Logo Header

Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 79, 80 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài viết này được toan11.edu.vn biên soạn nhằm hỗ trợ các em trong quá trình ôn tập và làm bài tập Toán 8 tại nhà.

Chúng tôi sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu cho từng bài tập trong mục 2, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Cho hai hình đồng dạng phối cảnh

TH2

    Video hướng dẫn giải

    Trong hình 7 dưới đây, hãy chọn ra các cặp hình đồng dạng với nhau. Tìm tỉ số đồng dạng tương ứng.

    Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 1 1

    Phương pháp giải:

    Hai hình \(H\) và hình \(H'\) được gọi là đồng dạng nếu có hình đồng dạng phối của của hình \(H\) bằng hình \(H'\).

    Lời giải chi tiết:

    Hình M và P đồng dạng theo tỉ số \( k = \frac {8,4}{4,8} = \frac {7}{4} \)

    Hình N và Q đồng dạng theo tỉ số \( k = \frac {3}{4,8} = \frac {5}{8} \)

    HĐ3

      Video hướng dẫn giải

      Trong hình 5, biết \(H_1\) đồng dạng phối cảnh với hình H tỉ số \(k = \frac{3}{2}\).

      a) Tính \(x,y\).

      b) So sánh hình \({H_1}\) và hình \(H'\).

      Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 0 1

      Phương pháp giải:

      - Ta tính \(x,y\) dựa vào tỉ số đồng dạng của hai hình.

      Lời giải chi tiết:

      a) Vì hai hình đồng dạng phối cảnh \(H\) và \({H_1}\) có tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{3,6}}{x} = \frac{2}{y} = \frac{2}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{3,6}}{x} = \frac{2}{3}\\\frac{2}{y} = \frac{2}{3}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5,4\\y = 3\end{array} \right.\)

      Vậy \(x = 5,4cm;y = 3cm\).

      b) Hình \({H_1}\) và hình \(H'\) là hai hình bằng nhau vì chúng có kích thước bằng nhau và khi ta đặt hình \({H_1}\) nằm ngang sẽ thu được hình \(H'\).

      VD

        Video hướng dẫn giải

        Trong Hình 8b, c, d, Hình nào đồng dạng với Hình 8a. Giải thích.

        Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 2 1

        Phương pháp giải:

        Hai hình \(H\) và hình \(H'\) được gọi là đồng dạng nếu có hình đồng dạng phối của của hình \(H\) bằng hình \(H'\).

        Lời giải chi tiết:

        - Xét hình 8a và hình 8b ta có:

        Tỉ lệ của chiều dài – chiều dài và chiều rộng – chiều rộng của hình 8a và hình 8b lần lượt là:

        \(\frac{9}{{7,5}} = 1,2;\frac{5}{5} = 1\). Do đó, không tồn tại hình động dạng phối cảnh nào của hình 9a để bằng hình 8b. Do đó, hình 8a và hình 8b không đồng dạng với nhau.

        - Xét hình 8a và hình 8c ta có:

        Tỉ lệ của chiều dài – chiều dài và chiều rộng – chiều rộng của hình 8a và hình 8c lần lượt là:

        \(\frac{9}{{4,5}} = 2;\frac{5}{{2,5}} = 2\). Do đó, tồn tại hình động dạng phối cảnh của hình 8a bằng hình 8c (hình 8a thu nhỏ với tỉ số 2). Do đó, hình 8a và hình 8c đồng dạng với nhau.

        - Xét hình 8a và hình 8d ta có:

        Tỉ lệ của chiều dài – chiều dài và chiều rộng – chiều rộng của hình 8a và hình 8d lần lượt là:

        \(\frac{9}{{12}} = 0,75;\frac{5}{4} = 1,25\). Do đó, không tồn tại hình động dạng phối cảnh nào của hình 9a để bằng hình 8b. Do đó, hình 8a và hình 8b không đồng dạng với nhau.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ3
        • TH2
        • VD

        Video hướng dẫn giải

        Trong hình 5, biết \(H_1\) đồng dạng phối cảnh với hình H tỉ số \(k = \frac{3}{2}\).

        a) Tính \(x,y\).

        b) So sánh hình \({H_1}\) và hình \(H'\).

        Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 1

        Phương pháp giải:

        - Ta tính \(x,y\) dựa vào tỉ số đồng dạng của hai hình.

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì hai hình đồng dạng phối cảnh \(H\) và \({H_1}\) có tỉ số đồng dạng \(k = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{3,6}}{x} = \frac{2}{y} = \frac{2}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{3,6}}{x} = \frac{2}{3}\\\frac{2}{y} = \frac{2}{3}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5,4\\y = 3\end{array} \right.\)

        Vậy \(x = 5,4cm;y = 3cm\).

        b) Hình \({H_1}\) và hình \(H'\) là hai hình bằng nhau vì chúng có kích thước bằng nhau và khi ta đặt hình \({H_1}\) nằm ngang sẽ thu được hình \(H'\).

        Video hướng dẫn giải

        Trong hình 7 dưới đây, hãy chọn ra các cặp hình đồng dạng với nhau. Tìm tỉ số đồng dạng tương ứng.

        Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 2

        Phương pháp giải:

        Hai hình \(H\) và hình \(H'\) được gọi là đồng dạng nếu có hình đồng dạng phối của của hình \(H\) bằng hình \(H'\).

