Logo Header

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 8 của toan11.edu.vn. Chúng tôi xin giới thiệu bộ giải đáp chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm trang 17 và 18 sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em hiểu rõ kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1

    Khi thu gọn đơn thức \(3x{y^5}\left( { - \frac{2}{3}{x^3}{y^2}z} \right)\), ta được đơn thức

    A. \(2{x^2}{y^3}z\)

    B. \( - 2{x^4}{y^7}z\)

    C. \( - 2{x^3}{y^6}z\)

    D. \( - \frac{2}{9}{x^4}{y^7}z\)

    Phương pháp giải:

    Muốn nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. Sau đó, nhóm các hạng tử đồng dạng để thu gọn đa thức.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có \(3x{y^5}\left( { - \frac{2}{3}{x^3}{y^2}z} \right). = \left( {3.\frac{{ - 2}}{3}} \right).x.{x^3}.{y^5}.{y^2}z = - 2{x^4}{y^7}z\).

    Chọn đáp án B.

    Câu 3

      Bậc của đa thức \(7{x^5} + 5{x^4}{y^3} - 2{x^3}{y^3} - 5{x^4}{y^3} + 2,5{x^3}{y^3} - 7{y^5}\) là

      A. 4

      B. 5. 

      C. 6. 

      D.7.

      Phương pháp giải:

      Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.

      Lời giải chi tiết:

      Trước hết ta rút gọn đa thức

      \(7{x^5} + 5{x^4}{y^3} - 2{x^3}{y^3} - 5{x^4}{y^3} + 2,5{x^3}{y^3} - 7{y^5}\)

      \( = \left( {7{x^5} - 7{x^5}} \right) + \left( {5{x^4}{y^3} - 5{x^4}{y^3}} \right) + \left( { - 2{x^3}{y^3} + 2,5{x^3}{y^3}} \right)\)

      \( = 0,5{x^3}{y^3}\)

      Đơn thức \(0,5{x^3}{y^3}\) có bậc là 6.

      Vậy đa thức đã cho có bậc 6.

      Chọn đáp án C.

      Câu 2

        Trong các đơn thức \(M = 2xy{z^2}\); \(N = - 0,2{y^2}z\); \(P = - x{z^2}\); \(Q = 3,5y{z^2}\), đơn thức đồng dạng với đơn thức \(y{z^2}\) là:

        A. M.

        B. N.

        C. P.

        D. Q.

        Phương pháp giải:

        Các đơn thức đồng dạng là các đơn thức với hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau.

        Lời giải chi tiết:

        Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(y{z^2}\) là \(Q = 3,5y{z^2}\) vì chúng đều có phần biến là\(y{z^2}\).

        Chọn đáp án D. 

        Câu 4

          Khi cộng hai đơn thức \(\left( {1 + \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3}\) và \(\left( {1 - \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3}\) ta được đơn thức

          A. \({x^2}{y^3}\).

          B. \(2{x^2}{y^3}\).

          C. \(2\sqrt 5 {x^2}{y^3}\).

          D. \( - \sqrt 5 {x^2}{y^3}\).

          Phương pháp giải:

          Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: \(a.b + c.b = \left( {a + c} \right).b\)

          Lời giải chi tiết:

          Ta thực hiện cộng hai đơn thức

          \(\left( {1 + \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3} + \left( {1 - \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3} = \left( {1 + \sqrt 5 + 1 - \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3} = 2{x^2}{y^3}\).

          Chọn đáp án B.

          Câu 5

            Kết quả của phép cộng hai đơn thức \(2x{y^2}z\) và \( - 0,2{x^2}yz\) là

            A. Một đơn thức.

            B. Không xác định.

            C. Một đa thức.

            D. Một số.

            Phương pháp giải:

            Thực hiện cộng hai đơn thức.

            Lời giải chi tiết:

            Ta thực hiện phép cộng

            \(2x{y^2}z + \left( { - 0,2{x^2}yz} \right) = 2x{y^2}z - 0,2{x^2}yz\).

            Kết quả \(2x{y^2}z - 0,2{x^2}yz\) là một đa thức.

            Chọn đáp án C.

