Logo Header

Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng bạn đến với toan11.edu.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo. Mục 2 của chương này tập trung vào các kiến thức quan trọng, đòi hỏi sự nắm vững lý thuyết và kỹ năng vận dụng linh hoạt.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của toan11.edu.vn đã biên soạn bộ giải đáp này, giúp bạn giải quyết mọi thắc mắc và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Thực hiện các phép tính cho trên bảng trong Hình 1. b) Từ đó, có nhận xét gì về căn bậc hai của tích hai số không âm?

HĐ3

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

    Thay mỗi ? bằng các số thích hợp:

    a) \(\sqrt {50} = \sqrt ? .\sqrt 2 = ?.\sqrt 2 \)

    b) \(\sqrt {3.{{( - 4)}^2}} = \sqrt ? .\sqrt 3 = ?.\sqrt 3 \)

    c) \(3\sqrt 2 = \sqrt ? .\sqrt 2 = \sqrt ? \)

    d) \( - 2\sqrt 5 = - \sqrt ? .\sqrt 5 = - \sqrt ? \)

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

    Lời giải chi tiết:

    a) \(\sqrt {50} = \sqrt {25} .\sqrt 2 = 5.\sqrt 2 \)

    b) \(\sqrt {3.{{( - 4)}^2}} = \sqrt {16} .\sqrt 3 = 4.\sqrt 3 \)

    c) \(3\sqrt 2 = \sqrt 9 .\sqrt 2 = \sqrt {18} \)

    d) \( - 2\sqrt 5 = - \sqrt 4 .\sqrt 5 = - \sqrt {20} \)

    TH3

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Thực hành 3 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

      Tính

      a) \(\sqrt {0,16.64} \)

      b) \(\sqrt {8,{{1.10}^3}} \)

      c) \(\sqrt {12.250.1,2} \)

      d) \(\sqrt {28} .\sqrt 7 \)

      e) \(\sqrt {4,9} .\sqrt {30} .\sqrt {12} \)

      Phương pháp giải:

      Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

      Lời giải chi tiết:

      a) \(\sqrt {0,16.64} \) \(= \sqrt {0,16} .\sqrt {64} \) \(= 0,4.8 \) \(= 3,2\)

      b) \(\sqrt {8,{{1.10}^3}} \) \(= \sqrt {81} .\sqrt {{{10}^2}} \) \(= 9.10 \) \(= 90\)

      c) \(\sqrt {12.250.1,2} \) \(= \sqrt {12.25.10.1,2} \) \(= \sqrt {12.25.12} \) \(= \sqrt {12.25.12} \) \(= \sqrt {{{25.12}^2}} \) \(= \sqrt {25} .\sqrt {{{12}^2}} \) \(= 5.12 \) \(= 60\)

      d) \(\sqrt {28} .\sqrt 7 \) \(= \sqrt {28.7} \) \(= \sqrt {4.7.7} \) \(= \sqrt {4} .\sqrt {{{7}^2}}\) \(= 2.7 \) \(= 14\)

      e) \(\sqrt {4,9} .\sqrt {30} .\sqrt {12} \) \(= \sqrt {4,9.30.12} \) \(= \sqrt {49.3.12} \) \(= \sqrt {49.36} \) \(= \sqrt {49} .\sqrt {36}\) \(= 7.6 \) \(= 42\)

      TH4

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Thực hành 4 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

        Rút gọn các biểu thức sau:

        a) \(\sqrt {500} \)

        b) \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} \) với a \( \ge \)0

        c) \(\sqrt {18.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \) với a > 2

        Phương pháp giải:

        Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

        Lời giải chi tiết:

        a) \(\sqrt {500} = \sqrt {5.100} = \sqrt 5 .\sqrt {100} = 10\sqrt 5 \)

        b) \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} = \sqrt {5a.20a} = \sqrt {100{a^2}} = \sqrt {100} .\sqrt {{a^2}} = 10a\)

        c) \(\sqrt {18.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} = \sqrt {9.2.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \)\( = \sqrt 9 .\sqrt 2 .\sqrt {{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \)\( = 3\sqrt 2 .\left| {2 - a} \right| = 3\sqrt 2 (a - 2)\)

        TH5

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Thực hành 5 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

