Logo Header

Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 63, 64, 65 sách giáo khoa Toán 8 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo. Bài viết này được toan11.edu.vn biên soạn với mục đích hỗ trợ các em ôn tập và nắm vững kiến thức Toán học.

Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác, dễ hiểu, kèm theo các bước giải chi tiết và giải thích rõ ràng, giúp các em tự tin giải quyết các bài tập tương tự.

a) Nếu

HĐ3

    Video hướng dẫn giải

    a) Nếu \(\Delta A'B'C' = \Delta ABC\)thì tam giác \(A'B'C'\) có đồng dạng với tam giác \(ABC\) không? Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

    b) Cho tam giác \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k\) thì \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)theo tỉ số nào?

    Phương pháp giải:

    Hai tam giác bằng nhau thì các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

    Tỉ số đồng dạng là tỉ số các cạnh tương ứng.

    Lời giải chi tiết:

    a) Nếu \(\Delta A'B'C' = \Delta ABC\)thì tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng với tam giác \(ABC\). Vì hai tam giác bằng nhau có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

    Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'};\widehat B = \widehat {B'};\widehat C = \widehat {C'}\\\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = 1\end{array} \right.\). Vậy \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\) và tỉ số đồng dạng là 1.

    b) Vì \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\)theo tỉ số đồng dạng là \(k\) nên tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = k\).

    Khi đó, \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)đồng dạng với tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{1}{k}\).

    Vậy \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)theo tỉ số \(\frac{1}{k}\).

    TH2

      Video hướng dẫn giải

      Quan sát Hình 4, cho biết \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN,\Delta AMN\backsim\Delta ABC,DE\)là đường trung bình của tam giác \(AMN,MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC.\) Tam giác \(ADE\) đồng dạng với tam giác \(ABC\) theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

      Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 1 1

      Phương pháp giải:

      Tam giác \(A'B'C'\) gọi là đồng dạng với tam giác \(ABC\) nếu

      \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'};\widehat B = \widehat {B'};\widehat C = \widehat {C'}\\\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\end{array} \right.\)

      Tỉ số đồng dạng là \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = k\)

      Lời giải chi tiết:

      Vì \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {ADE} = \widehat {AMN};\widehat {AED} = \widehat {ANM}\\\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AN}} = \frac{{DE}}{{MN}}\end{array} \right.\)

      Vì \(DE\) là đường trung bình của tam giác \(AMN\)nên \(DE = \frac{1}{2}MN\)

      \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {ADE} = \widehat {AMN};\widehat {AED} = \widehat {ANM}\\\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AN}} = \frac{{DE}}{{MN}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow AM = 2AD;AN = 2AE;MN = 2DE\)

      Lại có, \(\Delta AMN\backsim\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\end{array} \right.\)

      Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)nên \(MN = \frac{1}{2}BC\)

      \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

      \( \Rightarrow AB = 2AM;AC = 2AN;BC = 2MN\)

      Vì tam giác \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN,\Delta AMN\backsim\Delta ABC,\)nên \(\Delta ADE\backsim\Delta ABC\)

      Tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{\frac{{AM}}{2}}}{{2AM}} = \frac{1}{4}\).

      Vậy tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{4}\).

      TH3

        Video hướng dẫn giải

        Quan sát Hình 8, cho biết \(DC//MP,EF//MQ\).

        a) Chứng minh rằng \(\Delta EPF\backsim\Delta DCQ\).

        b) \(\Delta ICF\) có đồng dạng với \(\Delta MPQ\)không? Tại sao?

        Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 3 1

        Phương pháp giải:

        - Nếu \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\) và \(\Delta ABC\backsim\Delta A''B''C''\) thì \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta A''B''C''\).

        - Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

        Lời giải chi tiết:

        a) Xét tam giác \(MPQ\)có \(EF//MQ\) nên \(\Delta MPQ\backsim\Delta EPF\) (định lí) (1)

        Xét tam giác \(MPQ\)có \(DC//MP\) nên \(\Delta MPQ\backsim\Delta DCQ\) (định lí) (2)

        Từ (1) và (2) \(\Delta EPF\backsim\Delta DCQ\) (tính chất tam giác đồng dạng)

        b) Xét tam giác \(EPF\)có \(IC//EP\) nên \(\Delta ICF\backsim\Delta EPF\) (định lí) (3)

        Từ (1) và (3) suy ra, \(\Delta ICF\backsim\Delta MPQ\).

