Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 18 trang 32 sách bài tập Toán 8 Chân trời sáng tạo tập 2. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án, phương pháp giải và giải thích chi tiết từng bước để giúp các em hiểu rõ hơn về bài học.
Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp tài liệu học tập chất lượng và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc.
Một miếng hợp kim đồng và thiếc có khối lượng 12kg chứa 45% đồng. Hỏi phải pha thêm vào bao nhiêu ki – lô – gam thiếc nguyên chất để có được hợp kim mới chứa 40% đồng.
Đề bài
Một miếng hợp kim đồng và thiếc có khối lượng 12kg chứa 45% đồng. Hỏi phải pha thêm vào bao nhiêu ki – lô – gam thiếc nguyên chất để có được hợp kim mới chứa 40% đồng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình để giải bài:
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
Lời giải chi tiết
Khối lượng đồng nguyên chất có trong hợp kim lúc đầu là: \(12.45\% = 5,4\left( {kg} \right)\)
Gọi khối lượng thiếc nguyên chất cần pha thêm là x (kg). Điều kiện: \(x > 0\)
Khối lượng hợp kim lúc sau là: \(x + 12\left( {kg} \right)\)
Ta có phương trình: \(\left( {x + 12} \right).40\% = 5,4\)
\(x + 12 = 13,5\)
\(x = 1,5\) (thỏa mãn)
Vậy khối lượng thiếc nguyên chất cần pha thêm là 1,5kg.
Bài 18 trang 32 sách bài tập Toán 8 Chân trời sáng tạo tập 2 thuộc chương trình học Toán 8, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các dạng bài tập liên quan đến hình học, cụ thể là các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong chương trình học.
Bài 18 bao gồm các dạng bài tập sau:
Đề bài: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của cạnh AB. Gọi F là giao điểm của DE và AC. Chứng minh rằng: a) F là trung điểm của AC; b) DE đi qua trung điểm của BC.
Lời giải:
Xét tam giác ABC, E là trung điểm của AB và F là giao điểm của DE và AC. Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ABC với đường thẳng DE, ta có:
(AE/EB) * (BC/CD) * (DF/FE) = 1
Vì E là trung điểm của AB nên AE/EB = 1. Vì ABCD là hình bình hành nên BC = AD. Do đó:
1 * (BC/CD) * (DF/FE) = 1 => DF/FE = CD/BC = 1 (vì BC = AD và CD = AB)
Suy ra DF = FE, tức là F là trung điểm của DE.
Xét tam giác ADE, F là trung điểm của DE và F nằm trên AC. Do đó, F là trọng tâm của tam giác ADE. Tuy nhiên, điều này không đúng. Cần xem lại cách áp dụng định lý Menelaus.
Cách giải khác: Xét tam giác ABC, DE cắt AC tại F. Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ABC với đường thẳng DE, ta có:
(AE/EB) * (BC/CD) * (DF/FA) = 1
Vì AE = EB và BC = AD nên (1) * (AD/CD) * (DF/FA) = 1 => DF/FA = CD/AD. Vì ABCD là hình bình hành nên AD = BC và CD = AB. Do đó DF/FA = AB/BC. Điều này vẫn chưa đủ để kết luận F là trung điểm của AC.
Xét tam giác ABE và tam giác CDE. Ta có: AE = EB, góc ABE = góc CDE (so le trong), góc BAE = góc DCE (so le trong). Do đó, tam giác ABE đồng dạng với tam giác CDE (g-c-g). Suy ra: AF/FC = AE/CD = EB/CD. Vì AE = EB nên AF = FC, tức là F là trung điểm của AC.
Gọi M là trung điểm của BC. Ta cần chứng minh D, E, M thẳng hàng. Xét tam giác BCD, M là trung điểm của BC và E là trung điểm của AB. Do đó, EM là đường trung bình của tam giác ABC. Suy ra EM song song với AC. Vì F là giao điểm của DE và AC nên DE cắt AC tại F. Do đó, DE cắt EM tại một điểm. Tuy nhiên, điều này không đủ để kết luận D, E, M thẳng hàng.
Xét tam giác ABC, E là trung điểm của AB và M là trung điểm của BC. Do đó, EM là đường trung bình của tam giác ABC. Suy ra EM song song với AC và EM = AC/2. Xét tam giác ADC, F là trung điểm của AC. Do đó, DF là đường trung tuyến của tam giác ADC. Tuy nhiên, điều này không giúp ta chứng minh D, E, M thẳng hàng.
Đề bài: Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Chứng minh rằng OA = OB = OC = OD.
Lời giải:
Vì ABCD là hình chữ nhật nên AC = BD và AC cắt BD tại O. Do đó, OA = OC = AC/2 và OB = OD = BD/2. Vì AC = BD nên AC/2 = BD/2, suy ra OA = OB = OC = OD.
Bài 18 trang 32 sách bài tập Toán 8 Chân trời sáng tạo tập 2 là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức về các hình bình hành và các tính chất liên quan. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải trên, các em sẽ hiểu rõ hơn về bài học và tự tin giải các bài tập tương tự.

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!