Logo Header

Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập Toán 10.

Bài giải này được xây dựng bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học.

Tại một trạm quan sát có sẵn 5 lá cờ màu đỏ, trắng, xanh, vàng và cam (kí hiệu Đ, T, X, V, C). Khi cần báo một tín hiệu, người ta chọn ba lá cờ và cắm vào 3 vị trí sẵn thành một hàng (Xem hình 4) Từ 7 chữ số số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 lập được các số có 3 chữ số đôi một khác nhau

Thực hành 2

    Từ 7 chữ số số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 lập được các số có 3 chữ số đôi một khác nhau

    a) Có thể lập được bao nhiêu số như vậy?

    b) Trong các số đó có bao nhiêu số lẻ?

    Phương pháp giải:

    a) Sử dụng chỉnh hợp: chọn 3 chữ số từ 7 chữ số đã cho và sắp xếp chúng

    b) Bước 1: Chọn chữ số cuối cùng là 1 số lẻ

    Bước 2: Sử dụng chỉnh hợp chọn 2 chữ số từ 7 chữ số đã cho và sắp xếp chúng cho 2 vị trí chữ số hàng trăm và hàng chục

    Bước 3: Sử dụng quy tắc nhân

    Lời giải chi tiết:

    a) Mỗi số có 3 chữ số đôi một khác nhau lập được từ 7 chữ số đã cho là một chỉnh hợp chập 3 của 7 chữ số. Do đó, số các số lập được là

    \(A_7^3 = 7.6.5 = 210\) (số)

    b) Việc lập ra được một số lẻ phải qua 2 công đoạn

    Công đoạn 1: Chọn chữ số hàng đơn vị là chữ số lẻ, có 4 cách chọn (1; 3; 5 hoặc 7)

    Công đoạn 2: Chọn 2 chữ số bất kì trong 6 chữ số còn lại và sắp xếp chúng cho vị trí chữ số hàng trăm và hàng chục, mỗi số như vậy là một chỉnh hợp chập 2 của 6 phần tử, nên số các số được lập ra là: \(A_6^2 = 6.5 = 30\) (cách)

    Áp dụng quy tắc nhân, ta có số các số có 3 chữ số lập được từ 7 chữ số đã cho là số lẻ là: \(4.30 = 120\) (số)

    HĐ Khám phá 2

      Tại một trạm quan sát có sẵn 5 lá cờ màu đỏ, trắng, xanh, vàng và cam (kí hiệu Đ, T, X, V, C). Khi cần báo một tín hiệu, người ta chọn ba lá cờ và cắm vào 3 vị trí sẵn thành một hàng (Xem hình 4)

      a) Hãy chỉ ra ít nhất 4 cách chọn và cắm cờ để báo 4 tín hiệu khác nhau

      b) Bằng cách này, có thể báo nhiều nhất bao nhiêu tín hiệu khác nhau?

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 0 1

      Phương pháp giải:

      a) Chọn bất kì 3 lá cờ trong đó và sắp xếp chúng ở các vị trí khác nhau

      b) Sử dụng quy tắc nhân

      Lời giải chi tiết:

      a) Chọn 3 cờ đỏ, trắng và xanh ta có 3 cách cắm để có 4 tín hiệu khác nhau là: ĐTX, ĐXT, TĐX, TXĐ

      b) Việc cắm cờ để báo tín hiệu trên bao gồm 3 công đoạn

      Công đoạn 1: Chọn cờ để cắm vào vị trí thứ nhất, có 5 cách chọn trong 5 màu khác nhau

      Công đoạn 2: Chọn cờ để cắm vào vị trí thứ 2, có 4 cách chọn trong 4 màu còn lại

      Công đoạn 3: Chọn cờ để cắm vào vị trí cuối cùng, có 3 cách chọn trong 3 màu còn lại

      Áp dụng quy tắc nhân, ta có số cách cắm cờ để báo tín hiệu nhiều nhất là:

      \(5.4.3 = 60\) (cách)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • HĐ Khám phá 2
      • Thực hành 2

      Tại một trạm quan sát có sẵn 5 lá cờ màu đỏ, trắng, xanh, vàng và cam (kí hiệu Đ, T, X, V, C). Khi cần báo một tín hiệu, người ta chọn ba lá cờ và cắm vào 3 vị trí sẵn thành một hàng (Xem hình 4)

      a) Hãy chỉ ra ít nhất 4 cách chọn và cắm cờ để báo 4 tín hiệu khác nhau

      b) Bằng cách này, có thể báo nhiều nhất bao nhiêu tín hiệu khác nhau?

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 1

      Phương pháp giải:

      a) Chọn bất kì 3 lá cờ trong đó và sắp xếp chúng ở các vị trí khác nhau

      b) Sử dụng quy tắc nhân

      Lời giải chi tiết:

      a) Chọn 3 cờ đỏ, trắng và xanh ta có 3 cách cắm để có 4 tín hiệu khác nhau là: ĐTX, ĐXT, TĐX, TXĐ

      b) Việc cắm cờ để báo tín hiệu trên bao gồm 3 công đoạn

      Công đoạn 1: Chọn cờ để cắm vào vị trí thứ nhất, có 5 cách chọn trong 5 màu khác nhau

      Công đoạn 2: Chọn cờ để cắm vào vị trí thứ 2, có 4 cách chọn trong 4 màu còn lại

      Công đoạn 3: Chọn cờ để cắm vào vị trí cuối cùng, có 3 cách chọn trong 3 màu còn lại

      Áp dụng quy tắc nhân, ta có số cách cắm cờ để báo tín hiệu nhiều nhất là:

      \(5.4.3 = 60\) (cách)

      Từ 7 chữ số số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 lập được các số có 3 chữ số đôi một khác nhau

      a) Có thể lập được bao nhiêu số như vậy?

      b) Trong các số đó có bao nhiêu số lẻ?

