Logo Header

Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, hỗ trợ các em học toán online một cách hiệu quả nhất.

Cho biết các đỉnh của tam giác ABC (Hình 2) có thuộc đường tròn (O) hay không?

LT3

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 71 SGK Toán 9 Cánh diều

    Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2cm). Tính AB.

    Phương pháp giải:

    Kẻ đường trung trực AH.

    Áp dụng Định lý độ dài đường trung tuyến trong tam giác để tính AH.

    Áp dụng Định lý Pytago để tính BH rồi tính AB.

    Lời giải chi tiết:

    Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 6 1

    Chứng minh

    Kẻ đường trung trực AH của tam giác ABC suy ra \(O \in AH,\widehat {OHB} = 90^\circ .\)

    Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2cm) nên OA = OB = 2cm.

    Ta lại có: AH là đường trung trực của tam giác đều ABC nên AH đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(OH = \frac{1}{2}AO = \frac{1}{2}.2 = 1cm,AH = 3OH = 3.1 = 3cm.\)

    Xét tam giác OHB  vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có: \(BH = \sqrt {B{O^2} - O{H^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 cm.\)

    Xét tam giác AHB  vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có:

    \(AB = \sqrt {{3^2} + {{\sqrt 3 }^2}} = 2\sqrt 3 cm.\)

    Vậy\(AB = 2\sqrt 3 cm.\)

    HĐ1

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 68 SGK Toán 9 Cánh diều

      Cho biết các đỉnh của tam giác ABC (Hình 2) có thuộc đường tròn (O) hay không?

      Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 0 1

      Phương pháp giải:

      Kiểm tra xem 3 đỉnh của tam giác có nằm trên đường tròn hay không.

      Lời giải chi tiết:

      Ta thấy 3 đỉnh A, B, C của tam giác ABC đều thuộc đường tròn tâm (O).

      HĐ4

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 70 SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 8).

        a) AM, BN, CP có là các đường trung trực của tam giác ABC hay không?

        b) Điểm O có là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?

        c) Tính AM theo a.

        d) Tính OA theo a.

        Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 5 1

        Phương pháp giải:

        a) Nhớ lại tính chất: Đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh của tam giác cân cũng là đường trung trực của tam giác đó.

        b) Xét xem O có cách đều 3 đỉnh của tam giác hay không.

        c) Tính BM, sau đó áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AMB.

        d) Áp dụng: khoảng cách từ trọng tâm tới đỉnh của tam giác bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì tam giác ABC đều nên ba đường trung tuyến AM, BN, CP cũng đồng thời là ba đường trung trực của tam giác ABC. Do đó AM, BN, CP lần lượt là trung trực của BC, AC, AB.

        b) Do ba đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại O nên O cách đều 3 đỉnh A, B, C (tính chất 3 đường trung trực của tam giác).

        Vậy O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

        c) Xét tam giác đều ABC cạnh a  có trung tuyến AM  nên \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{a}{2}.\)

        AM là đường trung trực của tam giác ABC (cmt) nên \(AM \bot BC\) do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ .\)

        Xét tam giác ABM vuông tại M có:

        \(A{M^2} = A{B^2} - B{M^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\) (Pytago)

        \(AM = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}.\)

        d) Ta có: AM là trung tuyến của tam giác ABC, O là trọng tâm nên \(OA = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 3 a}}{2} = \frac{{\sqrt 3 a}}{3}.\)

        LT1

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 69 SGK Toán 9 Cánh diều

          Quan sát Hình 4 và cho biết trong hai đường tròn (O) và (I), đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABC, đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABD?

          Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 1 1

          Phương pháp giải:

          Kiểm tra từng đường tròn để biết các điểm thuộc đường tròn đó là đỉnh của tam giác nào.

          Lời giải chi tiết:

          Đường tròn (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vì nó đi qua cả 3 đỉnh A, B, C của tam giác ABC.

          Đường tròn (I) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD vì nó đi qua cả 3 đỉnh A, B, D của tam giác ABD.

          HĐ2

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 69SGK Toán 9 Cánh diều

            Cho tam giác ABCO là giao điểm của ba đường trung trực (Hình 5).

            a) Các đoạn thẳng OA, OB, OC có bằng nhau không?

            b) Đặt R = OA. Đường tròn (O;R) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không? Vì sao?

            Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 2 1

            Phương pháp giải:

            a) Nhớ lại tính chất 3 đường trung trực của tam giác.

            b) Chỉ ra OA = OB = OC = R.

            Lời giải chi tiết:

            a) Do 3 đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại 1 điểm nên OA = OB = OC (tính chất 3 đường trung trực trong tam giác).

            b) Ta có R = OA nên OA = OB = OC = R.

            Vậy đường tròn (O; R) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

            HĐ3

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 70SGK Toán 9 Cánh diều

              Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của BC (hình 7). Đường tròn (O; OB) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?

              Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 3 1

              Phương pháp giải:

              Áp dụng định lí “Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền”.

              Lời giải chi tiết:

              Vì O là trung điểm của BC nên AO là đường trung tuyến của tam giác ABC.

