Logo Header

Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập Toán 10.

Bài giải này được xây dựng bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học.

Quan sát đồ thị của các hàm số bậc hai trong các hình thức dưới đây. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết: Xét dấu của các tam thức bậc hai sau: trong bài toán khởi động và cho biết ở khoảng cách nào tính từ đầu cầu O thì vòm cầu: cao hơn mặt cầu, thấp hơn mặt cầu

Thực hành 3

    Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:

    a) \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 2\)

    b) \(g\left( x \right) = - {x^2} + 2x - 3\)

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tính và xác định dấu của biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

    Bước 2: Xác định nghiệm của \(f\left( x \right)\) (nếu có) \(x = \frac{{ - b \pm \sqrt {{b^2} - 4ac} }}{{2a}}\)

    Bước 3: Xác định dấu của hệ số \(a\)

    Bước 4: Xác định dấu của \(f\left( x \right)\)

    Lời giải chi tiết:

    a) \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 2\) có \(\Delta = 25 > 0\), hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = - \frac{1}{2};{x_2} = 2\)

    và \(a = 2 > 0\)

    Ta có bảng xét dấu như sau:

    Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 1 1

    Vậy \(f\left( x \right)\) âm trong khoảng \(\left( { - \frac{1}{2},2} \right)\) và dương trong hai khoảng

     \(\left( { - \infty , - \frac{1}{2}} \right)\) và \(\left( {2, + \infty } \right)\)

    b) \(g\left( x \right) = - {x^2} + 2x - 3\) có \(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right) = - 8 < 0\) và \(a = - 1 < 0\)

    Vậy \(g\left( x \right)\)âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

    Vận dụng

      Xét dấu tam thức bậc hai \(h\left( x \right) = - 0,006{x^2} + 1,2x - 30\) trong bài toán khởi động và cho biết ở khoảng cách nào tính từ đầu cầu O thì vòm cầu: cao hơn mặt cầu, thấp hơn mặt cầu

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Tính và xác định dấu của biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

      Bước 2: Xác định nghiệm của \(h\left( x \right)\) (nếu có) \(x = \frac{{ - b \pm \sqrt {{b^2} - 4ac} }}{{2a}}\)

      Bước 3: Xác định dấu của hệ số \(a\)

      Bước 4: Xác định dấu của \(h\left( x \right)\)

      Lời giải chi tiết:

      \(h\left( x \right) = - 0,006{x^2} + 1,2x - 30\) có \(\Delta = 1,{2^2} - 4.\left( { - 0,006} \right).\left( { - 30} \right) = \frac{{18}}{{25}} > 0\), hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 100 - 50\sqrt 2 ;{x_2} = 100 + 50\sqrt 2 \) và \(a = - 0,006 < 0\)

      Ta có bảng xét dấu \(h\left( x \right)\) như sau:

      Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 2 1

      Vậy vòm cầu cao hơn mặt cầu là khoảng cách từ \(100 - 50\sqrt 2 \)(m) đến \(100 + 50\sqrt 2 \) (m) (cách từ O), vòm vòm cầu thấp hơn mặt cầu là khoảng cách từ O đến\(100 - 50\sqrt 2 \)(m) và từ \(100 + 50\sqrt 2 \) (m) đến 200 (m) (cách từ O)

      HĐ Khám phá 2

        Quan sát đồ thị của các hàm số bậc hai trong các hình thức dưới đây. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết:

        +) Các nghiệm (nếu có) và dấu của biệt thức \(\Delta \)

        +) Các khoảng giá trị của \(x\)mà trên đó \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\)

        Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 0 1

        Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 0 2

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Xác định nghiệm của hàm số là giao của đồ thị và trục hoành

        Bước 2: Xác định biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\) và xác định dấu của nó

        Bước 3: Dựa vào đồ thị xác định dấu của \(f\left( x \right)\)

        +) Phần đồ thị nằm trên trục hoành là \(f\left( x \right) > 0\)

        +) Phần đồ thị nằm dưới trục hoành là \(f\left( x \right) < 0\)

        Lời giải chi tiết:

        a) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho vô nghiệm

        Biệt thức \(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right) = - 4 < 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \( - 1 < 0\)

        Đồ thị nằm dưới trục hoành với mọi x

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)

        b) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = 1\)

        Biệt thức \(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) = 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \( - 1 < 0\)

        Đồ thị nằm dưới trục hoành với mọi x

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)

        c) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - 1;{x_2} = 3\)

        Biệt thức \(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).3 = 16 > 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \( - 1 < 0\)

        Đồ thị nằm dưới trục hoành khi \(x \in \left( { - \infty , - 1} \right) \cup \left( {3, + \infty } \right)\)

        Đồ thị nằm trên trục hoành với mọi \(x \in \left( { - 1,3} \right)\)

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) khi \(x \in \left( { - \infty , - 1} \right) \cup \left( {3, + \infty } \right)\)

        d) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số bậc hai đã cho vô nghiệm

        Biệt thức \(\Delta = {6^2} - 4.1.10 = - 4 < 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \(1 > 0\)

