Logo Header

Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 17, 18, 19 sách giáo khoa Toán 8. Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải bài tập Toán 8 đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, giúp các em học tập hiệu quả hơn.

Mục tiêu của chúng tôi là hỗ trợ các em học sinh tự học, củng cố kiến thức và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

a) Vẽ đồ thị hai hàm số

Vận dụng 1

    Bạn Trọng tham gia cuộc thi trực tuyến “Tinh hoa Việt Nam” về những nét đặc sắc trong văn hóa nước ta. Khi mới tạo tài khoản dự thi, Trọng được tặng 50 điểm tích lũy. Mỗi khi trả lời đúng một câu hỏi, số điểm tích lũy T của Trọng được tăng theeo 5 điểm. Nếu trả lời sai câu hỏi thì không bị trừ điểm.

    a) Tìm công thức biểu diễn hàm số T theo số câu hỏi n mà Trọng trả lời đúng

    b) Tìm số điểm tích lũy của Trọng, biết rẳng Trọng đã trả lời đúng 18 câu hỏi.

    Phương pháp giải:

    Gọi số câu hỏi mà Trọng trả lời được là \(n\). Dựa vào các dữ liệu mà đề bài cho về mối quan hệ giữa các câu hỏi và điểm tích lũy, ta biểu diễn được hàm số T theo số câu hỏi \(n\) mà Trọng trả lời đúng, sau đó tìm số điểm tích lũy của Trọng khi trả lời được 18 câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    a) Gọi số câu hỏi mà Trọng trả lời được là \(n\). Thì công thức biểu diễn hàm số T theo số câu hỏi \(n\) mà Trọng trả lời đúng là: \(T = 50 + 5n\)

    b) Số điểm tích lũy của Trọng khi trả lời đúng 18 câu hỏi là: \(T = 50 + 5.8 = 90\) (điểm)

    Hoạt động 2

      a) Hình 5.28a biểu diễn đồ thị của các hàm số bậc nhất với hệ số a > 0:

      \(y = \frac{1}{2}x + 1\)

      \(y = x + 1\)

      \(y = 2x + 1\)

      So sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) và so sánh các hệ số \(a\) tương ứng của các hàm số trên rồi rút ra nhận xét.

      b) Hình 5.28b biểu diễn đồ thị của các hàm số bậc nhất với hệ số a < 0:

      \(y = - 2x + 1\)

      \(y = - x + 1\)

      \(y = - \frac{1}{2}x + 1\)

      So sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) và so sánh các hệ số \(a\) tương ứng của các hàm số trên rồi rút ra nhận xét.

      Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1 1

      Phương pháp giải:

      Quan sát Hình 5.28 và các hàm số ta có thể xác định được các hệ số \(a\), sau đó so sánh hệ số \(a\) của các hàm số đó và so sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\).

      Lời giải chi tiết:

      a) Quan sát hình 5.28a ta thấy các góc \({\alpha _1} < {\alpha _2} < {\alpha _3}\)

      Hàm số \(y = \frac{1}{2}x + 1\) có hệ số \({a_1} = \frac{1}{2}\)

      Hàm số \(y = x + 1\) có hệ số \({a_2} = 1\)

      Hàm số \(y = 2x + 1\) có hệ số \({a_3} = 2\)

      Vậy qua đó ta được \(0 < {a_1} < {a_2} < {a_3}\)

      b) Quan sát hình 5.28b ta thấy các góc \({\alpha _1} > {\alpha _2} > {\alpha _3}\)

      Hàm số \(y = - 2x + 1\) có hệ số \({a_1} = - 2\)

      Hàm số \(y = - x + 1\) có hệ số \({a_2} = - 1\)

      Hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1\) có hệ số \({a_3} = - \frac{1}{2}\)

      Vậy qua đó ta được \({a_1} < {a_2} < {a_3} < 0\)

      Luyện tập 1

        Cho hàm số bậc nhất \(y = ax\) có đồ thị là đường thẳng d như Hình 5.29. Tìm hệ số góc a.

        Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2 1

        Phương pháp giải:

        Hệ số \(a\) được gọi là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\) hay là hệ số góc của đồ thị hàm số \(y = ax + b\)\(\left( {a \ne 0} \right)\)

        Lời giải chi tiết:

        Quan sát hình 5.29, ta thấy hàm số bậc nhất \(y = ax\) có hệ số góc \(a = \frac{y}{x} = \frac{3}{1} = 3\).

