Logo Header

Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo

Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo trên toan11.edu.vn. Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập toán học.

Bài viết này sẽ hướng dẫn các em từng bước giải các bài tập trong mục 1, đồng thời cung cấp các kiến thức nền tảng cần thiết.

Dùng thước đo góc để đo số đo các góc

VD 1

    Video hướng dẫn giải

    Tìm bốn ví dụ về hình chữ nhật trong thực tế

    Phương pháp giải:

    Áp dụng định nghĩa hình chữ nhật và ứng dụng vào thực tiễn tìm các ví dụ về hình chữ nhật

    Lời giải chi tiết:

    Các ví dụ về hình chữ nhật trong thực tế: Mặt bảng; ti vi; mặt bàn; khung ảnh

    HĐ 1

      Video hướng dẫn giải

      Dùng thước đo góc để đo số đo các góc \(\widehat {\rm{A}}\), \(\widehat {\rm{B}}\), \(\widehat {\rm{C}}\), \(\widehat {\rm{D}}\) ở Hình 1 và rút ra nhận xét và số đo của chúng.

      Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 0 1

      Phương pháp giải:

      Dùng thước đo góc để đo số đo 4 góc của tứ giác rồi rút ra nhận xét.

      Lời giải chi tiết:

      Sau khi đo, ta thấy bốn góc \(\widehat {\rm{A}}\), \(\widehat {\rm{B}}\), \(\widehat {\rm{C}}\), \(\widehat {\rm{D}}\) có số đo bằng nhau và bằng \(90^\circ \)

      HĐ 2

        Video hướng dẫn giải

        Cho \(ABCD\) là hình chữ nhật.

        a) Chứng minh \(AB\) // \(CD\)\(AD\) // \(BC\)

        b) Tam giác \(ABD\) và tam giác \(BAC\) có bằng nhau không? Vì sao?

        Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 1 1

        Phương pháp giải:

        Áp dụng các tính chất của hình chữ nhật (cạnh, góc)

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật (gt)

        Suy ra \(AB = CD\); \(AD = BC\), \(\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {DCB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \)

        Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta CDA\) ta có:

        \(AB = CD\) (gt)

        \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{ADC}}}\) (cmt)

        \(BC = AD\) (gt)

        Suy ra \(\Delta ABC = \Delta CDA\) (c-g-c)

        Suy ra \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{ACD}}}\)\(\widehat {{\rm{ACB}}} = \widehat {{\rm{CAD}}}\) (hai cạnh tương ứng)

        Mà hai góc ở vị trí so le trong

        Suy ra \(AB\) // \(CD\); \(BC\) // \(AD\)

        b) Xét \(\Delta ABD\)\(\Delta BAC\) ta có:

        \(AB\) chung

        \(\widehat {{\rm{BAD}}} = \widehat {{\rm{ABC}}}\) (cmt)

        \(AD = BC\) (cmt)

        Suy ra \(\Delta ABD = \Delta BAC\) (c-g-c)

        HĐ 3

          Video hướng dẫn giải

          Cho hình bình hành \(ABCD\)\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Giải thích các khẳng định sau:

          a) Nếu \(\widehat {{\rm{BAD}}}\) là góc vuông thì \(\widehat {{\rm{ADC}}}\)\(\widehat {{\rm{ABC}}}\) cũng là góc vuông.

          b) Nếu \(AC = BD\) thì \(\widehat {{\rm{BAD}}}\) vuông.

          Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 4 1

          Phương pháp giải:

          Áp dụng tính chất của hình bình hành

          Lời giải chi tiết:

          a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành (gt)

          Suy ra \(O\) là trung điểm của \(AC\), \(BD\)

          \(AB = CD\); \(AD = BC\); \(AB\) // \(CD\); \(AD\) // \(BC\)

          Nếu \(\widehat {{\rm{BAD}}} = 90^\circ \) suy ra \(AB \bot AD\)

          Mà \(AB\) // \(CD\); \(AD\) // \(BC\)

          Suy ra \(AD \bot CD;\;AB \bot BC\)

          Suy ra \(\widehat {ADC} = \widehat {ABC} = 90^\circ \)

          b) Xét \(\Delta BAD\) và \(\Delta CDA\) ta có:

          \(BA = CD\) (gt)

          \(AD\) chung

          \(BD = AC\) (gt)

          Suy ra \(\Delta BAD = \Delta CDA\) (c-c-c)

          Suy ra \(\widehat {{\rm{BAD}}} = \widehat {{\rm{CDA}}}\) (hai góc tương ứng)

          Mà \(\widehat {BAD} + \widehat {CDA} = 180^\circ \)(do \(AB\) // \(CD\) , cặp góc trong cùng phía)

          Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {CDA} = 90^\circ \)

          TH 2

            Video hướng dẫn giải

            Chỉ được sử dụng compa, hãy kiểm tra tứ giác có phải là hình chữ nhật hay không.

            Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 5 1

            Phương pháp giải:

            Sử dụng compa đo độ dài các cạnh, đường chéo

            Lời giải chi tiết:

            Gọi tứ giác trong hình là \(ABCD\)

            Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 5 2

            Sử dụng compa đo độ dài ta thu được \(AB = CD\); \(AD = BC\); \(AC = BD\)

            Tứ giác \(ABCD\) ta có \(AB = CD\); \(AD = BC\) nên là hình bình hành

            Hình bình hành \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC = BD\) nên là hình chữ nhật

            TH 1

              Video hướng dẫn giải

              Cho biết \(a\), \(b\), \(d\) lần lượt là độ dài các cạnh và đường chéo của một hình chữ nhật. Thay dấu ? trong bảng sau bằng giá trị thích hợp.

              Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 2 1

              Phương pháp giải:

              Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông

              Lời giải chi tiết:

              Giả sử \(ABCD\) là hình chữ nhật ; \(a\), \(b\), \(d\) lần lượt là độ dài của \(AB\), \(BC\), \(AC\)

              Áp dụng định lý Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) ta có:

              \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\)

              Do đó \({d^2} = {a^2} + {b^2}\) ; \({b^2} = {d^2} - {a^2}\); \({a^2} = {d^2} - {b^2}\)

              Suy ra: \(d = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \); \(b = \sqrt {{d^2} - {a^2}} \); \(a = \sqrt {{d^2} - {b^2}} \)

              Với \(a = 8\); \(b = 6\) ta có: \(d = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = \sqrt {64 + 36} = \sqrt {100} = 10\)

              Với \(a = \sqrt {15} \); \(d = \sqrt {24} \) ta có: \(b = \sqrt {{{\sqrt {24} }^2} - {{\sqrt {15} }^2}} = \sqrt {24 - 15} = \sqrt 9 = 3\)

              Với \(b = 5\); \(d = 13\) ta có: \(a = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = \sqrt {169 - 25} = \sqrt {144} = 12\)

              Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 2 2

              VD 2

                Video hướng dẫn giải

                a) Hãy sử dụng ê ke sao cho chỉ sau ba lần đo ta có thể xác định khung cửa sổ ở Hình 7 có phải là hình chữ nhật hay không?

                b) Hãy sử dụng một cuộn dây, xác định khung cửa sổ trong Hình 7 có là hình chữ nhật hay không?

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 6 1

                Phương pháp giải:

                a) Sử dụng ê ke đo 3 góc của tứ giác rồi tinh góc còn lại

                b) Đo độ dài các cạnh, đường chéo

                Lời giải chi tiết:

                a) Sử dụng ê ke, ta thấy khung cửa có 3 góc vuông

                Áp dụng tính chất tổng 4 góc trong tứ giác, suy ra góc còn lại cũng là góc vuông

                Vậy khung cửa là hình chữ nhật

                b) 

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 6 2

                Sử dụng thước dây:

                - Đo độ dài đoạn thẳng \(AB\) và đánh dấu 2 điểm trên đoạn dây (trùng với điểm \(A\), \(B\))

                - Đặt một đầu đánh dấu trùng với điểm \(C\) và kiểm tra thấy điểm đánh dấu còn lại trùng với \(D\).