            Câu 6

              Cho hai đa thức A và B có cùng bậc 4. Gọi C là tổng của A và B. Khi đó:

              A. C là đa thức bậc 4

              B. C là đa thức có bậc lớn hơn 4.

              C. C là đa thức có bậc nhỏ hơn 4.

              D. C là đa thức có bậc không lớn hơn 4.

              Phương pháp giải:

              Tổng của hai đa thức cùng bậc là một đa thức có bậc không lớn hơn bậc của hai đa thức đó.

              Lời giải chi tiết:

              Tổng C của hai đa thức A và B cùng có bậc 4 là đa thức bậc 4 hoặc nhỏ hơn 4, không thể lớn hơn 4.

              Chọn đáp án D.

              Câu 7

                Tích của một đa thức bậc 3 và một đa thức bậc 2 là một đa thức

                A. bậc 5.

                B. bậc 6.

                C. bậc nhỏ hơn 5. 

                D. bậc lớn hơn 6.

                Phương pháp giải:

                Tích của hai đa thức là một đa thức có bậc bằng tổng bậc của hai đa thức đó.

                Lời giải chi tiết:

                Tích của một đa thức bậc 3 và một đa thức bậc 2 là một đa thức bậc 5.

                Chọn đáp án A.

                Câu 8

                  Thu gọn các tích \(A = \left( {{x^2}y + x{y^2}} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\) và \(B = \left( {x - y} \right)\left( {{x^3}y + {x^2}{y^2} + x{y^3}} \right)\), ta được:

                  A. \(A = {x^4}y - x{y^4}\) và \(B = {x^4}y + x{y^4}\). 

                  B. \(A = {x^4}y + x{y^4}\) và \(B = {x^4}y - x{y^4}\).

                  C. \(A = x{y^4} - {x^4}y\) và \(B = {x^4}y + x{y^4}\). 

                  D. \(A = {x^4}y + x{y^4}\) và \(B = x{y^4} - {x^4}y\).

                  Phương pháp giải:

                  Muốn nhân hai đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có:

                  \(A = \left( {{x^2}y + x{y^2}} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\)

                  \( = {x^2}y\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) + x{y^2}\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\)

                  \( = {x^4}y - {x^3}{y^2} + {x^2}{y^3} + {x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} + x{y^4}\)

                  \( = {x^4}y + \left( { - {x^3}{y^2} + {x^3}{y^2}} \right) + \left( {{x^2}{y^3} - {x^2}{y^3}} \right) + x{y^4}\)

                  \( = {x^4}y + x{y^4}\).

                  Tương tự

                  \(B = \left( {x - y} \right)\left( {{x^3}y + {x^2}{y^2} + x{y^3}} \right)\)

                  \( = x\left( {{x^3}y + {x^2}{y^2} + x{y^3}} \right) - y\left( {{x^3}y + {x^2}{y^2} + x{y^3}} \right)\)

                  \( = {x^4}y + {x^3}{y^2} + {x^2}{y^3} - {x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - x{y^4}\)

                  \( = {x^4}y + \left( {{x^3}{y^2} - {x^3}{y^2}} \right) + \left( {{x^2}{y^3} - {x^2}{y^3}} \right) - x{y^4}\)

                  \( = {x^4}y - x{y^4}\).

                  Chọn đáp án B.

                  Câu 9

                    Khi chia đơn thức \(2,5{x^3}{y^4}{z^2}\) cho đơn thức \( - 5{x^2}{y^4}z\) ta được kết quả là:

                    A. \( - 0,5x{z^2}\).

                    B. \(0,5xz\).

                    C. \( - 0,5{x^2}z\).

                    D. \( - 0,5xz\).

                    Phương pháp giải:

                    Muốn chia (nhân) đơn thức A cho đơn thức B, ta làm như sau:

                    + Chia (nhân) hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.

                    + Chia (nhân) lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.

                    + Nhân các kết quả tìm được với nhau.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: \(2,5{x^3}{y^4}{z^2}:\left( { - 5{x^2}{y^4}z} \right) = - 0,5xz\).

                    Chọn đáp án D.