          Đưa thừa số vào trong dấu căn bậc hai:

          a) \(5.\sqrt 2 \)

          b) \( - 10\sqrt 7 \)

          c) \(2a\sqrt {\frac{3}{{10a}}} \) với a > 0

          Phương pháp giải:

          Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

          Lời giải chi tiết:

          a) \(5.\sqrt 2 = \sqrt {{5^2}.2} = \sqrt {50} \)

          b) \( - 10\sqrt 7 = - \sqrt {{{10}^2}.7} = - \sqrt {700} \)

          c) \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2}.\frac{3}{{10a}}} = \sqrt {\frac{{12{a^2}}}{{10a}}} = \sqrt {\frac{{6a}}{5}} \).

          VD1

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

            Tính diện tích của hình chữ nhật và hình vuông trong hoạt động khởi động. Biết mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1. Diện tích của hai hình đó bằng nhau không?

            Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo 5 1

            Phương pháp giải:

            Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông.

            Lời giải chi tiết:

            Độ dài chiều dài hình chữ nhật là: \(\sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \)

            Độ dài chiều rộng hình chữ nhật là: \(\sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \)

            Diện tích hình chữ nhật là: \(2\sqrt 5 .\sqrt 5 = 2.5 = 10\)

            Độ dài cạnh hình vuông là: \(\sqrt {{3^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \)

            Diện tích hình vuông là: \({\left( {\sqrt {10} } \right)^2} = 10\)

            Vậy diện tích hai hình bằng nhau. 

            HĐ2

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 47 SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              a) Thực hiện các phép tính cho trên bảng trong Hình 1.

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo 0 1

              b) Từ đó, có nhận xét gì về căn bậc hai của tích hai số không âm?

              Phương pháp giải:

              Dựa vào \({\left( {\sqrt a } \right)^2} = {\left( { - \sqrt a } \right)^2} = a\)\(\sqrt {{a^2}} = a\). ( a > 0)

              Lời giải chi tiết:

              a)

              (1) \(\sqrt {4.9} = \sqrt {36} = \sqrt {{{\left( 6 \right)}^2}} = 6\)

              (2) \(\sqrt 4 .\sqrt 9 = \sqrt {{2^2}} .\sqrt {{3^2}} = 2.3 = 6\)

              (3) \(\sqrt {16.25} = \sqrt {400} = \sqrt {{{\left( {20} \right)}^2}} = 20\)

              (4) \(\sqrt {16} .\sqrt {25} = \sqrt {{4^2}} .\sqrt {{5^2}} = 4.5 = 20\)

              b) Căn bậc hai của tích hai số không âm bằng tích các căn bậc hai của hai số không âm.

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ2
              • HĐ3
              • TH3
              • TH4
              • TH5
              • VD1

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 47 SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              a) Thực hiện các phép tính cho trên bảng trong Hình 1.

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo 1

              b) Từ đó, có nhận xét gì về căn bậc hai của tích hai số không âm?

              Phương pháp giải:

              Dựa vào \({\left( {\sqrt a } \right)^2} = {\left( { - \sqrt a } \right)^2} = a\)\(\sqrt {{a^2}} = a\). ( a > 0)

              Lời giải chi tiết:

              a)

              (1) \(\sqrt {4.9} = \sqrt {36} = \sqrt {{{\left( 6 \right)}^2}} = 6\)

              (2) \(\sqrt 4 .\sqrt 9 = \sqrt {{2^2}} .\sqrt {{3^2}} = 2.3 = 6\)

              (3) \(\sqrt {16.25} = \sqrt {400} = \sqrt {{{\left( {20} \right)}^2}} = 20\)

              (4) \(\sqrt {16} .\sqrt {25} = \sqrt {{4^2}} .\sqrt {{5^2}} = 4.5 = 20\)

              b) Căn bậc hai của tích hai số không âm bằng tích các căn bậc hai của hai số không âm.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Thay mỗi ? bằng các số thích hợp:

              a) \(\sqrt {50} = \sqrt ? .\sqrt 2 = ?.\sqrt 2 \)

              b) \(\sqrt {3.{{( - 4)}^2}} = \sqrt ? .\sqrt 3 = ?.\sqrt 3 \)

              c) \(3\sqrt 2 = \sqrt ? .\sqrt 2 = \sqrt ? \)

              d) \( - 2\sqrt 5 = - \sqrt ? .\sqrt 5 = - \sqrt ? \)