                Vậy \(AB = CD\)

                Thực hành tương tự ta có \(AD = BC\); \(AC = BD\)

                Tứ giác \(ABCD\)\(AB = CD\); \(AD = BC\) nên là hình bình hành

                \(AC = BD\) nên \(ABCD\) là hình chữ nhật

                Vậy khung cửa có dạng hình chữ nhật

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • HĐ 1
                • HĐ 2
                • TH 1
                • VD 1
                • HĐ 3
                • TH 2
                • VD 2

                Video hướng dẫn giải

                Dùng thước đo góc để đo số đo các góc \(\widehat {\rm{A}}\), \(\widehat {\rm{B}}\), \(\widehat {\rm{C}}\), \(\widehat {\rm{D}}\) ở Hình 1 và rút ra nhận xét và số đo của chúng.

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 1

                Phương pháp giải:

                Dùng thước đo góc để đo số đo 4 góc của tứ giác rồi rút ra nhận xét.

                Lời giải chi tiết:

                Sau khi đo, ta thấy bốn góc \(\widehat {\rm{A}}\), \(\widehat {\rm{B}}\), \(\widehat {\rm{C}}\), \(\widehat {\rm{D}}\) có số đo bằng nhau và bằng \(90^\circ \)

                Video hướng dẫn giải

                Cho \(ABCD\) là hình chữ nhật.

                a) Chứng minh \(AB\) // \(CD\)\(AD\) // \(BC\)

                b) Tam giác \(ABD\) và tam giác \(BAC\) có bằng nhau không? Vì sao?

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 2

                Phương pháp giải:

                Áp dụng các tính chất của hình chữ nhật (cạnh, góc)

                Lời giải chi tiết:

                a) Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật (gt)

                Suy ra \(AB = CD\); \(AD = BC\), \(\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {DCB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \)

                Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta CDA\) ta có:

                \(AB = CD\) (gt)

                \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{ADC}}}\) (cmt)

                \(BC = AD\) (gt)

                Suy ra \(\Delta ABC = \Delta CDA\) (c-g-c)

                Suy ra \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{ACD}}}\)\(\widehat {{\rm{ACB}}} = \widehat {{\rm{CAD}}}\) (hai cạnh tương ứng)

                Mà hai góc ở vị trí so le trong

                Suy ra \(AB\) // \(CD\); \(BC\) // \(AD\)

                b) Xét \(\Delta ABD\)\(\Delta BAC\) ta có:

                \(AB\) chung

                \(\widehat {{\rm{BAD}}} = \widehat {{\rm{ABC}}}\) (cmt)

                \(AD = BC\) (cmt)

                Suy ra \(\Delta ABD = \Delta BAC\) (c-g-c)

                Video hướng dẫn giải

                Cho biết \(a\), \(b\), \(d\) lần lượt là độ dài các cạnh và đường chéo của một hình chữ nhật. Thay dấu ? trong bảng sau bằng giá trị thích hợp.

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 3

                Phương pháp giải:

                Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông

                Lời giải chi tiết:

                Giả sử \(ABCD\) là hình chữ nhật ; \(a\), \(b\), \(d\) lần lượt là độ dài của \(AB\), \(BC\), \(AC\)

                Áp dụng định lý Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) ta có:

                \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\)

                Do đó \({d^2} = {a^2} + {b^2}\) ; \({b^2} = {d^2} - {a^2}\); \({a^2} = {d^2} - {b^2}\)

                Suy ra: \(d = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \); \(b = \sqrt {{d^2} - {a^2}} \); \(a = \sqrt {{d^2} - {b^2}} \)

                Với \(a = 8\); \(b = 6\) ta có: \(d = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = \sqrt {64 + 36} = \sqrt {100} = 10\)

                Với \(a = \sqrt {15} \); \(d = \sqrt {24} \) ta có: \(b = \sqrt {{{\sqrt {24} }^2} - {{\sqrt {15} }^2}} = \sqrt {24 - 15} = \sqrt 9 = 3\)

