Logo Header

Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều

Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 8 tập 1 của toan11.edu.vn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 2, trang 31, 32, 33, 34 sách giáo khoa Toán 8 tập 1 - Cánh diều.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

a) Tính số thích hợp vào

LT3

    Video hướng dẫn giải

    Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy giải thích vì sao có thể viết: \(\dfrac{{3{\rm{x}} + y}}{y} = \dfrac{{3{\rm{x}}y + {y^2}}}{{{y^2}}}\)

    Phương pháp giải:

    Vận dụng các tính chất cơ bản của phân thức đại số để giải thích

    Lời giải chi tiết:

    \(\dfrac{{3{\rm{x}} + y}}{y} = \dfrac{{\left( {3{\rm{x}} + y} \right).y}}{{y.y}} = \dfrac{{3{\rm{x}}y + {y^2}}}{{{y^2}}}\) (y là đa thức khác đa thức 0)

    HĐ4

      Video hướng dẫn giải

      Cho phân thức: \(\dfrac{{4{{\rm{x}}^2}y}}{{6{\rm{x}}{y^2}}}\)

      a) Tìm nhân tử chung của tử và mẫu

      b) Tìm phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

      Phương pháp giải:

      Dùng phương pháp phân tích các đơn thức thành tích của các thừa số để tìm nhân tử chung.

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có: \(\dfrac{{4{{\rm{x}}^2}y}}{{6{\rm{x}}{y^2}}} = \dfrac{{2{\rm{x}}.2{\rm{x}}y}}{{3y.2{\rm{x}}y}}\)

      Nhân tử chung của cả tử và mẫu là: 2xy

      b) Chia cả tử và mẫu của phân thức đã cho cho nhân tử chung 2xy ta được:

      \(\dfrac{{4{{\rm{x}}^2}y}}{{6{\rm{x}}{y^2}}} = \dfrac{{\left( {4{{\rm{x}}^2}y} \right):2{\rm{x}}y}}{{\left( {6{\rm{x}}{y^2}} \right):2{\rm{x}}y}} = \dfrac{{2{\rm{x}}}}{{3y}}\)

      LT4

        Video hướng dẫn giải

        Rút gọn mỗi phân thức sau:

        \(a)\dfrac{{8{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{{1 - 4{{\rm{x}}^2}}}\) \(b)\dfrac{{{x^3} - x{y^2}}}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}y}}\)

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Phân tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần)

        Bước 2: Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

        Lời giải chi tiết:

        \(a)\dfrac{{8{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{{1 - 4{{\rm{x}}^2}}} = \dfrac{{4{\rm{x}}.\left( {2{\rm{x}} + 1} \right)}}{{\left( {1 - 2{\rm{x}}} \right).\left( {1 + 2{\rm{x}}} \right)}} = \dfrac{{4{\rm{x}}}}{{1 - 2{\rm{x}}}}\)

        \(b)\dfrac{{{x^3} - x{y^2}}}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}y}} = \dfrac{{x\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}{{2{\rm{x}}\left( {x + y} \right)}} = \dfrac{{x\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}}{{2{\rm{x}}\left( {x + y} \right)}} = \dfrac{{x - y}}{2}\)

        HĐ5

          Video hướng dẫn giải

          Cho hai phân thức \(\dfrac{1}{{{x^2}y}}\) và \(\dfrac{1}{{x{y^2}}}\)

          a) Hãy nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với y và nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ hai với x.

          b) Nhân xét gì về mẫu của hai phân thức thu được.

          Phương pháp giải:

          Thực hiện theo tính chất cơ bản của phân thức.

          Lời giải chi tiết:

          a) Ta có:

          \(\dfrac{1}{{{x^2}y}} = \dfrac{{1.y}}{{{x^2}y.y}} = \dfrac{y}{{{x^2}{y^2}}}\)

          \(\dfrac{1}{{x{y^2}}} = \dfrac{{1.x}}{{x{y^2}.x}} = \dfrac{x}{{{x^2}{y^2}}}\)

          b) Mẫu của hai phân thức thu được giống nhau đều là: \({x^2}{y^2}\)

          LT5

            Video hướng dẫn giải

            Quy đồng mẫu thức các phân thức trong mỗi trường hợp sau:

            a) \(\dfrac{5}{{2{{\rm{x}}^2}{y^3}}}\) và \(\dfrac{3}{{x{y^4}}}\)

            b) \(\dfrac{3}{{2{{\rm{x}}^2} - 10{\rm{x}}}}\) và \(\dfrac{2}{{{x^2} - 25}}\)

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Phân tích mẫu của mỗi phân thức rồi tìm MTC.