        Hoạt động 1

          Hình 5.26 biểu diễn đồ thị của các hàm số bậc nhất \(y = 2x + 3,y = 2x\) và \(y = 2x - 4\). So sánh hệ số a của các hàm số trên. So sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) .

          Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 0 1

          Phương pháp giải:

          Quan sát Hình 5.26 và các hàm số ta có thể xác định được các hệ số \(a\), sau đó so sánh hệ số \(a\) của các hàm số đó và so sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\).

          Lời giải chi tiết:

          Hàm số \(y = 2x + 3\) có \(a = 2\)

          Hàm số \(y = 2x\) có \(a = 2\)

          Hàm số \(y = 2x - 4\) có \(a = 2\)

          Từ đó ta thấy các hệ số góc của ba hàm số này bằng nhau.

          Các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) bằng nhau.

          Vận dụng 2

            Trong Hình 5.30, các đường thẳng \(d\) và \(d'\) lần lượt chứa đồ thị quãng đường – thời gian của hai ô tô A và B chuyển động đều.

            a) Tìm các số thích hợp cho ô trống trong Bảng 5.16.

            b) Xác định hệ số góc của mỗi đường thẳng.

            c) Tính tốc độ của mỗi xe. Em có nhận xét gì về tốc độ của mỗi xe và hệ số góc của đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng?

            Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 4 1

            Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 4 2

            Phương pháp giải:

            Dựa vào cách xác định tọa độ trong mặt phẳng tọa độ học ở bài trước để tìm các số thích hợp cho Bảng 5.16.

            Xác định hệ số góc của mỗi đường thẳng bằng cách thay các giá trị \(x,y\) vừa tìm được vào công thức \(y = ax + b\). Sau đó tính tốc độ của mỗi xe dựa vào công thức \(s = v.t\).

            Lời giải chi tiết:

            a) Quan sát Hình 5.30 ta được Bảng 5.16 như sau: Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 4 3

            b) Quan sát Hình 5.30 ta thấy cả hai đường thẳng d và d’ đều đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), vậy cả hai đường thẳng đều có dạng \(y = ax\).

            Đường thẳng d đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1;60} \right)\) thay vào hàm số \(y = ax\), ta có:

            \(\begin{array}{l}60 = a.1\\ = > a = 60\end{array}\)

            Vậy hệ số góc của đường thẳng d là \(a = 60\)

            Đường thẳng d’ đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1;40} \right)\) thay vào hàm số \(y = ax\), ta có:

            \(\begin{array}{l}40 = a.1\\ = > a = 40\end{array}\)

            Vậy hệ số góc của đường thẳng d’ là \(a = 40\)

            c) Tốc độ của xe A là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{60}}{1} = 60\left( {km/h} \right)\)

            Tốc độ của xe B là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{40}}{1} = 40\left( {km/h} \right)\)

            Ta thấy tốc độ của mỗi xe bằng với hệ số góc của đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng.

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Hoạt động 1
            • Hoạt động 2
            • Luyện tập 1
            • Vận dụng 1
            • Vận dụng 2

            Hình 5.26 biểu diễn đồ thị của các hàm số bậc nhất \(y = 2x + 3,y = 2x\) và \(y = 2x - 4\). So sánh hệ số a của các hàm số trên. So sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) .

            Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 1

            Phương pháp giải:

            Quan sát Hình 5.26 và các hàm số ta có thể xác định được các hệ số \(a\), sau đó so sánh hệ số \(a\) của các hàm số đó và so sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\).

            Lời giải chi tiết:

            Hàm số \(y = 2x + 3\) có \(a = 2\)

            Hàm số \(y = 2x\) có \(a = 2\)

            Hàm số \(y = 2x - 4\) có \(a = 2\)

            Từ đó ta thấy các hệ số góc của ba hàm số này bằng nhau.

            Các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) bằng nhau.

            a) Hình 5.28a biểu diễn đồ thị của các hàm số bậc nhất với hệ số a > 0:

            \(y = \frac{1}{2}x + 1\)

            \(y = x + 1\)

            \(y = 2x + 1\)

            So sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) và so sánh các hệ số \(a\) tương ứng của các hàm số trên rồi rút ra nhận xét.

            b) Hình 5.28b biểu diễn đồ thị của các hàm số bậc nhất với hệ số a < 0:

            \(y = - 2x + 1\)

            \(y = - x + 1\)

            \(y = - \frac{1}{2}x + 1\)

            So sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\) và so sánh các hệ số \(a\) tương ứng của các hàm số trên rồi rút ra nhận xét.

            Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 2

            Phương pháp giải:

            Quan sát Hình 5.28 và các hàm số ta có thể xác định được các hệ số \(a\), sau đó so sánh hệ số \(a\) của các hàm số đó và so sánh các góc \({\alpha _1},{\alpha _2},{\alpha _3}\).

            Lời giải chi tiết:

            a) Quan sát hình 5.28a ta thấy các góc \({\alpha _1} < {\alpha _2} < {\alpha _3}\)

            Hàm số \(y = \frac{1}{2}x + 1\) có hệ số \({a_1} = \frac{1}{2}\)

            Hàm số \(y = x + 1\) có hệ số \({a_2} = 1\)

            Hàm số \(y = 2x + 1\) có hệ số \({a_3} = 2\)

            Vậy qua đó ta được \(0 < {a_1} < {a_2} < {a_3}\)

            b) Quan sát hình 5.28b ta thấy các góc \({\alpha _1} > {\alpha _2} > {\alpha _3}\)

            Hàm số \(y = - 2x + 1\) có hệ số \({a_1} = - 2\)

            Hàm số \(y = - x + 1\) có hệ số \({a_2} = - 1\)

            Hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1\) có hệ số \({a_3} = - \frac{1}{2}\)

            Vậy qua đó ta được \({a_1} < {a_2} < {a_3} < 0\)

            Cho hàm số bậc nhất \(y = ax\) có đồ thị là đường thẳng d như Hình 5.29. Tìm hệ số góc a.

            Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 3

            Phương pháp giải:

            Hệ số \(a\) được gọi là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\) hay là hệ số góc của đồ thị hàm số \(y = ax + b\)\(\left( {a \ne 0} \right)\)

            Lời giải chi tiết:

            Quan sát hình 5.29, ta thấy hàm số bậc nhất \(y = ax\) có hệ số góc \(a = \frac{y}{x} = \frac{3}{1} = 3\).

            Bạn Trọng tham gia cuộc thi trực tuyến “Tinh hoa Việt Nam” về những nét đặc sắc trong văn hóa nước ta. Khi mới tạo tài khoản dự thi, Trọng được tặng 50 điểm tích lũy. Mỗi khi trả lời đúng một câu hỏi, số điểm tích lũy T của Trọng được tăng theeo 5 điểm. Nếu trả lời sai câu hỏi thì không bị trừ điểm.

            a) Tìm công thức biểu diễn hàm số T theo số câu hỏi n mà Trọng trả lời đúng

            b) Tìm số điểm tích lũy của Trọng, biết rẳng Trọng đã trả lời đúng 18 câu hỏi.

            Phương pháp giải:

            Gọi số câu hỏi mà Trọng trả lời được là \(n\). Dựa vào các dữ liệu mà đề bài cho về mối quan hệ giữa các câu hỏi và điểm tích lũy, ta biểu diễn được hàm số T theo số câu hỏi \(n\) mà Trọng trả lời đúng, sau đó tìm số điểm tích lũy của Trọng khi trả lời được 18 câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            a) Gọi số câu hỏi mà Trọng trả lời được là \(n\). Thì công thức biểu diễn hàm số T theo số câu hỏi \(n\) mà Trọng trả lời đúng là: \(T = 50 + 5n\)

            b) Số điểm tích lũy của Trọng khi trả lời đúng 18 câu hỏi là: \(T = 50 + 5.8 = 90\) (điểm)

            Trong Hình 5.30, các đường thẳng \(d\) và \(d'\) lần lượt chứa đồ thị quãng đường – thời gian của hai ô tô A và B chuyển động đều.

            a) Tìm các số thích hợp cho ô trống trong Bảng 5.16.

            b) Xác định hệ số góc của mỗi đường thẳng.

            c) Tính tốc độ của mỗi xe. Em có nhận xét gì về tốc độ của mỗi xe và hệ số góc của đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng?

            Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 4

            Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 5

            Phương pháp giải:

            Dựa vào cách xác định tọa độ trong mặt phẳng tọa độ học ở bài trước để tìm các số thích hợp cho Bảng 5.16.