                Với \(b = 5\); \(d = 13\) ta có: \(a = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = \sqrt {169 - 25} = \sqrt {144} = 12\)

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 4

                Video hướng dẫn giải

                Tìm bốn ví dụ về hình chữ nhật trong thực tế

                Phương pháp giải:

                Áp dụng định nghĩa hình chữ nhật và ứng dụng vào thực tiễn tìm các ví dụ về hình chữ nhật

                Lời giải chi tiết:

                Các ví dụ về hình chữ nhật trong thực tế: Mặt bảng; ti vi; mặt bàn; khung ảnh

                Video hướng dẫn giải

                Cho hình bình hành \(ABCD\)\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Giải thích các khẳng định sau:

                a) Nếu \(\widehat {{\rm{BAD}}}\) là góc vuông thì \(\widehat {{\rm{ADC}}}\)\(\widehat {{\rm{ABC}}}\) cũng là góc vuông.

                b) Nếu \(AC = BD\) thì \(\widehat {{\rm{BAD}}}\) vuông.

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 5

                Phương pháp giải:

                Áp dụng tính chất của hình bình hành

                Lời giải chi tiết:

                a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành (gt)

                Suy ra \(O\) là trung điểm của \(AC\), \(BD\)

                \(AB = CD\); \(AD = BC\); \(AB\) // \(CD\); \(AD\) // \(BC\)

                Nếu \(\widehat {{\rm{BAD}}} = 90^\circ \) suy ra \(AB \bot AD\)

                Mà \(AB\) // \(CD\); \(AD\) // \(BC\)

                Suy ra \(AD \bot CD;\;AB \bot BC\)

                Suy ra \(\widehat {ADC} = \widehat {ABC} = 90^\circ \)

                b) Xét \(\Delta BAD\) và \(\Delta CDA\) ta có:

                \(BA = CD\) (gt)

                \(AD\) chung

                \(BD = AC\) (gt)

                Suy ra \(\Delta BAD = \Delta CDA\) (c-c-c)

                Suy ra \(\widehat {{\rm{BAD}}} = \widehat {{\rm{CDA}}}\) (hai góc tương ứng)

                Mà \(\widehat {BAD} + \widehat {CDA} = 180^\circ \)(do \(AB\) // \(CD\) , cặp góc trong cùng phía)

                Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {CDA} = 90^\circ \)

                Video hướng dẫn giải

                Chỉ được sử dụng compa, hãy kiểm tra tứ giác có phải là hình chữ nhật hay không.

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 6

                Phương pháp giải:

                Sử dụng compa đo độ dài các cạnh, đường chéo

                Lời giải chi tiết:

                Gọi tứ giác trong hình là \(ABCD\)

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 7

                Sử dụng compa đo độ dài ta thu được \(AB = CD\); \(AD = BC\); \(AC = BD\)

                Tứ giác \(ABCD\) ta có \(AB = CD\); \(AD = BC\) nên là hình bình hành

                Hình bình hành \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC = BD\) nên là hình chữ nhật

                Video hướng dẫn giải

                a) Hãy sử dụng ê ke sao cho chỉ sau ba lần đo ta có thể xác định khung cửa sổ ở Hình 7 có phải là hình chữ nhật hay không?

                b) Hãy sử dụng một cuộn dây, xác định khung cửa sổ trong Hình 7 có là hình chữ nhật hay không?

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 8

                Phương pháp giải:

                a) Sử dụng ê ke đo 3 góc của tứ giác rồi tinh góc còn lại

                b) Đo độ dài các cạnh, đường chéo

                Lời giải chi tiết:

                a) Sử dụng ê ke, ta thấy khung cửa có 3 góc vuông

                Áp dụng tính chất tổng 4 góc trong tứ giác, suy ra góc còn lại cũng là góc vuông

                Vậy khung cửa là hình chữ nhật

                b) 

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 9

                Sử dụng thước dây:

                - Đo độ dài đoạn thẳng \(AB\) và đánh dấu 2 điểm trên đoạn dây (trùng với điểm \(A\), \(B\))

                - Đặt một đầu đánh dấu trùng với điểm \(C\) và kiểm tra thấy điểm đánh dấu còn lại trùng với \(D\).