              Xét tam giác ABC vuông tại A có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên ta có: \(OA = OB = OC = \frac{{BC}}{2}\)

              Vậy 3 điểm A, B, C thuộc đường tròn đường kính OB nên (O; OB) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

              LT2

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 70SGK Toán 9 Cánh diều

                Nêu cách sử dụng ê ke để xác định tâm của một đường tròn bất kì khi chưa biết tâm của nó.

                Phương pháp giải:

                Áp dụng định lí “Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền”.

                Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông chính là trung điểm của cạnh huyền.

                Lời giải chi tiết:

                Đặt đỉnh vuông của eke trùng với một điểm N bất kỳ trên đường tròn, kẻ đường thẳng đi qua cạnh huyền của êke cắt đường tròn tại A và B ta được đường kính AB.

                Trung điểm của AB là tâm của đường tròn đó.

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 4 1

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • HĐ1
                • LT1
                • HĐ2
                • HĐ3
                • LT2
                • HĐ4
                • LT3

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 68 SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho biết các đỉnh của tam giác ABC (Hình 2) có thuộc đường tròn (O) hay không?

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 1

                Phương pháp giải:

                Kiểm tra xem 3 đỉnh của tam giác có nằm trên đường tròn hay không.

                Lời giải chi tiết:

                Ta thấy 3 đỉnh A, B, C của tam giác ABC đều thuộc đường tròn tâm (O).

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 69 SGK Toán 9 Cánh diều

                Quan sát Hình 4 và cho biết trong hai đường tròn (O) và (I), đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABC, đường tròn nào ngoại tiếp tam giác ABD?

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 2

                Phương pháp giải:

                Kiểm tra từng đường tròn để biết các điểm thuộc đường tròn đó là đỉnh của tam giác nào.

                Lời giải chi tiết:

                Đường tròn (O) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vì nó đi qua cả 3 đỉnh A, B, C của tam giác ABC.

                Đường tròn (I) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD vì nó đi qua cả 3 đỉnh A, B, D của tam giác ABD.

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 69SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho tam giác ABCO là giao điểm của ba đường trung trực (Hình 5).

                a) Các đoạn thẳng OA, OB, OC có bằng nhau không?

                b) Đặt R = OA. Đường tròn (O;R) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không? Vì sao?

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 3

                Phương pháp giải:

                a) Nhớ lại tính chất 3 đường trung trực của tam giác.

                b) Chỉ ra OA = OB = OC = R.

                Lời giải chi tiết:

                a) Do 3 đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại 1 điểm nên OA = OB = OC (tính chất 3 đường trung trực trong tam giác).

                b) Ta có R = OA nên OA = OB = OC = R.

                Vậy đường tròn (O; R) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 70SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi O là trung điểm của BC (hình 7). Đường tròn (O; OB) có phải là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 4

                Phương pháp giải:

                Áp dụng định lí “Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền”.

                Lời giải chi tiết:

                Vì O là trung điểm của BC nên AO là đường trung tuyến của tam giác ABC.

                Xét tam giác ABC vuông tại A có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên ta có: \(OA = OB = OC = \frac{{BC}}{2}\)

                Vậy 3 điểm A, B, C thuộc đường tròn đường kính OB nên (O; OB) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 70SGK Toán 9 Cánh diều

                Nêu cách sử dụng ê ke để xác định tâm của một đường tròn bất kì khi chưa biết tâm của nó.

                Phương pháp giải:

                Áp dụng định lí “Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng một nửa cạnh huyền”.

                Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông chính là trung điểm của cạnh huyền.

                Lời giải chi tiết:

                Đặt đỉnh vuông của eke trùng với một điểm N bất kỳ trên đường tròn, kẻ đường thẳng đi qua cạnh huyền của êke cắt đường tròn tại A và B ta được đường kính AB.

                Trung điểm của AB là tâm của đường tròn đó.

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 5

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 70 SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 8).

                a) AM, BN, CP có là các đường trung trực của tam giác ABC hay không?

                b) Điểm O có là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay không?

                c) Tính AM theo a.

                d) Tính OA theo a.

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 6

                Phương pháp giải:

                a) Nhớ lại tính chất: Đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh của tam giác cân cũng là đường trung trực của tam giác đó.

                b) Xét xem O có cách đều 3 đỉnh của tam giác hay không.

                c) Tính BM, sau đó áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AMB.

                d) Áp dụng: khoảng cách từ trọng tâm tới đỉnh của tam giác bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

                Lời giải chi tiết:

                a) Vì tam giác ABC đều nên ba đường trung tuyến AM, BN, CP cũng đồng thời là ba đường trung trực của tam giác ABC. Do đó AM, BN, CP lần lượt là trung trực của BC, AC, AB.

                b) Do ba đường trung trực của tam giác ABC cắt nhau tại O nên O cách đều 3 đỉnh A, B, C (tính chất 3 đường trung trực của tam giác).