      Phương pháp giải:

      a) Sử dụng chỉnh hợp: chọn 3 chữ số từ 7 chữ số đã cho và sắp xếp chúng

      b) Bước 1: Chọn chữ số cuối cùng là 1 số lẻ

      Bước 2: Sử dụng chỉnh hợp chọn 2 chữ số từ 7 chữ số đã cho và sắp xếp chúng cho 2 vị trí chữ số hàng trăm và hàng chục

      Bước 3: Sử dụng quy tắc nhân

      Lời giải chi tiết:

      a) Mỗi số có 3 chữ số đôi một khác nhau lập được từ 7 chữ số đã cho là một chỉnh hợp chập 3 của 7 chữ số. Do đó, số các số lập được là

      \(A_7^3 = 7.6.5 = 210\) (số)

      b) Việc lập ra được một số lẻ phải qua 2 công đoạn

      Công đoạn 1: Chọn chữ số hàng đơn vị là chữ số lẻ, có 4 cách chọn (1; 3; 5 hoặc 7)

      Công đoạn 2: Chọn 2 chữ số bất kì trong 6 chữ số còn lại và sắp xếp chúng cho vị trí chữ số hàng trăm và hàng chục, mỗi số như vậy là một chỉnh hợp chập 2 của 6 phần tử, nên số các số được lập ra là: \(A_6^2 = 6.5 = 30\) (cách)

      Áp dụng quy tắc nhân, ta có số các số có 3 chữ số lập được từ 7 chữ số đã cho là số lẻ là: \(4.30 = 120\) (số)

      Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục toán 10 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

      Giải mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp giải

      Mục 2 của SGK Toán 10 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo tập trung vào việc nghiên cứu về vectơ, một khái niệm nền tảng trong hình học và vật lý. Các em sẽ được làm quen với định nghĩa vectơ, các phép toán trên vectơ (cộng, trừ, nhân với một số thực), và ứng dụng của vectơ trong việc giải quyết các bài toán hình học.

      Nội dung chi tiết Mục 2 trang 28, 29

      Mục 2 bao gồm các nội dung chính sau:

      • Định nghĩa vectơ: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Vectơ được xác định bởi điểm gốc và điểm cuối.
      • Các yếu tố của vectơ: Độ dài và hướng của vectơ.
      • Phép cộng và trừ vectơ: Quy tắc hình bình hành và quy tắc tam giác.
      • Phép nhân vectơ với một số thực: Thay đổi độ dài của vectơ, giữ nguyên hướng nếu số thực dương, đổi hướng nếu số thực âm.
      • Vectơ cùng phương, cùng chiều, ngược chiều: Các khái niệm liên quan đến hướng của vectơ.
      • Vectơ bằng nhau: Hai vectơ bằng nhau khi chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

      Hướng dẫn giải bài tập trang 28, 29

      Để giải các bài tập trong mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2, các em cần nắm vững các khái niệm và quy tắc đã học. Dưới đây là một số gợi ý:

      1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
      2. Vẽ hình minh họa: Giúp các em hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.
      3. Áp dụng các công thức và quy tắc: Sử dụng các công thức và quy tắc đã học để tính toán và chứng minh.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của các em là chính xác và hợp lý.

      Giải chi tiết các bài tập cụ thể

      Bài 1: Cho hai vectơ a và b. Tìm vectơ a + b và a - b.

      Để tìm vectơ a + b, ta sử dụng quy tắc hình bình hành. Vẽ hình bình hành có hai cạnh là a và b, vectơ a + b là đường chéo của hình bình hành đó.

      Để tìm vectơ a - b, ta có thể sử dụng quy tắc sau: a - b = a + (-b). Vẽ vectơ -b là vectơ ngược chiều với b và có cùng độ dài. Sau đó, cộng vectơ a và vectơ -b theo quy tắc hình bình hành.

      Bài 2: Cho vectơ a và số thực k. Tìm vectơ k.a.

      Vectơ k.a là vectơ có độ dài bằng |k| lần độ dài của vectơ a. Nếu k > 0, vectơ k.a cùng chiều với vectơ a. Nếu k < 0, vectơ k.a ngược chiều với vectơ a.

      Bài 3: Chứng minh rằng hai vectơ a và b bằng nhau.

      Để chứng minh hai vectơ a và b bằng nhau, ta cần chứng minh rằng chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

      Ứng dụng của vectơ trong thực tế

      Vectơ có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

      • Vật lý: Vectơ được sử dụng để biểu diễn các đại lượng vật lý như vận tốc, gia tốc, lực.
      • Kỹ thuật: Vectơ được sử dụng trong thiết kế và xây dựng các công trình.
      • Tin học: Vectơ được sử dụng trong đồ họa máy tính và xử lý ảnh.

      Lời khuyên khi học về vectơ

      Để học tốt về vectơ, các em cần:

      • Nắm vững định nghĩa và các tính chất của vectơ.
      • Luyện tập giải nhiều bài tập để hiểu rõ hơn về cách áp dụng các công thức và quy tắc.
      • Sử dụng hình vẽ minh họa để hình dung rõ hơn về bài toán.
      • Tham khảo các tài liệu học tập và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn bè.

      Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về mục 2 trang 28, 29 SGK Toán 10 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!