Logo Header

Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, được kiểm duyệt kỹ lưỡng bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.

Cho tam giác ABC và đường tròn (I) (Hình 9). Nêu vị trí tương đối của các đường thẳng AB, BC, CA với đường tròn (I).

HĐ6

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 6 trang 72SGK Toán 9 Cánh diều

    Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB (Hình 12).

    a) So sánh các đoạn thẳng IM, IN, IP.

    b) Đặt r = IM. Đường tròn (I; r) có phải là đường tròn nội tiếp tam giác ABC hay không? Vì sao?

    Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 2 1

    Phương pháp giải:

    a) Áp dụng tính chất 3 đường phân giác trong tam giác.

    b) Chứng minh IM = IN = IP = r.

    Lời giải chi tiết:

    a) Do I là giao của 3 đường phân giác trong tam giác ABC nên I cách đều 3 cạnh của tam giác, do đó IM = IN = IP.

    b) Vì r = IM, mà IM = IN = IP nên IM = IN = IP = r.

    Vậy đường tròn (I; r) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC

    HĐ5

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 71SGK Toán 9 Cánh diều

      Cho tam giác ABC và đường tròn (I) (Hình 9). Nêu vị trí tương đối của các đường thẳng AB, BC, CA với đường tròn (I).

      Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 0 1

      Phương pháp giải:

      Các vị trí tương đối của các đường thẳng AB, BC, CA với đường tròn (I) gồm: cắt nhau tại 2 điểm, tiếp xúc nhau (cắt nhau tại 1 điểm), không cắt nhau.

      Lời giải chi tiết:

      Các đường thẳng AB, BC, CA tiếp xúc với đường tròn (I) lần lượt tại các điểm: P, M, N.

      HĐ7

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 7 trang 73 SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 14).

        a) AM, BN, CP có là các đường phân giác của tam giác ABC hay không?

        b) Điểm O có là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC hay không?

        c) Tính OM theo a.

        Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 3 1

        Phương pháp giải:

        a) Áp dụng: Trong tam giác cân, đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác.

        b) Chứng minh OM = ON = OP.

        c) Áp dụng Pytago trong tam giác AMB vuông tại M.

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì tam giác ABC đều nên ba đường trung tuyến AM, BN, CP đồng thời là ba đường phân giác.

        b) Do O là giao của 3 đường phân giác trong tam giác ABC nên O cách đều 3 cạnh của tam giác, do đó OM = ON = OP.

        Vậy đường tròn (O) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

        c) Xét tam giác ABC đều có đường trung tuyến AM nên \(BM = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\) và AM đồng thời là đường cao, do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ .\)

        Xét tam giác AMB vuông tại M có:

        \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} \) (Pytago).

        Nên \(AM = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}.\)

        Mà \(OM = \frac{1}{3}AM\)(do AM là đường trung tuyến trong tam giác ABC).

        Suy ra \(OM = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt 3 a}}{2} = \frac{{\sqrt 3 a}}{6}.\)

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ5
        • LT4
        • HĐ6
        • HĐ7
        • LT5

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 71SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho tam giác ABC và đường tròn (I) (Hình 9). Nêu vị trí tương đối của các đường thẳng AB, BC, CA với đường tròn (I).

        Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 1

        Phương pháp giải:

        Các vị trí tương đối của các đường thẳng AB, BC, CA với đường tròn (I) gồm: cắt nhau tại 2 điểm, tiếp xúc nhau (cắt nhau tại 1 điểm), không cắt nhau.

        Lời giải chi tiết:

        Các đường thẳng AB, BC, CA tiếp xúc với đường tròn (I) lần lượt tại các điểm: P, M, N.

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 72SGK Toán 9 Cánh diều

        Trong Hình 11, đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp những tam giác nào?

        Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 2

        Phương pháp giải:

        Xác định (I) tiếp xúc với các cạnh thuộc tam giác nào.

        Lời giải chi tiết:

        Đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC vì nó tiếp xúc với ba cạnh AB, BC, CA.

        Đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp tam giác CDE vì nó tiếp xúc với ba cạnh DE, DC, EC.

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 6 trang 72SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho tam giác ABC có I là giao điểm của ba đường phân giác. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB (Hình 12).

        a) So sánh các đoạn thẳng IM, IN, IP.

        b) Đặt r = IM. Đường tròn (I; r) có phải là đường tròn nội tiếp tam giác ABC hay không? Vì sao?

        Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 3

        Phương pháp giải:

        a) Áp dụng tính chất 3 đường phân giác trong tam giác.

        b) Chứng minh IM = IN = IP = r.