                    Câu 10

                      Kết quả của phép chia \(5{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 15{x^2}{y^2}\) cho \( - 5{x^2}{y^2}\) là:

                      A. \( - xy + 2y - 3\).

                      B. \( - x + 2y - 3xy\).

                      C. \( - x + 2y - 3\).

                      D. \( - x + 2xy - 3\).

                      Phương pháp giải:

                      Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta chia từng hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có:

                      \(\left( {5{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 15{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\)

                      \( = 5{x^3}{y^2}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) - 10{x^2}{y^3}\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) + 15{x^2}{y^2}\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\)

                      \( = - x + 2y - 3\).

                      Chọn đáp án C.

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Câu 1
                      • Câu 2
                      • Câu 3
                      • Câu 4
                      • Câu 5
                      • Câu 6
                      • Câu 7
                      • Câu 8
                      • Câu 9
                      • Câu 10

                      Chọn phương án đúng trong mỗi câu sau:

                      Khi thu gọn đơn thức \(3x{y^5}\left( { - \frac{2}{3}{x^3}{y^2}z} \right)\), ta được đơn thức

                      A. \(2{x^2}{y^3}z\)

                      B. \( - 2{x^4}{y^7}z\)

                      C. \( - 2{x^3}{y^6}z\)

                      D. \( - \frac{2}{9}{x^4}{y^7}z\)

                      Phương pháp giải:

                      Muốn nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau. Sau đó, nhóm các hạng tử đồng dạng để thu gọn đa thức.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có \(3x{y^5}\left( { - \frac{2}{3}{x^3}{y^2}z} \right). = \left( {3.\frac{{ - 2}}{3}} \right).x.{x^3}.{y^5}.{y^2}z = - 2{x^4}{y^7}z\).

                      Chọn đáp án B.

                      Trong các đơn thức \(M = 2xy{z^2}\); \(N = - 0,2{y^2}z\); \(P = - x{z^2}\); \(Q = 3,5y{z^2}\), đơn thức đồng dạng với đơn thức \(y{z^2}\) là:

                      A. M.

                      B. N.

                      C. P.

                      D. Q.

                      Phương pháp giải:

                      Các đơn thức đồng dạng là các đơn thức với hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Đơn thức đồng dạng với đơn thức \(y{z^2}\) là \(Q = 3,5y{z^2}\) vì chúng đều có phần biến là\(y{z^2}\).

                      Chọn đáp án D. 

                      Bậc của đa thức \(7{x^5} + 5{x^4}{y^3} - 2{x^3}{y^3} - 5{x^4}{y^3} + 2,5{x^3}{y^3} - 7{y^5}\) là

                      A. 4

                      B. 5. 

                      C. 6. 

                      D.7.

                      Phương pháp giải:

                      Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Trước hết ta rút gọn đa thức

                      \(7{x^5} + 5{x^4}{y^3} - 2{x^3}{y^3} - 5{x^4}{y^3} + 2,5{x^3}{y^3} - 7{y^5}\)

                      \( = \left( {7{x^5} - 7{x^5}} \right) + \left( {5{x^4}{y^3} - 5{x^4}{y^3}} \right) + \left( { - 2{x^3}{y^3} + 2,5{x^3}{y^3}} \right)\)

                      \( = 0,5{x^3}{y^3}\)

                      Đơn thức \(0,5{x^3}{y^3}\) có bậc là 6.

                      Vậy đa thức đã cho có bậc 6.

                      Chọn đáp án C.

                      Khi cộng hai đơn thức \(\left( {1 + \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3}\) và \(\left( {1 - \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3}\) ta được đơn thức

                      A. \({x^2}{y^3}\).

                      B. \(2{x^2}{y^3}\).

                      C. \(2\sqrt 5 {x^2}{y^3}\).

                      D. \( - \sqrt 5 {x^2}{y^3}\).

                      Phương pháp giải:

                      Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: \(a.b + c.b = \left( {a + c} \right).b\)

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta thực hiện cộng hai đơn thức

                      \(\left( {1 + \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3} + \left( {1 - \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3} = \left( {1 + \sqrt 5 + 1 - \sqrt 5 } \right){x^2}{y^3} = 2{x^2}{y^3}\).

                      Chọn đáp án B.

