Logo Header

Giải mục 4 trang 15, 16 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều

Giải mục 4 trang 15, 16 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 4 trang 15, 16 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án đầy đủ và cách giải các bài tập trong mục, giúp các em hiểu rõ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả và dễ dàng tiếp cận nhất cho các em. Hãy cùng bắt đầu nhé!

Tính tích:

LT 6

    Video hướng dẫn giải

    Cho: \(P = \left( {21{{\rm{x}}^4}{y^5}} \right):\left( {7{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right)\). Tính giá trị của biểu thức P tại x = -0,5; y = 2.

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức rồi thay các giá trị x, y đã cho để tính giá trị của biểu thức P.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: \(P = \left( {21{{\rm{x}}^4}{y^5}} \right):\left( {7{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right) = \left( {21:7} \right).\left( {{x^4}:{x^3}} \right).\left( {{y^5}:{y^3}} \right) = 3{\rm{x}}{y^2}\)

    Thay x = -0,5; y = 2 vào biểu thức \(P = 3{\rm{x}}{y^2}\) ta được:

    \(P = 3.\left( { - 0,5} \right){.2^2} = - 6\)

    Vậy P = -6 tại x = -0,5; y = 2

    HĐ 6

      Video hướng dẫn giải

      Tính tích: \(9{{\rm{x}}^5}{y^4}.2{{\rm{x}}^4}{y^2}\).

      Phương pháp giải:

      Ta nhân các hệ số với nhau và các biến số với nhau.

      Lời giải chi tiết:

      Ta có: \(9{{\rm{x}}^5}{y^4}.2{{\rm{x}}^4}{y^2} = \left( {9.2} \right).\left( {{x^5}.{x^4}} \right).\left( {{y^4}.{y^2}} \right) = 18{{\rm{x}}^9}{y^6}\)

      LT 7

        Video hướng dẫn giải

        Tìm thương của phép chia đa thức\(12{{\rm{x}}^3}{y^3} - 6{{\rm{x}}^4}{y^3} + 21{{\rm{x}}^3}{y^4}\) cho đơn thức \(3{{\rm{x}}^3}{y^3}\)

        Phương pháp giải:

        Thực hiện theo quy tắc phép chia đa thức cho đơn thức để tìm thương của phép chia.

        Lời giải chi tiết:

        Ta có:

        \(\begin{array}{l}(12{{\rm{x}}^3}{y^3} - 6{{\rm{x}}^4}{y^3} + 21{{\rm{x}}^3}{y^4}):(3{{\rm{x}}^3}{y^3})\\ = (12{{\rm{x}}^3}{y^3}):\left( {3{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right) + \left( { - 6{{\rm{x}}^4}{y^3}} \right):\left( {3{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right) + \left( {21{{\rm{x}}^3}{y^4}} \right):\left( {3{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right)\\ = 4 - 2{\rm{x}} + 7y\end{array}\)

        Thương của phép chia đa thức\(12{{\rm{x}}^3}{y^3} - 6{{\rm{x}}^4}{y^3} + 21{{\rm{x}}^3}{y^4}\) cho đơn thức \(3{{\rm{x}}^3}{y^3}\) là 4 – 2x +7y

        HĐ 7

          Video hướng dẫn giải

          Tính tích: \(\left( {3{\rm{x}}y} \right)\left( {x + y} \right)\)

          Phương pháp giải:

          Thực hiện theo quy tắc nhân đơn thức với đa thức để tính tích.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có:\(\left( {3{\rm{x}}y} \right)\left( {x + y} \right) = 3{\rm{x}}y.x + 3{\rm{x}}y.y = 3{{\rm{x}}^2}y + 3{\rm{x}}{y^2}\)

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ 6
          • LT 6
          • HĐ 7
          • LT 7

          Video hướng dẫn giải

          Tính tích: \(9{{\rm{x}}^5}{y^4}.2{{\rm{x}}^4}{y^2}\).

          Phương pháp giải:

          Ta nhân các hệ số với nhau và các biến số với nhau.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: \(9{{\rm{x}}^5}{y^4}.2{{\rm{x}}^4}{y^2} = \left( {9.2} \right).\left( {{x^5}.{x^4}} \right).\left( {{y^4}.{y^2}} \right) = 18{{\rm{x}}^9}{y^6}\)

          Video hướng dẫn giải

          Cho: \(P = \left( {21{{\rm{x}}^4}{y^5}} \right):\left( {7{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right)\). Tính giá trị của biểu thức P tại x = -0,5; y = 2.