                Vậy O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

                c) Xét tam giác đều ABC cạnh a  có trung tuyến AM  nên \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{a}{2}.\)

                AM là đường trung trực của tam giác ABC (cmt) nên \(AM \bot BC\) do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ .\)

                Xét tam giác ABM vuông tại M có:

                \(A{M^2} = A{B^2} - B{M^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\) (Pytago)

                \(AM = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}.\)

                d) Ta có: AM là trung tuyến của tam giác ABC, O là trọng tâm nên \(OA = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 3 a}}{2} = \frac{{\sqrt 3 a}}{3}.\)

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 71 SGK Toán 9 Cánh diều

                Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2cm). Tính AB.

                Phương pháp giải:

                Kẻ đường trung trực AH.

                Áp dụng Định lý độ dài đường trung tuyến trong tam giác để tính AH.

                Áp dụng Định lý Pytago để tính BH rồi tính AB.

                Lời giải chi tiết:

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 7

                Chứng minh

                Kẻ đường trung trực AH của tam giác ABC suy ra \(O \in AH,\widehat {OHB} = 90^\circ .\)

                Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O; 2cm) nên OA = OB = 2cm.

                Ta lại có: AH là đường trung trực của tam giác đều ABC nên AH đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(OH = \frac{1}{2}AO = \frac{1}{2}.2 = 1cm,AH = 3OH = 3.1 = 3cm.\)

                Xét tam giác OHB  vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có: \(BH = \sqrt {B{O^2} - O{H^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 cm.\)

                Xét tam giác AHB  vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có:

                \(AB = \sqrt {{3^2} + {{\sqrt 3 }^2}} = 2\sqrt 3 cm.\)

                Vậy\(AB = 2\sqrt 3 cm.\)

                Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

                Giải mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều: Tổng quan và Phương pháp giải

                Mục 1 của chương trình Toán 9 tập 2 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về hàm số bậc hai. Các bài tập trong mục này thường yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

                Nội dung chính của Mục 1

                • Ôn tập về hàm số bậc hai: Định nghĩa, dạng tổng quát, đồ thị, tính chất của hàm số bậc hai.
                • Phương trình bậc hai: Nghiệm của phương trình bậc hai, công thức nghiệm, định lý Vi-et.
                • Ứng dụng của hàm số bậc hai và phương trình bậc hai: Giải các bài toán liên quan đến quỹ đạo, diện tích, tốc độ,...

                Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trang 68, 69, 70

                Bài 1: (Trang 68)

                Bài 1 yêu cầu học sinh xác định hệ số a, b, c của hàm số bậc hai. Để giải bài này, các em cần nắm vững dạng tổng quát của hàm số bậc hai: y = ax2 + bx + c. Sau đó, so sánh với hàm số đã cho để xác định các hệ số a, b, c.

                Bài 2: (Trang 69)

                Bài 2 yêu cầu học sinh vẽ đồ thị của hàm số bậc hai. Để vẽ đồ thị, các em cần xác định các yếu tố quan trọng như đỉnh, trục đối xứng, giao điểm với trục Oy và một vài điểm thuộc đồ thị. Sử dụng các kiến thức về đồ thị hàm số bậc hai để vẽ chính xác.

                Bài 3: (Trang 70)

                Bài 3 là một bài toán ứng dụng, yêu cầu học sinh giải một bài toán thực tế liên quan đến hàm số bậc hai. Để giải bài này, các em cần phân tích đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến hàm số bậc hai và xây dựng phương trình toán học phù hợp. Sau đó, giải phương trình để tìm ra kết quả.

                Phương pháp giải các bài tập về hàm số bậc hai

                1. Nắm vững kiến thức lý thuyết: Hiểu rõ định nghĩa, tính chất, công thức liên quan đến hàm số bậc hai và phương trình bậc hai.
                2. Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu và các yếu tố liên quan.
                3. Xây dựng phương trình toán học: Biểu diễn các yếu tố trong đề bài bằng các biến số và xây dựng phương trình toán học phù hợp.
                4. Giải phương trình: Sử dụng các phương pháp giải phương trình bậc hai đã học để tìm ra nghiệm.
                5. Kiểm tra kết quả: Thay nghiệm vào phương trình ban đầu để kiểm tra tính đúng đắn của kết quả.

                Lưu ý khi giải bài tập

                Khi giải các bài tập về hàm số bậc hai, các em cần lưu ý một số điểm sau:

                • Đơn vị đo: Đảm bảo các đơn vị đo trong bài toán thống nhất.
                • Điều kiện của ẩn: Xác định điều kiện của ẩn để đảm bảo nghiệm của phương trình có nghĩa.
                • Tính chính xác: Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận để tránh sai sót.

                Tổng kết

                Hy vọng với bài giải chi tiết và hướng dẫn phương pháp giải trên, các em học sinh đã nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi giải các bài tập trong mục 1 trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều. Chúc các em học tập tốt!

                Bài tậpNội dung
                Bài 1 (Trang 68)Xác định hệ số a, b, c của hàm số bậc hai
                Bài 2 (Trang 69)Vẽ đồ thị của hàm số bậc hai
                Bài 3 (Trang 70)Giải bài toán ứng dụng liên quan đến hàm số bậc hai

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!