            Bước 2: Tìm nhân tử phụ của mỗi phân thức (Bằng cách chia MTC cho từng mẫu)

            Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng.

            Lời giải chi tiết:

            a) MTC chọn là: \(2{{\rm{x}}^2}{y^4}\)

            Nhân tử phụ của \(\dfrac{5}{{2{{\rm{x}}^2}{y^3}}}\) và \(\dfrac{3}{{x{y^4}}}\) lầm lượt là: y; 2x

            Vậy: \(\begin{array}{l}\dfrac{5}{{2{{\rm{x}}^2}{y^3}}} = \dfrac{{5.y}}{{2{{\rm{x}}^2}{y^3}.y}} = \dfrac{{5y}}{{2{{\rm{x}}^2}{y^4}}}\\\dfrac{3}{{x{y^4}}} = \dfrac{{3.2{\rm{x}}}}{{x{y^4}.2{\rm{x}}}} = \dfrac{{6{\rm{x}}}}{{2{{\rm{x}}^2}{y^4}}}\end{array}\)

            b) Ta có:

            \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{{2{{\rm{x}}^2} - 10{\rm{x}}}} = \dfrac{3}{{2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)}}\\\dfrac{2}{{{x^2} - 25}} = \dfrac{2}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\end{array}\)

            Chọn MTC là: \(2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)\)

            Nhân tử phụ của các mẫu thức trên lần lượt là: \(\left( {x + 5} \right);2{\rm{x}}\)

            Vậy:

            \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{{2{{\rm{x}}^2} - 10{\rm{x}}}} = \dfrac{3}{{2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)}} = \dfrac{{3\left( {x + 5} \right)}}{{2{\rm{x}}.\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\\\dfrac{2}{{{x^2} - 25}} = \dfrac{2}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \dfrac{{2.2{\rm{x}}}}{{2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \dfrac{{4{\rm{x}}}}{{2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\end{array}\)

            HĐ3

              Video hướng dẫn giải

              a) Tính số thích hợp vào ?: Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều 0 1Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều 0 2

              b) Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.

              Phương pháp giải:

              Vận dụng quy tắc để hai phân số bằng nhau.

              Lời giải chi tiết:

              Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều 0 3

              b) Tính chất cơ bản của phân số như sau:

              - Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số mới bằng phân số đã cho:

              \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.c}}{{b.c}}\left( {c \ne 0} \right)\)

              - Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta cũng được phân số mới bằng phân số đã cho.

              \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:d}}{{b:d}}\left( {d \ne 0} \right)\)

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ3
              • LT3
              • HĐ4
              • LT4
              • HĐ5
              • LT5

              Video hướng dẫn giải

              a) Tính số thích hợp vào ?: Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều 1Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều 2

              b) Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.

              Phương pháp giải:

              Vận dụng quy tắc để hai phân số bằng nhau.

              Lời giải chi tiết:

              Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều 3

              b) Tính chất cơ bản của phân số như sau:

              - Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số mới bằng phân số đã cho:

              \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.c}}{{b.c}}\left( {c \ne 0} \right)\)

              - Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta cũng được phân số mới bằng phân số đã cho.

              \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:d}}{{b:d}}\left( {d \ne 0} \right)\)

              Video hướng dẫn giải

              Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy giải thích vì sao có thể viết: \(\dfrac{{3{\rm{x}} + y}}{y} = \dfrac{{3{\rm{x}}y + {y^2}}}{{{y^2}}}\)

              Phương pháp giải:

              Vận dụng các tính chất cơ bản của phân thức đại số để giải thích

              Lời giải chi tiết:

              \(\dfrac{{3{\rm{x}} + y}}{y} = \dfrac{{\left( {3{\rm{x}} + y} \right).y}}{{y.y}} = \dfrac{{3{\rm{x}}y + {y^2}}}{{{y^2}}}\) (y là đa thức khác đa thức 0)

              Video hướng dẫn giải

              Cho phân thức: \(\dfrac{{4{{\rm{x}}^2}y}}{{6{\rm{x}}{y^2}}}\)

              a) Tìm nhân tử chung của tử và mẫu

              b) Tìm phân thức nhận được sau khi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

              Phương pháp giải:

              Dùng phương pháp phân tích các đơn thức thành tích của các thừa số để tìm nhân tử chung.