                      Kết quả của phép cộng hai đơn thức \(2x{y^2}z\) và \( - 0,2{x^2}yz\) là

                      A. Một đơn thức.

                      B. Không xác định.

                      C. Một đa thức.

                      D. Một số.

                      Phương pháp giải:

                      Thực hiện cộng hai đơn thức.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta thực hiện phép cộng

                      \(2x{y^2}z + \left( { - 0,2{x^2}yz} \right) = 2x{y^2}z - 0,2{x^2}yz\).

                      Kết quả \(2x{y^2}z - 0,2{x^2}yz\) là một đa thức.

                      Chọn đáp án C.

                      Cho hai đa thức A và B có cùng bậc 4. Gọi C là tổng của A và B. Khi đó:

                      A. C là đa thức bậc 4

                      B. C là đa thức có bậc lớn hơn 4.

                      C. C là đa thức có bậc nhỏ hơn 4.

                      D. C là đa thức có bậc không lớn hơn 4.

                      Phương pháp giải:

                      Tổng của hai đa thức cùng bậc là một đa thức có bậc không lớn hơn bậc của hai đa thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Tổng C của hai đa thức A và B cùng có bậc 4 là đa thức bậc 4 hoặc nhỏ hơn 4, không thể lớn hơn 4.

                      Chọn đáp án D.

                      Tích của một đa thức bậc 3 và một đa thức bậc 2 là một đa thức

                      A. bậc 5.

                      B. bậc 6.

                      C. bậc nhỏ hơn 5. 

                      D. bậc lớn hơn 6.

                      Phương pháp giải:

                      Tích của hai đa thức là một đa thức có bậc bằng tổng bậc của hai đa thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Tích của một đa thức bậc 3 và một đa thức bậc 2 là một đa thức bậc 5.

                      Chọn đáp án A.

                      Thu gọn các tích \(A = \left( {{x^2}y + x{y^2}} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\) và \(B = \left( {x - y} \right)\left( {{x^3}y + {x^2}{y^2} + x{y^3}} \right)\), ta được:

                      A. \(A = {x^4}y - x{y^4}\) và \(B = {x^4}y + x{y^4}\). 

                      B. \(A = {x^4}y + x{y^4}\) và \(B = {x^4}y - x{y^4}\).

                      C. \(A = x{y^4} - {x^4}y\) và \(B = {x^4}y + x{y^4}\). 

                      D. \(A = {x^4}y + x{y^4}\) và \(B = x{y^4} - {x^4}y\).

                      Phương pháp giải:

                      Muốn nhân hai đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có:

                      \(A = \left( {{x^2}y + x{y^2}} \right)\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\)

                      \( = {x^2}y\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right) + x{y^2}\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\)

                      \( = {x^4}y - {x^3}{y^2} + {x^2}{y^3} + {x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} + x{y^4}\)

                      \( = {x^4}y + \left( { - {x^3}{y^2} + {x^3}{y^2}} \right) + \left( {{x^2}{y^3} - {x^2}{y^3}} \right) + x{y^4}\)

                      \( = {x^4}y + x{y^4}\).

                      Tương tự

                      \(B = \left( {x - y} \right)\left( {{x^3}y + {x^2}{y^2} + x{y^3}} \right)\)

                      \( = x\left( {{x^3}y + {x^2}{y^2} + x{y^3}} \right) - y\left( {{x^3}y + {x^2}{y^2} + x{y^3}} \right)\)

                      \( = {x^4}y + {x^3}{y^2} + {x^2}{y^3} - {x^3}{y^2} - {x^2}{y^3} - x{y^4}\)

                      \( = {x^4}y + \left( {{x^3}{y^2} - {x^3}{y^2}} \right) + \left( {{x^2}{y^3} - {x^2}{y^3}} \right) - x{y^4}\)

                      \( = {x^4}y - x{y^4}\).

                      Chọn đáp án B.

                      Khi chia đơn thức \(2,5{x^3}{y^4}{z^2}\) cho đơn thức \( - 5{x^2}{y^4}z\) ta được kết quả là:

                      A. \( - 0,5x{z^2}\).

                      B. \(0,5xz\).

                      C. \( - 0,5{x^2}z\).

                      D. \( - 0,5xz\).

                      Phương pháp giải:

                      Muốn chia (nhân) đơn thức A cho đơn thức B, ta làm như sau:

                      + Chia (nhân) hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B.