                Vậy \(AB = CD\)

                Thực hành tương tự ta có \(AD = BC\); \(AC = BD\)

                Tứ giác \(ABCD\)\(AB = CD\); \(AD = BC\) nên là hình bình hành

                \(AC = BD\) nên \(ABCD\) là hình chữ nhật

                Vậy khung cửa có dạng hình chữ nhật

                Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục toán 8 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

                Giải mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan

                Mục 1 của chương trình Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức về số hữu tỉ, số thực, biểu thức đại số và các phép toán cơ bản. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo.

                Nội dung chi tiết bài tập mục 1

                Mục 1 bao gồm các bài tập rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép toán với số hữu tỉ, số thực, rút gọn biểu thức đại số và giải các bài toán ứng dụng. Các bài tập được thiết kế theo mức độ khó tăng dần, giúp học sinh làm quen và nắm vững kiến thức một cách hiệu quả.

                Bài tập 1: Ôn tập về số hữu tỉ

                Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, tìm phân số tối giản, so sánh số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép toán với số hữu tỉ và các tính chất của phân số.

                Bài tập 2: Ôn tập về số thực

                Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán với số thực, tìm giá trị tuyệt đối của số thực, so sánh số thực và biểu diễn số thực trên trục số. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép toán với số thực và các tính chất của giá trị tuyệt đối.

                Bài tập 3: Biểu thức đại số

                Bài tập này yêu cầu học sinh rút gọn biểu thức đại số, tìm giá trị của biểu thức đại số tại một giá trị cụ thể của biến và giải các bài toán ứng dụng liên quan đến biểu thức đại số. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép toán với biểu thức đại số và các tính chất của phân phối, kết hợp.

                Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

                Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong mục 1:

                1. Bài tập 1.1: Thực hiện phép tính: (1/2) + (2/3) - (3/4). Hướng dẫn: Quy đồng mẫu số các phân số, sau đó thực hiện các phép cộng và trừ.
                2. Bài tập 1.2: Tìm x biết: x + (1/3) = (5/6). Hướng dẫn: Chuyển (1/3) sang vế phải, sau đó thực hiện phép trừ để tìm x.
                3. Bài tập 1.3: Rút gọn phân số: 12/18. Hướng dẫn: Tìm ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số, sau đó chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất đó.
                4. Bài tập 2.1: Thực hiện phép tính: 2.5 + (-3.7) - 1.2. Hướng dẫn: Thực hiện các phép cộng và trừ số thực.
                5. Bài tập 2.2: Tìm giá trị tuyệt đối của -4.5. Hướng dẫn: Giá trị tuyệt đối của một số thực là khoảng cách từ số đó đến 0 trên trục số.
                6. Bài tập 3.1: Rút gọn biểu thức: 2x + 3x - 5x. Hướng dẫn: Cộng các hệ số của x.
                7. Bài tập 3.2: Tính giá trị của biểu thức 3x + 2y khi x = 1 và y = -1. Hướng dẫn: Thay x = 1 và y = -1 vào biểu thức, sau đó thực hiện các phép tính.

                Mẹo học tập hiệu quả

                • Nắm vững kiến thức nền tảng: Đảm bảo bạn hiểu rõ các khái niệm và quy tắc về số hữu tỉ, số thực, biểu thức đại số.
                • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
                • Sử dụng tài liệu tham khảo: Tham khảo sách giáo khoa, sách bài tập, các trang web học toán online để có thêm kiến thức và bài tập.
                • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn và giải đáp.

                Kết luận

                Hy vọng bài giải chi tiết mục 1 trang 82, 83, 84 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em học sinh học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong môn Toán. Chúc các em thành công!

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!