        VD

          Video hướng dẫn giải

          Trong Hình 10, cho biết \(ABCD\) là hình bình hành.

          a) Chứng minh rằng \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA\).

          b) Cho biết \(CB = 3BE\) và \(AI = 9cm\). Tính \(DC\).

          Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 4 1

          Phương pháp giải:

          Nếu một đường thẳng cắt phần kéo dài của hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

          Lời giải chi tiết:

          a) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC//AD \Rightarrow EB//AD\)

          Xét tam giác \(IDA\) có

          \(EB//AD;EB\) cắt \(AI;ID\) tại \(B;E\).

          Do đó, \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA\) (định lí)

          b) Ta có: \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA \Rightarrow \frac{{IB}}{{IA}} = \frac{{BE}}{{DA}}\) (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

          Mà \(CB = AD;CB = 3BE \Rightarrow AD = 3BE;AI = 9cm\) nên ta có:

          \(\frac{{IB}}{9} = \frac{{BE}}{{3BE}} = \frac{1}{3} \Rightarrow IB = \frac{{9.1}}{3} = 3(cm)\).

          \(\Rightarrow AB = AI + IB = 9 + 3 = 12cm\)Mà DC = AB (ABCD là hình bình hành \(\Rightarrow DC = 12cm\)

          Vậy \(DC = 12cm.\)

          HĐ4

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát Hình 5, biết \(MN//BC\). Hãy điển ? cho thích hợp.

            \(\Delta AMN\) và\(\Delta ABC\) có:

            \(\widehat A\) chung;

            \(\widehat M = ?\);

            \(\widehat N = ?\);

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{?}{?}\)

            Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa tam giác \(AMN\) và tam giác \(ABC\).

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 2 1

            Phương pháp giải:

            - Tính chất hai đường thẳng song song

            Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì sẽ tạo ra các cặp góc so le trong bằng nhau và các cặp góc đồng vị bằng nhau.

            - Hệ quả định lí Thales

            Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh thứ ba thì tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            Vì \(MN//BC\) nên \(\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\) (các cặp góc đồng vị)

            Xét tam giác \(ABC\) có, \(MN//BC\) nên theo hệ quả của định lí Thales ta có:

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

            Vậy trong các ô trống cần điền là:

            \(\widehat A\) chung;

            \(\widehat M = \widehat B\);

            \(\widehat N = \widehat C\);

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

            Tam giác \(\Delta AMN\) và\(\Delta ABC\) có các góc tương ứng bằng nhau và tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau nên \(\Delta AMN\) đồng dạng \(\Delta ABC\).

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ3
            • TH2
            • HĐ4
            • TH3
            • VD

            Video hướng dẫn giải

            a) Nếu \(\Delta A'B'C' = \Delta ABC\)thì tam giác \(A'B'C'\) có đồng dạng với tam giác \(ABC\) không? Tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

            b) Cho tam giác \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(k\) thì \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)theo tỉ số nào?

            Phương pháp giải:

            Hai tam giác bằng nhau thì các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

            Tỉ số đồng dạng là tỉ số các cạnh tương ứng.

            Lời giải chi tiết:

            a) Nếu \(\Delta A'B'C' = \Delta ABC\)thì tam giác \(A'B'C'\) đồng dạng với tam giác \(ABC\). Vì hai tam giác bằng nhau có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau.

            Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'};\widehat B = \widehat {B'};\widehat C = \widehat {C'}\\\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = 1\end{array} \right.\). Vậy \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\) và tỉ số đồng dạng là 1.

            b) Vì \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta ABC\)theo tỉ số đồng dạng là \(k\) nên tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = k\).

            Khi đó, \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)đồng dạng với tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = \frac{1}{k}\).

            Vậy \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\)theo tỉ số \(\frac{1}{k}\).