          Phương pháp giải:

          Thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức rồi thay các giá trị x, y đã cho để tính giá trị của biểu thức P.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: \(P = \left( {21{{\rm{x}}^4}{y^5}} \right):\left( {7{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right) = \left( {21:7} \right).\left( {{x^4}:{x^3}} \right).\left( {{y^5}:{y^3}} \right) = 3{\rm{x}}{y^2}\)

          Thay x = -0,5; y = 2 vào biểu thức \(P = 3{\rm{x}}{y^2}\) ta được:

          \(P = 3.\left( { - 0,5} \right){.2^2} = - 6\)

          Vậy P = -6 tại x = -0,5; y = 2

          Video hướng dẫn giải

          Tính tích: \(\left( {3{\rm{x}}y} \right)\left( {x + y} \right)\)

          Phương pháp giải:

          Thực hiện theo quy tắc nhân đơn thức với đa thức để tính tích.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có:\(\left( {3{\rm{x}}y} \right)\left( {x + y} \right) = 3{\rm{x}}y.x + 3{\rm{x}}y.y = 3{{\rm{x}}^2}y + 3{\rm{x}}{y^2}\)

          Video hướng dẫn giải

          Tìm thương của phép chia đa thức\(12{{\rm{x}}^3}{y^3} - 6{{\rm{x}}^4}{y^3} + 21{{\rm{x}}^3}{y^4}\) cho đơn thức \(3{{\rm{x}}^3}{y^3}\)

          Phương pháp giải:

          Thực hiện theo quy tắc phép chia đa thức cho đơn thức để tìm thương của phép chia.

          Lời giải chi tiết:

          Ta có:

          \(\begin{array}{l}(12{{\rm{x}}^3}{y^3} - 6{{\rm{x}}^4}{y^3} + 21{{\rm{x}}^3}{y^4}):(3{{\rm{x}}^3}{y^3})\\ = (12{{\rm{x}}^3}{y^3}):\left( {3{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right) + \left( { - 6{{\rm{x}}^4}{y^3}} \right):\left( {3{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right) + \left( {21{{\rm{x}}^3}{y^4}} \right):\left( {3{{\rm{x}}^3}{y^3}} \right)\\ = 4 - 2{\rm{x}} + 7y\end{array}\)

          Thương của phép chia đa thức\(12{{\rm{x}}^3}{y^3} - 6{{\rm{x}}^4}{y^3} + 21{{\rm{x}}^3}{y^4}\) cho đơn thức \(3{{\rm{x}}^3}{y^3}\) là 4 – 2x +7y

          Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 4 trang 15, 16 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

          Giải mục 4 trang 15, 16 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan

          Mục 4 trong SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức về phép nhân đa thức. Các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các quy tắc nhân đa thức, nhân đơn thức với đa thức, và các phương pháp biến đổi đa thức để giải quyết các bài toán cụ thể.

          Nội dung chi tiết các bài tập

          Bài 1: Thực hiện phép tính

          Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân đa thức đơn giản. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững quy tắc nhân hai đa thức: nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với mỗi hạng tử của đa thức thứ hai, sau đó cộng các tích vừa tìm được.

          Ví dụ:

          (x + 2)(x - 3) = x(x - 3) + 2(x - 3) = x2 - 3x + 2x - 6 = x2 - x - 6

          Bài 2: Tìm x

          Bài 2 yêu cầu học sinh tìm giá trị của x thỏa mãn một phương trình chứa phép nhân đa thức. Để giải bài này, học sinh cần biến đổi phương trình về dạng đơn giản, sau đó sử dụng các quy tắc giải phương trình để tìm ra giá trị của x.

          Ví dụ:

          2x(x + 1) - 3(x + 1) = 0

          (2x - 3)(x + 1) = 0

          Vậy, 2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

          Suy ra, x = 3/2 hoặc x = -1

          Bài 3: Chứng minh đẳng thức

          Bài 3 yêu cầu học sinh chứng minh một đẳng thức chứa phép nhân đa thức. Để chứng minh đẳng thức, học sinh cần biến đổi một vế của đẳng thức về dạng tương đương với vế còn lại.

          Ví dụ:

          Chứng minh: (a + b)2 = a2 + 2ab + b2

          (a + b)2 = (a + b)(a + b) = a(a + b) + b(a + b) = a2 + ab + ba + b2 = a2 + 2ab + b2

          Các dạng bài tập thường gặp

          • Bài tập về nhân đơn thức với đa thức.
          • Bài tập về nhân đa thức với đa thức.
          • Bài tập về tìm x trong phương trình chứa phép nhân đa thức.
          • Bài tập về chứng minh đẳng thức chứa phép nhân đa thức.
          • Bài tập ứng dụng phép nhân đa thức vào giải các bài toán thực tế.

          Mẹo giải bài tập hiệu quả

          1. Nắm vững các quy tắc nhân đa thức, nhân đơn thức với đa thức.
          2. Biến đổi đa thức về dạng đơn giản trước khi thực hiện các phép tính.
          3. Sử dụng các phương pháp biến đổi đa thức như đặt nhân tử chung, sử dụng hằng đẳng thức.
          4. Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.

          Luyện tập thêm

          Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 8 tập 1 - Cánh diều hoặc trên các trang web học toán online khác.

          Kết luận

          Hy vọng bài giải chi tiết mục 4 trang 15, 16 SGK Toán 8 tập 1 - Cánh diều trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em hiểu rõ kiến thức và tự tin giải các bài tập liên quan đến phép nhân đa thức. Chúc các em học tập tốt!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

          Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

          Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

          Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

          Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

          Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!