Logo Header

Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 8 tập 1 của toan11.edu.vn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trong mục 2 trang 13, 14, 15 sách giáo khoa Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong học tập. Hãy cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập này nhé!

Hình hộp chữ nhật (A) có chiều rộng (2x), chiều dài và chiều cao đề gấp (k) lần chiều rộng (Hình 2).

TH 3

    Video hướng dẫn giải

    Thực hiện các phép nhân:

    a) \(\left( { - 5{a^4}} \right)\left( {{a^2}b - a{b^2}} \right)\)

    b) \(\left( {x + 2y} \right)\left( {x{y^2} - 2{y^3}} \right)\)

    Phương pháp giải:

    - Để nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau.

    - Để nhân hai đa thức, ta nhân từng hạng tử của đa thức này với đa thức kia, rồi cộng các kết quả với nhau

    Lời giải chi tiết:

    a) \[\left( { - 5{a^4}} \right)\left( {{a^2}b - a{b^2}} \right) = - 5{a^4}.{a^2}b + 5{a^4}.a{b^2} = - 5{a^6}b + 5{a^5}{b^2}\]

    b) \(\left( {x + 2y} \right)\left( {x{y^2} - 2{y^3}} \right) = x.x{y^2} - x.2{y^3} + 2y.x{y^2} - 2y.2{y^3} = {x^2}{y^2} - 2x{y^3} + 2x{y^3} - 4{y^4} = {x^2}{y^2} - 4{y^4}\)

    TH 2

      Video hướng dẫn giải

      Thực hiện các phép nhân đơn thức sau:

      a) \(\left( {4{x^3}} \right).\left( { - 6{x^3}y} \right)\)

      b) \(\left( { - 2y} \right).\left( { - 5x{y^2}} \right)\)

      c) \({\left( { - 2a} \right)^3}.{\left( {2ab} \right)^2}\)

      Phương pháp giải:

      Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau, nhân các lũy thừa cùng biến, rồi nhân các kết quả đó với nhau.

      Lời giải chi tiết:

      a) \(\left( {4{x^3}} \right).\left( { - 6{x^3}y} \right) = \left[ {4.\left( { - 6} \right)} \right].\left( {{x^3}.{x^3}} \right).y = - 24{x^6}y\)

      b) \(\left( { - 2y} \right).\left( { - 5x{y^2}} \right) = \left[ {\left( { - 2} \right).\left( { - 5} \right)} \right].x.\left( {y.{y^2}} \right) = 10x{y^3}\)

      c) \({\left( { - 2a} \right)^3}.{\left( {2ab} \right)^2} = - 8{a^3}.4{a^2}{b^2} = \left[ {\left( { - 8} \right).4} \right].\left( {{a^3}.{a^2}} \right).{b^2} = - 32{a^5}{b^2}\)

      HĐ2

        Video hướng dẫn giải

        Hình hộp chữ nhật \(A\) có chiều rộng \(2x\), chiều dài và chiều cao đề gấp \(k\) lần chiều rộng (Hình 2).

        Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 0 1

        a) Tính diện tích đáy của \(A\).

        b) Tính thể tích của \(A\).

        Phương pháp giải:

        Để nhân hai đơn thức, ta nhận các hệ số với nhau, nhân các lũy thừa cùng biến, rồi nhân các kết quả đó với nhau.

        a) Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật: \(S = ab\)

        b) Thể tích của hình hộp chữ nhật: \(V = abc\)

        trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật.

        Lời giải chi tiết:

        a) Chiều dài, chiều cao hình hộp chữ nhật \(A\) là: \(2xk\)

        Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật \(A\) là: \(2xk.2x = 4k{x^4}\)

        b) Thể tích của hình hộp chữ nhật \(A\) là: \(2xk.2x.2xk = 8{k^2}{x^3}\)

        VD 2

          Video hướng dẫn giải

          Tính diện tích phần tô màu trong Hình 4.

          Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 5 1

          Phương pháp giải:

          Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

          Áp dụng qui tắc nhân đa thức, trừ đa thức.

          Lời giải chi tiết:

          Diện tích hình chữ nhật lớn là: \(5y.\left( {2x + 3y} \right) = 5y.2x + 5y.3y = 10xy + 15{y^2}\)

          Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: \(x.\left( {x + y} \right) = x.x + x.y = {x^2} + xy\)

          Diện tích phần tô màu trong hình 4 là:

          \(\left( {10xy + 15{y^2}} \right) - \left( {{x^2} + xy} \right) = 10xy + 15{y^2} - {x^2} - xy = \left( {10xy - xy} \right) + 15{y^2} - {x^2} = 9xy + 15{y^2} - {x^2}\)

          HĐ3

            Video hướng dẫn giải

            a) Hình 3a là bản vẽ sơ lược sàn của một căn hộ (các kích thước tính theo m). Tính diện tích sàn này bằng những cách khác nhau.

            b) Nếu vẽ cả ban công thì được sơ đồ như Hình 3b. Hãy tính tổng diện tích của sàn bao gồm cả ban công.

            Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 2 1

            Phương pháp giải:

            Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.

            Lời giải chi tiết:

            a) Cách 1: Diện tích sàn là: \(2x.\left( {y + 3x + 2} \right) = 2x.y + 2x.3x + 2x.2 = 2xy + 6{x^2} + 4x\)

            Cách 2: Diện tích sàn là: \(2x.y + 2x.3x + 2x.2 = 2xy + 6{x^2} + 4x\)

            b) Diện tích ban công là: \(1.\left( {y + 3x + 2} \right) = y + 3x + 2\)

            Tổng diện tích sàn bao gồm cả ban công là: \(\left( {2xy + 6{x^2} + 4x} \right) + \left( {y + 3x + 2} \right) = 2xy + 6{x^2} + 4x + y + 3x + 2 = 2xy + 6{x^2} + y + 7x + 2\)

            VD 1

              Video hướng dẫn giải

              Viết biểu thức tính khoảng cách giữa hai phương tiện trong tình hướng ở câu hỏi mở đầu:

              Trên một đoạn sông thẳng, xuất phát cùng lúc từ một bến thuyền, thuyền đi xuôi dòng với tốc độ \(\left( {v + 3} \right)\)km/h, ca nô đi ngược dòng với tốc độ \(\left( {2v - 3} \right)\)km/h. Làm thế nào để tìm được quãng đường của mỗi phương tiện và khoảng cách giữa chúng sau khoảng thời gian \(t\) giờ kể từ khi rời bến?

              Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 4 1

              Phương pháp giải:

              Quãng đường = vận tốc . thời gian.

              Lời giải chi tiết:

              Quãng đường thuyền đi xuôi dòng đi được trong khoảng thời gian \(t\) là:

              \(\left( {v + 3} \right)t = vt + 3t\) (km)

              Quãng đường ca nô đi ngược dòng đi được trong khoảng thời gian \(t\) là:

              \(\left( {2v - 3} \right)t = 2vt - 3t\) (km)

              Tổng độ dài quãng đường thuyền và ca nô đi được trong khoảng thời gian \(t\) là:

              \(\left( {vt + 3t} \right) + \left( {2vt - 3t} \right) = 3vt\) (km)

              Gọi khoảng cách lúc đầu giữa hai phương tiện là \(s\) (km).

              Khoảng cách giữa hai phương tiện sau khoảng thời gian \(t\) là:

              \(s - 3vt\) (km)

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ2
              • TH 2
              • HĐ3
              • TH 3
              • VD 1
              • VD 2

              Video hướng dẫn giải

              Hình hộp chữ nhật \(A\) có chiều rộng \(2x\), chiều dài và chiều cao đề gấp \(k\) lần chiều rộng (Hình 2).

              Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 1

              a) Tính diện tích đáy của \(A\).

              b) Tính thể tích của \(A\).

              Phương pháp giải:

              Để nhân hai đơn thức, ta nhận các hệ số với nhau, nhân các lũy thừa cùng biến, rồi nhân các kết quả đó với nhau.

              a) Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật: \(S = ab\)

              b) Thể tích của hình hộp chữ nhật: \(V = abc\)

              trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật.

              Lời giải chi tiết:

              a) Chiều dài, chiều cao hình hộp chữ nhật \(A\) là: \(2xk\)

              Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật \(A\) là: \(2xk.2x = 4k{x^4}\)

              b) Thể tích của hình hộp chữ nhật \(A\) là: \(2xk.2x.2xk = 8{k^2}{x^3}\)

              Video hướng dẫn giải

              Thực hiện các phép nhân đơn thức sau:

              a) \(\left( {4{x^3}} \right).\left( { - 6{x^3}y} \right)\)

              b) \(\left( { - 2y} \right).\left( { - 5x{y^2}} \right)\)

              c) \({\left( { - 2a} \right)^3}.{\left( {2ab} \right)^2}\)

              Phương pháp giải:

              Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau, nhân các lũy thừa cùng biến, rồi nhân các kết quả đó với nhau.