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát Hình 4, cho biết \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN,\Delta AMN\backsim\Delta ABC,DE\)là đường trung bình của tam giác \(AMN,MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC.\) Tam giác \(ADE\) đồng dạng với tam giác \(ABC\) theo tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 1

            Phương pháp giải:

            Tam giác \(A'B'C'\) gọi là đồng dạng với tam giác \(ABC\) nếu

            \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat {A'};\widehat B = \widehat {B'};\widehat C = \widehat {C'}\\\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\end{array} \right.\)

            Tỉ số đồng dạng là \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = k\)

            Lời giải chi tiết:

            Vì \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {ADE} = \widehat {AMN};\widehat {AED} = \widehat {ANM}\\\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AN}} = \frac{{DE}}{{MN}}\end{array} \right.\)

            Vì \(DE\) là đường trung bình của tam giác \(AMN\)nên \(DE = \frac{1}{2}MN\)

            \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {ADE} = \widehat {AMN};\widehat {AED} = \widehat {ANM}\\\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AN}} = \frac{{DE}}{{MN}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

            \( \Rightarrow AM = 2AD;AN = 2AE;MN = 2DE\)

            Lại có, \(\Delta AMN\backsim\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\end{array} \right.\)

            Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)nên \(MN = \frac{1}{2}BC\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat A = \widehat A;\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\\\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

            \( \Rightarrow AB = 2AM;AC = 2AN;BC = 2MN\)

            Vì tam giác \(\Delta ADE\backsim\Delta AMN,\Delta AMN\backsim\Delta ABC,\)nên \(\Delta ADE\backsim\Delta ABC\)

            Tỉ số đồng dạng là: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{\frac{{AM}}{2}}}{{2AM}} = \frac{1}{4}\).

            Vậy tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{4}\).

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát Hình 5, biết \(MN//BC\). Hãy điển ? cho thích hợp.

            \(\Delta AMN\) và\(\Delta ABC\) có:

            \(\widehat A\) chung;

            \(\widehat M = ?\);

            \(\widehat N = ?\);

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{?}{?}\)

            Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa tam giác \(AMN\) và tam giác \(ABC\).

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 2

            Phương pháp giải:

            - Tính chất hai đường thẳng song song

            Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì sẽ tạo ra các cặp góc so le trong bằng nhau và các cặp góc đồng vị bằng nhau.

            - Hệ quả định lí Thales

            Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh thứ ba thì tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            Vì \(MN//BC\) nên \(\widehat {AMN} = \widehat {ABC};\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\) (các cặp góc đồng vị)

            Xét tam giác \(ABC\) có, \(MN//BC\) nên theo hệ quả của định lí Thales ta có:

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

            Vậy trong các ô trống cần điền là:

            \(\widehat A\) chung;

            \(\widehat M = \widehat B\);

            \(\widehat N = \widehat C\);

            \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

            Tam giác \(\Delta AMN\) và\(\Delta ABC\) có các góc tương ứng bằng nhau và tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau nên \(\Delta AMN\) đồng dạng \(\Delta ABC\).

            Video hướng dẫn giải

            Quan sát Hình 8, cho biết \(DC//MP,EF//MQ\).

            a) Chứng minh rằng \(\Delta EPF\backsim\Delta DCQ\).

            b) \(\Delta ICF\) có đồng dạng với \(\Delta MPQ\)không? Tại sao?

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 3

            Phương pháp giải:

            - Nếu \(\Delta ABC\backsim\Delta A'B'C'\) và \(\Delta ABC\backsim\Delta A''B''C''\) thì \(\Delta A'B'C'\backsim\Delta A''B''C''\).

            - Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            a) Xét tam giác \(MPQ\)có \(EF//MQ\) nên \(\Delta MPQ\backsim\Delta EPF\) (định lí) (1)

            Xét tam giác \(MPQ\)có \(DC//MP\) nên \(\Delta MPQ\backsim\Delta DCQ\) (định lí) (2)

            Từ (1) và (2) \(\Delta EPF\backsim\Delta DCQ\) (tính chất tam giác đồng dạng)

            b) Xét tam giác \(EPF\)có \(IC//EP\) nên \(\Delta ICF\backsim\Delta EPF\) (định lí) (3)

            Từ (1) và (3) suy ra, \(\Delta ICF\backsim\Delta MPQ\).

            Video hướng dẫn giải

            Trong Hình 10, cho biết \(ABCD\) là hình bình hành.

            a) Chứng minh rằng \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA\).

            b) Cho biết \(CB = 3BE\) và \(AI = 9cm\). Tính \(DC\).

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo 4

            Phương pháp giải:

            Nếu một đường thẳng cắt phần kéo dài của hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

            Lời giải chi tiết:

            a) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC//AD \Rightarrow EB//AD\)

            Xét tam giác \(IDA\) có

            \(EB//AD;EB\) cắt \(AI;ID\) tại \(B;E\).