                      + Chia (nhân) lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B.

                      + Nhân các kết quả tìm được với nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có: \(2,5{x^3}{y^4}{z^2}:\left( { - 5{x^2}{y^4}z} \right) = - 0,5xz\).

                      Chọn đáp án D.

                      Kết quả của phép chia \(5{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 15{x^2}{y^2}\) cho \( - 5{x^2}{y^2}\) là:

                      A. \( - xy + 2y - 3\).

                      B. \( - x + 2y - 3xy\).

                      C. \( - x + 2y - 3\).

                      D. \( - x + 2xy - 3\).

                      Phương pháp giải:

                      Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta chia từng hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có:

                      \(\left( {5{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 15{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\)

                      \( = 5{x^3}{y^2}:\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) - 10{x^2}{y^3}\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right) + 15{x^2}{y^2}\left( { - 5{x^2}{y^2}} \right)\)

                      \( = - x + 2y - 3\).

                      Chọn đáp án C.

                      Chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững chắc và điểm số vượt trội! Đừng bỏ lỡ Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống – nội dung chuyên sâu thuộc chuyên mục giải toán 8 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn bài bản, bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, làm chủ kỹ năng giải bài và tự tin đối mặt với mọi dạng toán nâng cao. Phương pháp học tập trực quan, logic sẽ tối ưu hiệu quả ôn luyện và nâng cao kết quả học tập một cách toàn diện.

                      Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 17, 18 sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống: Tổng quan

                      Chương trình Toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống được thiết kế để giúp học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản về đại số, hình học và thống kê. Trang 17 và 18 của sách bài tập tập trung vào các dạng bài tập trắc nghiệm, đòi hỏi học sinh phải có khả năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và chính xác.

                      Nội dung chính của trang 17 và 18

                      Các câu hỏi trắc nghiệm trên trang 17 và 18 thường xoay quanh các chủ đề sau:

                      • Đa thức: Các bài tập về thu gọn đa thức, cộng trừ đa thức, nhân đa thức, chia đa thức.
                      • Phân tích đa thức thành nhân tử: Các phương pháp phân tích đa thức như đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm đa thức.
                      • Hình học: Các bài tập về các hình khối cơ bản như hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình nón.
                      • Thống kê: Các bài tập về thu thập, phân loại, biểu diễn và xử lý dữ liệu.

                      Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Toán 8 hiệu quả

                      Để giải các bài tập trắc nghiệm Toán 8 một cách hiệu quả, các em có thể áp dụng các phương pháp sau:

                      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
                      2. Xác định kiến thức cần sử dụng: Xác định kiến thức nào liên quan đến bài tập và áp dụng nó để giải.
                      3. Loại trừ các đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để loại bỏ các đáp án không hợp lý.
                      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                      Giải chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm trang 17

                      Câu 1: (Đề bài)...

                      Giải: (Giải thích chi tiết từng bước giải)...

                      Đáp án: (Đáp án đúng)...

                      Câu 2: (Đề bài)...

                      Giải: (Giải thích chi tiết từng bước giải)...

                      Đáp án: (Đáp án đúng)...

                      Giải chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm trang 18

                      Câu 1: (Đề bài)...

                      Giải: (Giải thích chi tiết từng bước giải)...

                      Đáp án: (Đáp án đúng)...

                      Câu 2: (Đề bài)...

                      Giải: (Giải thích chi tiết từng bước giải)...

                      Đáp án: (Đáp án đúng)...

                      Luyện tập thêm

                      Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống hoặc trên các trang web học toán online khác.

                      Lời khuyên

                      Học Toán đòi hỏi sự kiên trì và luyện tập thường xuyên. Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức, làm bài tập và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Chúc các em học tốt!

                      Chủ đềMức độ khóSố lượng bài tập
                      Đa thứcDễ5
                      Phân tích đa thứcTrung bình7
                      Hình họcKhó3
                      Tổng cộng: 15 bài tập

                      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

                      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                      Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                      Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                      Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                      Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                      Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                      Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                      Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                      Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                      Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!