toán hình học và đại số.

            Nội dung chi tiết các bài tập

            Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về nội dung và phương pháp giải các bài tập trong mục 1 trang 55, 56, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết từng bài tập:

            Bài 1: Vẽ các vectơ sau:

            Bài tập này yêu cầu học sinh vẽ các vectơ dựa trên tọa độ cho trước. Để thực hiện bài tập này, học sinh cần nắm vững kiến thức về hệ tọa độ Oxy và cách biểu diễn vectơ trên hệ tọa độ.

            • Bước 1: Xác định tọa độ của điểm đầu và điểm cuối của vectơ.
            • Bước 2: Vẽ hệ tọa độ Oxy.
            • Bước 3: Đánh dấu điểm đầu và điểm cuối của vectơ trên hệ tọa độ.
            • Bước 4: Nối điểm đầu và điểm cuối bằng một mũi tên để biểu diễn vectơ.

            Bài 2: Cho hai vectơ a = (2; -1) và b = (-3; 4). Tính:

            Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán vectơ (cộng, trừ, nhân với một số thực). Để thực hiện bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép toán vectơ.

            1. a + b: Cộng hai vectơ bằng cách cộng các hoành độ và tung độ tương ứng.
            2. a - b: Trừ hai vectơ bằng cách trừ các hoành độ và tung độ tương ứng.
            3. 2a: Nhân vectơ a với một số thực bằng cách nhân mỗi thành phần của vectơ với số thực đó.

            Bài 3: Tìm tọa độ của vectơ c = 3a - 2b, biết a = (1; 2) và b = (-1; 0).

            Bài tập này là một ứng dụng của các phép toán vectơ. Học sinh cần thực hiện các phép toán vectơ theo đúng thứ tự để tìm ra tọa độ của vectơ c.

            Phương pháp giải các bài tập về vectơ

            Để giải các bài tập về vectơ một cách hiệu quả, học sinh cần:

            • Nắm vững các khái niệm cơ bản về vectơ (độ dài, hướng, tọa độ).
            • Hiểu rõ các quy tắc về phép toán vectơ (cộng, trừ, nhân với một số thực).
            • Rèn luyện kỹ năng vẽ vectơ trên hệ tọa độ.
            • Áp dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế.

            Lưu ý khi giải bài tập

            Khi giải các bài tập về vectơ, học sinh cần chú ý:

            • Kiểm tra kỹ các dữ kiện của bài toán.
            • Sử dụng đúng các quy tắc về phép toán vectơ.
            • Biểu diễn vectơ một cách chính xác trên hệ tọa độ.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

            Kết luận

            Hy vọng rằng, với những hướng dẫn chi tiết và phương pháp giải bài tập hiệu quả mà chúng tôi đã cung cấp, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài tập trong mục 1 trang 55, 56 SGK Toán 10 tập 1 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

            Bài tậpNội dung chínhPhương pháp giải
            Bài 1Vẽ vectơXác định tọa độ, vẽ hệ tọa độ, đánh dấu điểm, nối điểm
            Bài 2Phép toán vectơCộng, trừ, nhân vectơ
            Bài 3Tìm tọa độ vectơThực hiện phép toán vectơ theo thứ tự

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!