        Đồ thị nằm trên trục hoành với mọi \(x\)

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

        e) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - 3\)

        Biệt thức \(\Delta = {6^2} - 4.1.9 = 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \(1 > 0\)

        Đồ thị nằm trên trục hoành với mọi x

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

        g) ) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - 4;{x_2} = - 2\)

        Biệt thức \(\Delta = {6^2} - 4.1.8 = 4 > 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \(1 > 0\)

        Đồ thị nằm trên trục hoành khi \(x \in \left( { - \infty , - 4} \right) \cup \left( { - 2, + \infty } \right)\)

        Đồ thị nằm dưới trục hoành với mọi \(x \in \left( { - 4, - 2} \right)\)

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) khi \(x \in \left( { - \infty , - 4} \right) \cup \left( { - 2, + \infty } \right)\)

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ Khám phá 2
        • Thực hành 3
        • Vận dụng

        Quan sát đồ thị của các hàm số bậc hai trong các hình thức dưới đây. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết:

        +) Các nghiệm (nếu có) và dấu của biệt thức \(\Delta \)

        +) Các khoảng giá trị của \(x\)mà trên đó \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\)

        Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 1

        Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 2

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Xác định nghiệm của hàm số là giao của đồ thị và trục hoành

        Bước 2: Xác định biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\) và xác định dấu của nó

        Bước 3: Dựa vào đồ thị xác định dấu của \(f\left( x \right)\)

        +) Phần đồ thị nằm trên trục hoành là \(f\left( x \right) > 0\)

        +) Phần đồ thị nằm dưới trục hoành là \(f\left( x \right) < 0\)

        Lời giải chi tiết:

        a) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho vô nghiệm

        Biệt thức \(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right) = - 4 < 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \( - 1 < 0\)

        Đồ thị nằm dưới trục hoành với mọi x

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)

        b) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = 1\)

        Biệt thức \(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) = 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \( - 1 < 0\)

        Đồ thị nằm dưới trục hoành với mọi x

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\)

        c) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - 1;{x_2} = 3\)

        Biệt thức \(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).3 = 16 > 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \( - 1 < 0\)

        Đồ thị nằm dưới trục hoành khi \(x \in \left( { - \infty , - 1} \right) \cup \left( {3, + \infty } \right)\)

        Đồ thị nằm trên trục hoành với mọi \(x \in \left( { - 1,3} \right)\)

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) khi \(x \in \left( { - \infty , - 1} \right) \cup \left( {3, + \infty } \right)\)

        d) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số bậc hai đã cho vô nghiệm

        Biệt thức \(\Delta = {6^2} - 4.1.10 = - 4 < 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \(1 > 0\)

        Đồ thị nằm trên trục hoành với mọi \(x\)

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

        e) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - 3\)

        Biệt thức \(\Delta = {6^2} - 4.1.9 = 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \(1 > 0\)

        Đồ thị nằm trên trục hoành với mọi x

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

        g) ) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - 4;{x_2} = - 2\)

        Biệt thức \(\Delta = {6^2} - 4.1.8 = 4 > 0\)

        Ta thấy hệ số của \({x^2}\) là \(1 > 0\)

        Đồ thị nằm trên trục hoành khi \(x \in \left( { - \infty , - 4} \right) \cup \left( { - 2, + \infty } \right)\)

        Đồ thị nằm dưới trục hoành với mọi \(x \in \left( { - 4, - 2} \right)\)

        Nên \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số của \({x^2}\) khi \(x \in \left( { - \infty , - 4} \right) \cup \left( { - 2, + \infty } \right)\)

        Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:

        a) \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 2\)

        b) \(g\left( x \right) = - {x^2} + 2x - 3\)

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Tính và xác định dấu của biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

        Bước 2: Xác định nghiệm của \(f\left( x \right)\) (nếu có) \(x = \frac{{ - b \pm \sqrt {{b^2} - 4ac} }}{{2a}}\)

        Bước 3: Xác định dấu của hệ số \(a\)

        Bước 4: Xác định dấu của \(f\left( x \right)\)

        Lời giải chi tiết:

        a) \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 2\) có \(\Delta = 25 > 0\), hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = - \frac{1}{2};{x_2} = 2\)

        và \(a = 2 > 0\)

        Ta có bảng xét dấu như sau:

        Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 3

        Vậy \(f\left( x \right)\) âm trong khoảng \(\left( { - \frac{1}{2},2} \right)\) và dương trong hai khoảng

         \(\left( { - \infty , - \frac{1}{2}} \right)\) và \(\left( {2, + \infty } \right)\)

        b) \(g\left( x \right) = - {x^2} + 2x - 3\) có \(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right) = - 8 < 0\) và \(a = - 1 < 0\)

        Vậy \(g\left( x \right)\)âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

        Xét dấu tam thức bậc hai \(h\left( x \right) = - 0,006{x^2} + 1,2x - 30\) trong bài toán khởi động và cho biết ở khoảng cách nào tính từ đầu cầu O thì vòm cầu: cao hơn mặt cầu, thấp hơn mặt cầu