            Do đó, \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA\) (định lí)

            b) Ta có: \(\Delta IEB\backsim\Delta IDA \Rightarrow \frac{{IB}}{{IA}} = \frac{{BE}}{{DA}}\) (hai cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

            Mà \(CB = AD;CB = 3BE \Rightarrow AD = 3BE;AI = 9cm\) nên ta có:

            \(\frac{{IB}}{9} = \frac{{BE}}{{3BE}} = \frac{1}{3} \Rightarrow IB = \frac{{9.1}}{3} = 3(cm)\).

            \(\Rightarrow AB = AI + IB = 9 + 3 = 12cm\)Mà DC = AB (ABCD là hình bình hành \(\Rightarrow DC = 12cm\)

            Vậy \(DC = 12cm.\)

            Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2– Chân trời sáng tạo – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

            Giải mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan

            Mục 2 của SGK Toán 8 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo thường tập trung vào một chủ đề cụ thể trong hình học hoặc đại số. Để giải quyết các bài tập trong mục này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các định nghĩa, tính chất và định lý liên quan. Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bài tập trang 63, 64, 65, cung cấp lời giải chi tiết và giải thích rõ ràng để giúp các em hiểu rõ bản chất của vấn đề.

            Giải chi tiết bài tập trang 63 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

            Trang 63 thường chứa các bài tập vận dụng kiến thức cơ bản để kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh. Các bài tập này có thể yêu cầu học sinh:

            • Phát biểu các định nghĩa, tính chất, định lý đã học.
            • Áp dụng các công thức để tính toán.
            • Giải các bài toán đơn giản.

            Ví dụ, một bài tập có thể yêu cầu học sinh chứng minh một tính chất hình học hoặc giải một phương trình bậc nhất. Lời giải cho các bài tập này cần trình bày rõ ràng, logic và sử dụng các ký hiệu toán học chính xác.

            Giải chi tiết bài tập trang 64 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

            Trang 64 thường chứa các bài tập nâng cao hơn, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Các bài tập này có thể yêu cầu học sinh:

            • Kết hợp nhiều kiến thức khác nhau để giải quyết một vấn đề.
            • Sử dụng các phương pháp giải toán khác nhau.
            • Tự chứng minh các định lý hoặc tính chất mới.

            Ví dụ, một bài tập có thể yêu cầu học sinh chứng minh một định lý hình học hoặc giải một hệ phương trình. Lời giải cho các bài tập này cần trình bày một cách sáng tạo, linh hoạt và sử dụng các lập luận chặt chẽ.

            Giải chi tiết bài tập trang 65 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

            Trang 65 thường chứa các bài tập tổng hợp, yêu cầu học sinh vận dụng tất cả các kiến thức đã học trong mục để giải quyết các bài toán thực tế. Các bài tập này có thể yêu cầu học sinh:

            • Xây dựng mô hình toán học cho một tình huống thực tế.
            • Giải quyết các bài toán có nhiều ẩn số.
            • Đánh giá kết quả và đưa ra kết luận.

            Ví dụ, một bài tập có thể yêu cầu học sinh tính diện tích một mảnh đất hoặc tính số tiền lãi khi đầu tư. Lời giải cho các bài tập này cần trình bày một cách chính xác, khoa học và sử dụng các đơn vị đo lường phù hợp.

            Lời khuyên khi giải bài tập Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo

            Để học Toán 8 tập 2 chương trình Chân trời sáng tạo hiệu quả, học sinh cần:

            1. Nắm vững các định nghĩa, tính chất và định lý đã học.
            2. Luyện tập thường xuyên các bài tập khác nhau.
            3. Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
            4. Sử dụng các tài liệu tham khảo khác nhau để mở rộng kiến thức.

            toan11.edu.vn hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 2 trang 63, 64, 65 SGK Toán 8 tập 2 – Chân trời sáng tạo này sẽ giúp các em học Toán 8 ngày càng tốt hơn. Chúc các em học tập tốt!

            Bảng tóm tắt các công thức quan trọng (Ví dụ)

            Công thứcMô tả
            Diện tích hình vuôngS = a2 (a là cạnh hình vuông)
            Diện tích hình chữ nhậtS = a * b (a, b là chiều dài, chiều rộng)

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!