            Xác định hệ số góc của mỗi đường thẳng bằng cách thay các giá trị \(x,y\) vừa tìm được vào công thức \(y = ax + b\). Sau đó tính tốc độ của mỗi xe dựa vào công thức \(s = v.t\).

            Lời giải chi tiết:

            a) Quan sát Hình 5.30 ta được Bảng 5.16 như sau: Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá 6

            b) Quan sát Hình 5.30 ta thấy cả hai đường thẳng d và d’ đều đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), vậy cả hai đường thẳng đều có dạng \(y = ax\).

            Đường thẳng d đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1;60} \right)\) thay vào hàm số \(y = ax\), ta có:

            \(\begin{array}{l}60 = a.1\\ = > a = 60\end{array}\)

            Vậy hệ số góc của đường thẳng d là \(a = 60\)

            Đường thẳng d’ đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1;40} \right)\) thay vào hàm số \(y = ax\), ta có:

            \(\begin{array}{l}40 = a.1\\ = > a = 40\end{array}\)

            Vậy hệ số góc của đường thẳng d’ là \(a = 40\)

            c) Tốc độ của xe A là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{60}}{1} = 60\left( {km/h} \right)\)

            Tốc độ của xe B là: \(v = \frac{s}{t} = \frac{{40}}{1} = 40\left( {km/h} \right)\)

            Ta thấy tốc độ của mỗi xe bằng với hệ số góc của đồ thị quãng đường – thời gian tương ứng.

            Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8 - Cùng khám phá – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục giải toán 8 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

            Giải mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8: Tổng quan và Phương pháp

            Mục 1 của chương trình Toán 8 thường tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về các phép toán cơ bản, các tính chất của số thực, và các biểu thức đại số đơn giản. Việc nắm vững kiến thức nền tảng này là vô cùng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo.

            Nội dung chính của Mục 1 (Trang 17, 18, 19)

            Thông thường, mục này sẽ bao gồm các dạng bài tập sau:

            • Bài tập về các phép toán với số thực: Cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, căn bậc hai.
            • Bài tập về tính chất của các phép toán: Giao hoán, kết hợp, phân phối.
            • Bài tập về biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức.
            • Bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến các phép toán và biểu thức đại số.

            Phương pháp giải bài tập hiệu quả

            Để giải tốt các bài tập trong mục này, các em cần:

            1. Nắm vững kiến thức lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, quy tắc.
            2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng.
            3. Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Máy tính bỏ túi, phần mềm giải toán (nếu cần).
            4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo tính chính xác của lời giải.

            Giải chi tiết các bài tập trong Mục 1

            Dưới đây là giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8:

            Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

            Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức A = 2x + 3y khi x = 1 và y = -2.

            Giải:

            Thay x = 1 và y = -2 vào biểu thức A, ta được:

            A = 2(1) + 3(-2) = 2 - 6 = -4

            Bài 2: Thu gọn biểu thức

            Ví dụ: Thu gọn biểu thức B = 3x + 2y - x + 5y.

            Giải:

            B = (3x - x) + (2y + 5y) = 2x + 7y

            Bài 3: Giải phương trình

            Ví dụ: Giải phương trình 2x + 5 = 11.

            Giải:

            2x = 11 - 5

            2x = 6

            x = 3

            Lưu ý quan trọng khi học Toán 8

            Toán 8 là một bước chuyển quan trọng trong chương trình học Toán. Các em cần chú ý:

            • Xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc: Đừng bỏ qua bất kỳ kiến thức nào, dù là cơ bản nhất.
            • Rèn luyện tư duy logic: Toán học đòi hỏi khả năng suy luận và giải quyết vấn đề.
            • Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Đừng ngần ngại hỏi thầy cô, bạn bè hoặc tìm kiếm trên internet.
            • Tự giác học tập: Dành thời gian ôn tập và làm bài tập thường xuyên.

            Tổng kết

            Hy vọng với bài giải chi tiết và những lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trong mục 1 trang 17, 18, 19 SGK Toán 8. Chúc các em học tập tốt!

            Dạng bài tậpPhương pháp giải
            Tính giá trị biểu thứcThay giá trị của biến vào biểu thức và thực hiện các phép toán.
            Thu gọn biểu thứcSử dụng các tính chất của phép toán để đơn giản hóa biểu thức.
            Giải phương trìnhSử dụng các phép biến đổi tương đương để tìm ra giá trị của ẩn.

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!