              Lời giải chi tiết:

              a) Ta có: \(\dfrac{{4{{\rm{x}}^2}y}}{{6{\rm{x}}{y^2}}} = \dfrac{{2{\rm{x}}.2{\rm{x}}y}}{{3y.2{\rm{x}}y}}\)

              Nhân tử chung của cả tử và mẫu là: 2xy

              b) Chia cả tử và mẫu của phân thức đã cho cho nhân tử chung 2xy ta được:

              \(\dfrac{{4{{\rm{x}}^2}y}}{{6{\rm{x}}{y^2}}} = \dfrac{{\left( {4{{\rm{x}}^2}y} \right):2{\rm{x}}y}}{{\left( {6{\rm{x}}{y^2}} \right):2{\rm{x}}y}} = \dfrac{{2{\rm{x}}}}{{3y}}\)

              Video hướng dẫn giải

              Rút gọn mỗi phân thức sau:

              \(a)\dfrac{{8{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{{1 - 4{{\rm{x}}^2}}}\) \(b)\dfrac{{{x^3} - x{y^2}}}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}y}}\)

              Phương pháp giải:

              Bước 1: Phân tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần)

              Bước 2: Tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

              Lời giải chi tiết:

              \(a)\dfrac{{8{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{{1 - 4{{\rm{x}}^2}}} = \dfrac{{4{\rm{x}}.\left( {2{\rm{x}} + 1} \right)}}{{\left( {1 - 2{\rm{x}}} \right).\left( {1 + 2{\rm{x}}} \right)}} = \dfrac{{4{\rm{x}}}}{{1 - 2{\rm{x}}}}\)

              \(b)\dfrac{{{x^3} - x{y^2}}}{{2{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}}y}} = \dfrac{{x\left( {{x^2} - {y^2}} \right)}}{{2{\rm{x}}\left( {x + y} \right)}} = \dfrac{{x\left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right)}}{{2{\rm{x}}\left( {x + y} \right)}} = \dfrac{{x - y}}{2}\)

              Video hướng dẫn giải

              Cho hai phân thức \(\dfrac{1}{{{x^2}y}}\) và \(\dfrac{1}{{x{y^2}}}\)

              a) Hãy nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với y và nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ hai với x.

              b) Nhân xét gì về mẫu của hai phân thức thu được.

              Phương pháp giải:

              Thực hiện theo tính chất cơ bản của phân thức.

              Lời giải chi tiết:

              a) Ta có:

              \(\dfrac{1}{{{x^2}y}} = \dfrac{{1.y}}{{{x^2}y.y}} = \dfrac{y}{{{x^2}{y^2}}}\)

              \(\dfrac{1}{{x{y^2}}} = \dfrac{{1.x}}{{x{y^2}.x}} = \dfrac{x}{{{x^2}{y^2}}}\)

              b) Mẫu của hai phân thức thu được giống nhau đều là: \({x^2}{y^2}\)

              Video hướng dẫn giải

              Quy đồng mẫu thức các phân thức trong mỗi trường hợp sau:

              a) \(\dfrac{5}{{2{{\rm{x}}^2}{y^3}}}\) và \(\dfrac{3}{{x{y^4}}}\)

              b) \(\dfrac{3}{{2{{\rm{x}}^2} - 10{\rm{x}}}}\) và \(\dfrac{2}{{{x^2} - 25}}\)

              Phương pháp giải:

              Bước 1: Phân tích mẫu của mỗi phân thức rồi tìm MTC.

              Bước 2: Tìm nhân tử phụ của mỗi phân thức (Bằng cách chia MTC cho từng mẫu)

              Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức đã cho với nhân tử phụ tương ứng.