              Phương pháp giải:

              Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

              Lời giải chi tiết:

              a) \(\sqrt {50} = \sqrt {25} .\sqrt 2 = 5.\sqrt 2 \)

              b) \(\sqrt {3.{{( - 4)}^2}} = \sqrt {16} .\sqrt 3 = 4.\sqrt 3 \)

              c) \(3\sqrt 2 = \sqrt 9 .\sqrt 2 = \sqrt {18} \)

              d) \( - 2\sqrt 5 = - \sqrt 4 .\sqrt 5 = - \sqrt {20} \)

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Thực hành 3 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Tính

              a) \(\sqrt {0,16.64} \)

              b) \(\sqrt {8,{{1.10}^3}} \)

              c) \(\sqrt {12.250.1,2} \)

              d) \(\sqrt {28} .\sqrt 7 \)

              e) \(\sqrt {4,9} .\sqrt {30} .\sqrt {12} \)

              Phương pháp giải:

              Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

              Lời giải chi tiết:

              a) \(\sqrt {0,16.64} \) \(= \sqrt {0,16} .\sqrt {64} \) \(= 0,4.8 \) \(= 3,2\)

              b) \(\sqrt {8,{{1.10}^3}} \) \(= \sqrt {81} .\sqrt {{{10}^2}} \) \(= 9.10 \) \(= 90\)

              c) \(\sqrt {12.250.1,2} \) \(= \sqrt {12.25.10.1,2} \) \(= \sqrt {12.25.12} \) \(= \sqrt {12.25.12} \) \(= \sqrt {{{25.12}^2}} \) \(= \sqrt {25} .\sqrt {{{12}^2}} \) \(= 5.12 \) \(= 60\)

              d) \(\sqrt {28} .\sqrt 7 \) \(= \sqrt {28.7} \) \(= \sqrt {4.7.7} \) \(= \sqrt {4} .\sqrt {{{7}^2}}\) \(= 2.7 \) \(= 14\)

              e) \(\sqrt {4,9} .\sqrt {30} .\sqrt {12} \) \(= \sqrt {4,9.30.12} \) \(= \sqrt {49.3.12} \) \(= \sqrt {49.36} \) \(= \sqrt {49} .\sqrt {36}\) \(= 7.6 \) \(= 42\)

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Thực hành 4 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Rút gọn các biểu thức sau:

              a) \(\sqrt {500} \)

              b) \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} \) với a \( \ge \)0

              c) \(\sqrt {18.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \) với a > 2

              Phương pháp giải:

              Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

              Lời giải chi tiết:

              a) \(\sqrt {500} = \sqrt {5.100} = \sqrt 5 .\sqrt {100} = 10\sqrt 5 \)

              b) \(\sqrt {5a} .\sqrt {20a} = \sqrt {5a.20a} = \sqrt {100{a^2}} = \sqrt {100} .\sqrt {{a^2}} = 10a\)

              c) \(\sqrt {18.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} = \sqrt {9.2.{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \)\( = \sqrt 9 .\sqrt 2 .\sqrt {{{\left( {2 - a} \right)}^2}} \)\( = 3\sqrt 2 .\left| {2 - a} \right| = 3\sqrt 2 (a - 2)\)

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Thực hành 5 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Đưa thừa số vào trong dấu căn bậc hai:

              a) \(5.\sqrt 2 \)

              b) \( - 10\sqrt 7 \)

              c) \(2a\sqrt {\frac{3}{{10a}}} \) với a > 0

              Phương pháp giải:

              Dựa vào tính chất \(\sqrt {a.b} = \sqrt a .\sqrt b \) với a, b > 0

              Lời giải chi tiết:

              a) \(5.\sqrt 2 = \sqrt {{5^2}.2} = \sqrt {50} \)

              b) \( - 10\sqrt 7 = - \sqrt {{{10}^2}.7} = - \sqrt {700} \)

              c) \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2}.\frac{3}{{10a}}} = \sqrt {\frac{{12{a^2}}}{{10a}}} = \sqrt {\frac{{6a}}{5}} \).

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 4SGK Toán 9 Chân trời sáng tạo

              Tính diện tích của hình chữ nhật và hình vuông trong hoạt động khởi động. Biết mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1. Diện tích của hai hình đó bằng nhau không?