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Tính và xác định dấu của biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\)

        Bước 2: Xác định nghiệm của \(h\left( x \right)\) (nếu có) \(x = \frac{{ - b \pm \sqrt {{b^2} - 4ac} }}{{2a}}\)

        Bước 3: Xác định dấu của hệ số \(a\)

        Bước 4: Xác định dấu của \(h\left( x \right)\)

        Lời giải chi tiết:

        \(h\left( x \right) = - 0,006{x^2} + 1,2x - 30\) có \(\Delta = 1,{2^2} - 4.\left( { - 0,006} \right).\left( { - 30} \right) = \frac{{18}}{{25}} > 0\), hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 100 - 50\sqrt 2 ;{x_2} = 100 + 50\sqrt 2 \) và \(a = - 0,006 < 0\)

        Ta có bảng xét dấu \(h\left( x \right)\) như sau:

        Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo 4

        Vậy vòm cầu cao hơn mặt cầu là khoảng cách từ \(100 - 50\sqrt 2 \)(m) đến \(100 + 50\sqrt 2 \) (m) (cách từ O), vòm vòm cầu thấp hơn mặt cầu là khoảng cách từ O đến\(100 - 50\sqrt 2 \)(m) và từ \(100 + 50\sqrt 2 \) (m) đến 200 (m) (cách từ O)

        Khởi đầu vững chắc cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo – nội dung nổi bật thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 10 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình chuẩn của Toán lớp 10, giúp học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững vàng, rèn luyện kỹ năng giải bài hiệu quả và chủ động tiếp cận các dạng đề thi. Với phương pháp học trực quan và tư duy logic, đây chính là công cụ hỗ trợ lý tưởng giúp các em định hướng đúng đắn và bứt phá mạnh mẽ trên hành trình hướng tới kỳ thi THPT Quốc gia và cánh cửa đại học mơ ước.

        Giải mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp giải

        Mục 2 của SGK Toán 10 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo tập trung vào việc nghiên cứu về vectơ. Cụ thể, các em sẽ được làm quen với các khái niệm cơ bản như định nghĩa vectơ, các phép toán trên vectơ (cộng, trừ, nhân với một số thực), và các tính chất của các phép toán này. Việc nắm vững kiến thức về vectơ là nền tảng quan trọng để học tập các chương trình Toán học nâng cao hơn.

        Nội dung chi tiết Mục 2 trang 8, 9

        Mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 Chân trời sáng tạo bao gồm các nội dung chính sau:

        1. Định nghĩa vectơ: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Nó được xác định bởi điểm gốc và điểm cuối.
        2. Các phép toán trên vectơ:
          • Phép cộng vectơ: Quy tắc hình bình hành và quy tắc tam giác.
          • Phép trừ vectơ: Tìm vectơ cộng với vectơ bị trừ để được vectơ không.
          • Phép nhân vectơ với một số thực: Thay đổi độ dài của vectơ và có thể đổi hướng nếu số thực âm.
        3. Tính chất của các phép toán trên vectơ: Tính giao hoán, kết hợp, phân phối của phép cộng và phép nhân.

        Hướng dẫn giải bài tập Mục 2 trang 8, 9

        Để giải các bài tập trong Mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 Chân trời sáng tạo, các em cần:

        • Nắm vững định nghĩa và tính chất của vectơ.
        • Hiểu rõ quy tắc thực hiện các phép toán trên vectơ.
        • Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể.

        Bài tập minh họa và lời giải chi tiết

        Bài 1: Cho hai vectơ ab. Hãy tìm vectơ a + b bằng quy tắc hình bình hành.

        Lời giải:

        Để tìm vectơ a + b bằng quy tắc hình bình hành, ta vẽ hình bình hành ABCD sao cho AB = aAD = b. Khi đó, vectơ AC chính là vectơ a + b.

        Bài 2: Cho vectơ a và số thực k. Hãy tìm vectơ ka.

        Lời giải:

        Vectơ ka là vectơ có:

        • Cùng hướng với vectơ a nếu k > 0.
        • Ngược hướng với vectơ a nếu k < 0.
        • Độ dài bằng |k| lần độ dài của vectơ a.

        Ứng dụng của vectơ trong thực tế

        Vectơ có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt trong các lĩnh vực như:

        • Vật lý: Biểu diễn vận tốc, gia tốc, lực.
        • Tin học: Biểu diễn đồ họa, xử lý ảnh.
        • Địa lý: Biểu diễn hướng đi, khoảng cách.

        Lời khuyên khi học về vectơ

        Để học tốt về vectơ, các em nên:

        • Vẽ hình minh họa để hình dung rõ hơn về các khái niệm và phép toán.
        • Luyện tập thường xuyên các bài tập để nắm vững kiến thức.
        • Tìm hiểu các ứng dụng của vectơ trong thực tế để tăng hứng thú học tập.

        Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em sẽ hiểu rõ hơn về Mục 2 trang 8, 9 SGK Toán 10 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!