              Lời giải chi tiết:

              a) MTC chọn là: \(2{{\rm{x}}^2}{y^4}\)

              Nhân tử phụ của \(\dfrac{5}{{2{{\rm{x}}^2}{y^3}}}\) và \(\dfrac{3}{{x{y^4}}}\) lầm lượt là: y; 2x

              Vậy: \(\begin{array}{l}\dfrac{5}{{2{{\rm{x}}^2}{y^3}}} = \dfrac{{5.y}}{{2{{\rm{x}}^2}{y^3}.y}} = \dfrac{{5y}}{{2{{\rm{x}}^2}{y^4}}}\\\dfrac{3}{{x{y^4}}} = \dfrac{{3.2{\rm{x}}}}{{x{y^4}.2{\rm{x}}}} = \dfrac{{6{\rm{x}}}}{{2{{\rm{x}}^2}{y^4}}}\end{array}\)

              b) Ta có:

              \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{{2{{\rm{x}}^2} - 10{\rm{x}}}} = \dfrac{3}{{2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)}}\\\dfrac{2}{{{x^2} - 25}} = \dfrac{2}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\end{array}\)

              Chọn MTC là: \(2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)\)

              Nhân tử phụ của các mẫu thức trên lần lượt là: \(\left( {x + 5} \right);2{\rm{x}}\)

              Vậy:

              \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{{2{{\rm{x}}^2} - 10{\rm{x}}}} = \dfrac{3}{{2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)}} = \dfrac{{3\left( {x + 5} \right)}}{{2{\rm{x}}.\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\\\dfrac{2}{{{x^2} - 25}} = \dfrac{2}{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \dfrac{{2.2{\rm{x}}}}{{2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}} = \dfrac{{4{\rm{x}}}}{{2{\rm{x}}\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right)}}\end{array}\)

              Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục giải sgk toán 8 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

              Giải mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan

              Mục 2 của chương trình Toán 8 tập 1 - Cánh diều tập trung vào các kiến thức cơ bản về đa thức. Các em sẽ được làm quen với khái niệm đa thức, các phép toán trên đa thức (cộng, trừ, nhân, chia) và các ứng dụng của đa thức trong giải toán.

              Nội dung chi tiết giải bài tập

              Trang 31: Bài 1, Bài 2, Bài 3

              Các bài tập trên trang 31 tập trung vào việc nhận biết đa thức, xác định bậc của đa thức và thu gọn đa thức. Để giải các bài tập này, các em cần nắm vững định nghĩa về đa thức và các quy tắc thu gọn đa thức.

              • Bài 1: Yêu cầu xác định các biểu thức nào là đa thức. Các em cần kiểm tra xem biểu thức có dạng tổng của các đơn thức hay không.
              • Bài 2: Yêu cầu tìm bậc của các đa thức đã cho. Các em cần xác định đơn thức có bậc cao nhất trong đa thức.
              • Bài 3: Yêu cầu thu gọn các đa thức. Các em cần thực hiện các phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.

              Trang 32: Bài 4, Bài 5, Bài 6

              Các bài tập trên trang 32 liên quan đến các phép toán cộng, trừ đa thức. Để giải các bài tập này, các em cần thực hiện các bước sau:

              1. Xác định các đơn thức đồng dạng.
              2. Thực hiện cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
              3. Viết lại đa thức sau khi đã cộng, trừ.

              Ví dụ: Cộng hai đa thức A = 2x2 + 3x - 1 và B = -x2 + 5x + 2. Ta có: A + B = (2x2 - x2) + (3x + 5x) + (-1 + 2) = x2 + 8x + 1.

              Trang 33: Bài 7, Bài 8, Bài 9

              Các bài tập trên trang 33 tập trung vào phép nhân đa thức. Để giải các bài tập này, các em cần áp dụng quy tắc phân phối: A(B + C) = AB + AC.

              Lưu ý: Khi nhân các đơn thức, các em cần nhân các hệ số và cộng các số mũ của các biến.

              Trang 34: Bài 10, Bài 11, Bài 12

              Các bài tập trên trang 34 liên quan đến phép chia đa thức. Để giải các bài tập này, các em cần sử dụng phương pháp chia đa thức một biến.

              Ví dụ: Chia đa thức A = x2 + 5x + 6 cho đa thức B = x + 2. Ta có: (x2 + 5x + 6) : (x + 2) = x + 3.

              Lời khuyên khi học tập

              Để học tốt môn Toán 8, các em cần:

              • Nắm vững các định nghĩa, định lý và quy tắc.
              • Luyện tập thường xuyên các bài tập.
              • Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
              • Sử dụng các tài liệu học tập bổ trợ như sách bài tập, đề thi thử,...

              Kết luận

              Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập mục 2 trang 31, 32, 33, 34 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều. Chúc các em học tập tốt!

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!