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo 2

              Phương pháp giải:

              Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông.

              Lời giải chi tiết:

              Độ dài chiều dài hình chữ nhật là: \(\sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \)

              Độ dài chiều rộng hình chữ nhật là: \(\sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \)

              Diện tích hình chữ nhật là: \(2\sqrt 5 .\sqrt 5 = 2.5 = 10\)

              Độ dài cạnh hình vuông là: \(\sqrt {{3^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \)

              Diện tích hình vuông là: \({\left( {\sqrt {10} } \right)^2} = 10\)

              Vậy diện tích hai hình bằng nhau. 

              Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

              Giải mục 2 trang 47, 48, 49 SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết

              Mục 2 của SGK Toán 9 tập 1 - Chân trời sáng tạo thường xoay quanh các chủ đề về hàm số bậc nhất, đồ thị hàm số và ứng dụng của hàm số trong giải quyết các bài toán thực tế. Để nắm vững kiến thức này, học sinh cần hiểu rõ định nghĩa, tính chất của hàm số bậc nhất, cách vẽ đồ thị và cách xác định các yếu tố của hàm số từ đồ thị.

              Nội dung chính của mục 2

              • Định nghĩa hàm số bậc nhất: Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b, trong đó a và b là các số thực, a ≠ 0.
              • Hệ số góc và đường thẳng song song, vuông góc: Hệ số a được gọi là hệ số góc của đường thẳng. Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi chúng có cùng hệ số góc. Hai đường thẳng vuông góc khi và chỉ khi tích hệ số góc của chúng bằng -1.
              • Đồ thị hàm số bậc nhất: Đồ thị hàm số bậc nhất là một đường thẳng. Để vẽ đồ thị, ta cần xác định hai điểm thuộc đường thẳng, ví dụ như điểm giao với trục hoành và trục tung.
              • Ứng dụng của hàm số bậc nhất: Hàm số bậc nhất được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống, như tính quãng đường đi được, tính tiền lương, tính lợi nhuận,...

              Giải chi tiết các bài tập trang 47

              Trang 47 thường chứa các bài tập về xác định hệ số góc và đường thẳng song song, vuông góc. Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững các định nghĩa và tính chất đã học. Ví dụ:

              Bài 1: Cho hàm số y = 2x - 3. Xác định hệ số góc của hàm số.

              Giải: Hệ số góc của hàm số y = 2x - 3 là a = 2.

              Giải chi tiết các bài tập trang 48

              Trang 48 thường chứa các bài tập về vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. Để vẽ đồ thị, học sinh cần xác định hai điểm thuộc đường thẳng. Ví dụ:

              Bài 2: Vẽ đồ thị hàm số y = x + 1.

              Giải:

              1. Xác định hai điểm thuộc đồ thị:
                • Khi x = 0, y = 0 + 1 = 1. Vậy điểm A(0; 1) thuộc đồ thị.
                • Khi x = 1, y = 1 + 1 = 2. Vậy điểm B(1; 2) thuộc đồ thị.
              2. Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A(0; 1) và B(1; 2). Đó là đồ thị của hàm số y = x + 1.

              Giải chi tiết các bài tập trang 49

              Trang 49 thường chứa các bài tập về ứng dụng của hàm số bậc nhất. Để giải các bài tập này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến hàm số và lập phương trình để giải.

              Bài 3: Một người đi xe đạp với vận tốc 15 km/h. Hỏi sau 2 giờ người đó đi được quãng đường bao nhiêu km?

              Giải:

              Gọi x là thời gian đi (giờ) và y là quãng đường đi được (km). Ta có hàm số y = 15x.

              Khi x = 2, y = 15 * 2 = 30. Vậy sau 2 giờ người đó đi được 30 km.

              Lời khuyên khi học mục 2

              • Nắm vững định nghĩa, tính chất của hàm số bậc nhất.
              • Luyện tập vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
              • Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế.
              • Tham khảo các tài liệu tham khảo, các bài giảng online để hiểu sâu hơn về kiến thức.

              Toan11.edu.vn hy vọng rằng bộ giải đáp này sẽ giúp bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong môn Toán 9. Chúc bạn thành công!

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!