        Lời giải chi tiết:

        Hình M và P đồng dạng theo tỉ số \( k = \frac {8,4}{4,8} = \frac {7}{4} \)

        Hình N và Q đồng dạng theo tỉ số \( k = \frac {3}{4,8} = \frac {5}{8} \)

        Video hướng dẫn giải

        Trong Hình 8b, c, d, Hình nào đồng dạng với Hình 8a. Giải thích.

        Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 3

        Phương pháp giải:

        Hai hình \(H\) và hình \(H'\) được gọi là đồng dạng nếu có hình đồng dạng phối của của hình \(H\) bằng hình \(H'\).

        Lời giải chi tiết:

        - Xét hình 8a và hình 8b ta có:

        Tỉ lệ của chiều dài – chiều dài và chiều rộng – chiều rộng của hình 8a và hình 8b lần lượt là:

        \(\frac{9}{{7,5}} = 1,2;\frac{5}{5} = 1\). Do đó, không tồn tại hình động dạng phối cảnh nào của hình 9a để bằng hình 8b. Do đó, hình 8a và hình 8b không đồng dạng với nhau.

        - Xét hình 8a và hình 8c ta có:

        Tỉ lệ của chiều dài – chiều dài và chiều rộng – chiều rộng của hình 8a và hình 8c lần lượt là:

        \(\frac{9}{{4,5}} = 2;\frac{5}{{2,5}} = 2\). Do đó, tồn tại hình động dạng phối cảnh của hình 8a bằng hình 8c (hình 8a thu nhỏ với tỉ số 2). Do đó, hình 8a và hình 8c đồng dạng với nhau.

        - Xét hình 8a và hình 8d ta có:

        Tỉ lệ của chiều dài – chiều dài và chiều rộng – chiều rộng của hình 8a và hình 8d lần lượt là:

        \(\frac{9}{{12}} = 0,75;\frac{5}{4} = 1,25\). Do đó, không tồn tại hình động dạng phối cảnh nào của hình 9a để bằng hình 8b. Do đó, hình 8a và hình 8b không đồng dạng với nhau.

        Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục giải toán 8 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

        Giải mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan

        Mục 2 của chương trình Toán 8 tập 2, Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các dạng bài tập liên quan đến hình học, đặc biệt là các bài toán về tứ giác. Các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các định lý, tính chất đã học để giải quyết các vấn đề thực tế.

        Nội dung chi tiết các bài tập trong mục 2

        Bài 1: Ôn tập về tứ giác

        Bài tập này yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức cơ bản về tứ giác, bao gồm định nghĩa, các loại tứ giác (hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông), các tính chất của các loại tứ giác này. Ngoài ra, bài tập còn yêu cầu học sinh vận dụng các định lý về tứ giác để chứng minh các tính chất hình học.

        Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

        Lời giải:

        1. Gọi O là giao điểm của AC và BD.
        2. Xét hai tam giác ABO và CDO.
        3. Ta có: AB = CD (tính chất hình bình hành)
        4. ∠BAO = ∠DCO (so le trong, AB // CD)
        5. ∠ABO = ∠CDO (so le trong, AB // CD)
        6. Do đó, ΔABO = ΔCDO (cạnh - góc - cạnh)
        7. Suy ra: AO = CO và BO = DO.
        8. Vậy, O là trung điểm của AC và BD.

        Bài 2: Áp dụng tính chất của hình bình hành

        Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các tính chất của hình bình hành để giải các bài toán liên quan đến việc tính độ dài các đoạn thẳng, số đo các góc, diện tích hình bình hành.

        Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD có AB = 5cm, BC = 3cm và ∠ABC = 60°. Tính diện tích của hình bình hành ABCD.

        Lời giải:

        Diện tích hình bình hành ABCD được tính theo công thức: S = AB * BC * sin(∠ABC)

        Thay số vào công thức, ta có: S = 5 * 3 * sin(60°) = 15 * (√3/2) ≈ 12.99 cm²

        Bài 3: Bài tập tổng hợp về tứ giác

        Bài tập này là sự kết hợp của các kiến thức và kỹ năng đã học về tứ giác. Bài tập yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt các định lý, tính chất để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

        Phương pháp giải bài tập về tứ giác hiệu quả

        • Nắm vững định nghĩa và tính chất của các loại tứ giác: Đây là nền tảng cơ bản để giải quyết các bài toán về tứ giác.
        • Vẽ hình chính xác: Hình vẽ chính xác giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra hướng giải quyết.
        • Vận dụng các định lý và tính chất một cách linh hoạt: Học sinh cần biết cách lựa chọn và áp dụng các định lý, tính chất phù hợp với từng bài toán cụ thể.
        • Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình học: Chứng minh hình học là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán 8. Học sinh cần rèn luyện thường xuyên để nâng cao kỹ năng này.

        Lưu ý khi giải bài tập

        Khi giải bài tập về tứ giác, học sinh cần chú ý đến các yếu tố sau:

        • Kiểm tra xem tứ giác đã cho có phải là một loại tứ giác đặc biệt nào không (hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông).
        • Sử dụng các tính chất của các loại tứ giác đặc biệt để giải quyết bài toán.
        • Chú ý đến các góc và cạnh đối nhau trong tứ giác.
        • Sử dụng các định lý về đường trung bình của tam giác và hình thang để giải quyết bài toán.

        Kết luận

        Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 2 trang 79, 80 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về các kiến thức và kỹ năng liên quan đến tứ giác. Chúc các em học tập tốt!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!