              Lời giải chi tiết:

              a) \(\left( {4{x^3}} \right).\left( { - 6{x^3}y} \right) = \left[ {4.\left( { - 6} \right)} \right].\left( {{x^3}.{x^3}} \right).y = - 24{x^6}y\)

              b) \(\left( { - 2y} \right).\left( { - 5x{y^2}} \right) = \left[ {\left( { - 2} \right).\left( { - 5} \right)} \right].x.\left( {y.{y^2}} \right) = 10x{y^3}\)

              c) \({\left( { - 2a} \right)^3}.{\left( {2ab} \right)^2} = - 8{a^3}.4{a^2}{b^2} = \left[ {\left( { - 8} \right).4} \right].\left( {{a^3}.{a^2}} \right).{b^2} = - 32{a^5}{b^2}\)

              Video hướng dẫn giải

              a) Hình 3a là bản vẽ sơ lược sàn của một căn hộ (các kích thước tính theo m). Tính diện tích sàn này bằng những cách khác nhau.

              b) Nếu vẽ cả ban công thì được sơ đồ như Hình 3b. Hãy tính tổng diện tích của sàn bao gồm cả ban công.

              Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 2

              Phương pháp giải:

              Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.

              Lời giải chi tiết:

              a) Cách 1: Diện tích sàn là: \(2x.\left( {y + 3x + 2} \right) = 2x.y + 2x.3x + 2x.2 = 2xy + 6{x^2} + 4x\)

              Cách 2: Diện tích sàn là: \(2x.y + 2x.3x + 2x.2 = 2xy + 6{x^2} + 4x\)

              b) Diện tích ban công là: \(1.\left( {y + 3x + 2} \right) = y + 3x + 2\)

              Tổng diện tích sàn bao gồm cả ban công là: \(\left( {2xy + 6{x^2} + 4x} \right) + \left( {y + 3x + 2} \right) = 2xy + 6{x^2} + 4x + y + 3x + 2 = 2xy + 6{x^2} + y + 7x + 2\)

              Video hướng dẫn giải

              Thực hiện các phép nhân:

              a) \(\left( { - 5{a^4}} \right)\left( {{a^2}b - a{b^2}} \right)\)

              b) \(\left( {x + 2y} \right)\left( {x{y^2} - 2{y^3}} \right)\)

              Phương pháp giải:

              - Để nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau.

              - Để nhân hai đa thức, ta nhân từng hạng tử của đa thức này với đa thức kia, rồi cộng các kết quả với nhau

              Lời giải chi tiết:

              a) \[\left( { - 5{a^4}} \right)\left( {{a^2}b - a{b^2}} \right) = - 5{a^4}.{a^2}b + 5{a^4}.a{b^2} = - 5{a^6}b + 5{a^5}{b^2}\]

              b) \(\left( {x + 2y} \right)\left( {x{y^2} - 2{y^3}} \right) = x.x{y^2} - x.2{y^3} + 2y.x{y^2} - 2y.2{y^3} = {x^2}{y^2} - 2x{y^3} + 2x{y^3} - 4{y^4} = {x^2}{y^2} - 4{y^4}\)

              Video hướng dẫn giải

              Viết biểu thức tính khoảng cách giữa hai phương tiện trong tình hướng ở câu hỏi mở đầu:

              Trên một đoạn sông thẳng, xuất phát cùng lúc từ một bến thuyền, thuyền đi xuôi dòng với tốc độ \(\left( {v + 3} \right)\)km/h, ca nô đi ngược dòng với tốc độ \(\left( {2v - 3} \right)\)km/h. Làm thế nào để tìm được quãng đường của mỗi phương tiện và khoảng cách giữa chúng sau khoảng thời gian \(t\) giờ kể từ khi rời bến?

              Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 3

              Phương pháp giải:

              Quãng đường = vận tốc . thời gian.

              Lời giải chi tiết:

              Quãng đường thuyền đi xuôi dòng đi được trong khoảng thời gian \(t\) là:

              \(\left( {v + 3} \right)t = vt + 3t\) (km)

              Quãng đường ca nô đi ngược dòng đi được trong khoảng thời gian \(t\) là:

              \(\left( {2v - 3} \right)t = 2vt - 3t\) (km)

              Tổng độ dài quãng đường thuyền và ca nô đi được trong khoảng thời gian \(t\) là:

              \(\left( {vt + 3t} \right) + \left( {2vt - 3t} \right) = 3vt\) (km)

              Gọi khoảng cách lúc đầu giữa hai phương tiện là \(s\) (km).

              Khoảng cách giữa hai phương tiện sau khoảng thời gian \(t\) là:

              \(s - 3vt\) (km)

              Video hướng dẫn giải

              Tính diện tích phần tô màu trong Hình 4.

              Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo 4

              Phương pháp giải:

              Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

              Áp dụng qui tắc nhân đa thức, trừ đa thức.

              Lời giải chi tiết:

              Diện tích hình chữ nhật lớn là: \(5y.\left( {2x + 3y} \right) = 5y.2x + 5y.3y = 10xy + 15{y^2}\)

              Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: \(x.\left( {x + y} \right) = x.x + x.y = {x^2} + xy\)

              Diện tích phần tô màu trong hình 4 là:

              \(\left( {10xy + 15{y^2}} \right) - \left( {{x^2} + xy} \right) = 10xy + 15{y^2} - {x^2} - xy = \left( {10xy - xy} \right) + 15{y^2} - {x^2} = 9xy + 15{y^2} - {x^2}\)

              Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1– Chân trời sáng tạo – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục toán lớp 8 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

              Giải mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Phương pháp giải

              Mục 2 của chương trình Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo tập trung vào các kiến thức cơ bản về phép nhân đa thức, phép chia đa thức và các ứng dụng của chúng. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương trình Toán học ở các lớp trên.

              Nội dung chính của Mục 2

              • Phép nhân đa thức: Tìm hiểu cách nhân hai đa thức, nhân một đa thức với một số, và các tính chất của phép nhân đa thức.
              • Phép chia đa thức: Tìm hiểu cách chia một đa thức cho một đa thức, chia một đa thức cho một số, và các tính chất của phép chia đa thức.
              • Ứng dụng của phép nhân và chia đa thức: Sử dụng phép nhân và chia đa thức để giải các bài toán thực tế, rút gọn biểu thức, và chứng minh các đẳng thức.

              Phương pháp giải bài tập hiệu quả

              1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho, và các kết quả cần tìm.
              2. Phân tích bài toán: Xác định các kiến thức và kỹ năng cần sử dụng để giải bài toán.
              3. Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
              4. Thực hiện giải: Thực hiện các bước đã lập kế hoạch, kiểm tra lại kết quả.
              5. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả tìm được là chính xác và phù hợp với yêu cầu của bài toán.

              Giải chi tiết các bài tập trang 13

              Bài 1: Thực hiện phép nhân đa thức

              Ví dụ: (x + 2)(x - 3) = x2 - 3x + 2x - 6 = x2 - x - 6

              Giải thích: Sử dụng quy tắc nhân hai đa thức, ta nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai, sau đó cộng các kết quả lại với nhau.

              Bài 2: Rút gọn biểu thức

              Ví dụ: 2x(x2 - 3x + 1) - 5x2 = 2x3 - 6x2 + 2x - 5x2 = 2x3 - 11x2 + 2x

              Giải thích: Sử dụng quy tắc nhân một đa thức với một số, ta nhân từng hạng tử của đa thức với số đó, sau đó thực hiện các phép cộng trừ để rút gọn biểu thức.

              Giải chi tiết các bài tập trang 14

              Bài 3: Phân tích đa thức thành nhân tử

              Ví dụ: x2 - 4 = (x - 2)(x + 2)

              Giải thích: Sử dụng công thức hiệu hai bình phương, ta phân tích đa thức thành nhân tử.

              Bài 4: Tìm x

              Ví dụ: (x - 1)(x + 2) = 0 => x - 1 = 0 hoặc x + 2 = 0 => x = 1 hoặc x = -2

              Giải thích: Sử dụng tính chất nếu tích của hai số bằng 0 thì ít nhất một trong hai số đó bằng 0.

              Giải chi tiết các bài tập trang 15

              Bài 5: Ứng dụng phép nhân đa thức vào giải toán

              Bài toán: Tính diện tích của hình chữ nhật có chiều dài là (x + 5) cm và chiều rộng là (x - 2) cm.

              Giải: Diện tích của hình chữ nhật là (x + 5)(x - 2) = x2 - 2x + 5x - 10 = x2 + 3x - 10 (cm2)

              Bài 6: Ứng dụng phép chia đa thức vào giải toán

              Bài toán: Chia đa thức (x2 + 4x + 4) cho (x + 2).

              Giải: (x2 + 4x + 4) : (x + 2) = x + 2

              Lời khuyên khi học tập

              Để học tốt môn Toán 8, các em cần:

              • Nắm vững các định nghĩa, định lý, và công thức.
              • Luyện tập thường xuyên các bài tập.
              • Tìm hiểu các phương pháp giải bài tập khác nhau.
              • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

              Hy vọng bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập trong mục 2 trang 13, 14, 15 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt!

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!