        Lời giải chi tiết:

        a) Do I là giao của 3 đường phân giác trong tam giác ABC nên I cách đều 3 cạnh của tam giác, do đó IM = IN = IP.

        b) Vì r = IM, mà IM = IN = IP nên IM = IN = IP = r.

        Vậy đường tròn (I; r) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 7 trang 73 SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho tam giác đều ABC cạnh a, ba đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm O (Hình 14).

        a) AM, BN, CP có là các đường phân giác của tam giác ABC hay không?

        b) Điểm O có là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC hay không?

        c) Tính OM theo a.

        Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 4

        Phương pháp giải:

        a) Áp dụng: Trong tam giác cân, đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác.

        b) Chứng minh OM = ON = OP.

        c) Áp dụng Pytago trong tam giác AMB vuông tại M.

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì tam giác ABC đều nên ba đường trung tuyến AM, BN, CP đồng thời là ba đường phân giác.

        b) Do O là giao của 3 đường phân giác trong tam giác ABC nên O cách đều 3 cạnh của tam giác, do đó OM = ON = OP.

        Vậy đường tròn (O) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

        c) Xét tam giác ABC đều có đường trung tuyến AM nên \(BM = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\) và AM đồng thời là đường cao, do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ .\)

        Xét tam giác AMB vuông tại M có:

        \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} \) (Pytago).

        Nên \(AM = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}.\)

        Mà \(OM = \frac{1}{3}AM\)(do AM là đường trung tuyến trong tam giác ABC).

        Suy ra \(OM = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt 3 a}}{2} = \frac{{\sqrt 3 a}}{6}.\)

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 73 SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (O; 6). Tính AB.

        Phương pháp giải:

        Dựa vào kiến thức về bán kính đường tròn nội tiếp để tính độ dài cạnh.

        Lời giải chi tiết:

        Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 5

        Gọi độ dài cạnh của tam giác ABC là a (cm), suy ra AB = a (cm)

        Đường tròn (O; 6) nội tiếp tam giác ABC nên:

        \(r = \frac{a \sqrt 3}{6}\)

        hay \(6 = \frac{a \sqrt 3}{6}\)

        Suy ra \(a = 6: \frac{\sqrt 3}{6} = 12\sqrt 3\)

        Vậy \(AB = 12\sqrt 3 .\)

        LT5

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 73 SGK Toán 9 Cánh diều

          Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (O; 6). Tính AB.

          Phương pháp giải:

          Dựa vào kiến thức về bán kính đường tròn nội tiếp để tính độ dài cạnh.

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 4 1

          Gọi độ dài cạnh của tam giác ABC là a (cm), suy ra AB = a (cm)

          Đường tròn (O; 6) nội tiếp tam giác ABC nên:

          \(r = \frac{a \sqrt 3}{6}\)

          hay \(6 = \frac{a \sqrt 3}{6}\)

          Suy ra \(a = 6: \frac{\sqrt 3}{6} = 12\sqrt 3\)

          Vậy \(AB = 12\sqrt 3 .\)

          LT4

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 72SGK Toán 9 Cánh diều

            Trong Hình 11, đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp những tam giác nào?

            Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều 1 1

            Phương pháp giải:

            Xác định (I) tiếp xúc với các cạnh thuộc tam giác nào.

            Lời giải chi tiết:

            Đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC vì nó tiếp xúc với ba cạnh AB, BC, CA.

            Đường tròn (I) là đường tròn nội tiếp tam giác CDE vì nó tiếp xúc với ba cạnh DE, DC, EC.

            Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 9 trên nền tảng toán math. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

            Giải mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều: Tổng quan

            Mục 2 của chương trình Toán 9 tập 2 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về hàm số bậc hai. Các bài tập trong mục này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

            Nội dung chi tiết các bài tập

            Bài 1: Ôn tập về hàm số bậc hai

            Bài tập này yêu cầu học sinh xác định các yếu tố của hàm số bậc hai (a, b, c), tìm đỉnh của parabol, trục đối xứng, và vẽ đồ thị hàm số. Việc nắm vững các yếu tố này là nền tảng để giải quyết các bài toán liên quan đến hàm số bậc hai.

            1. Xác định các yếu tố của hàm số: Học sinh cần xác định chính xác hệ số a, b, c của hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c.
            2. Tìm đỉnh của parabol: Sử dụng công thức xđỉnh = -b/2a để tìm hoành độ đỉnh, sau đó thay vào hàm số để tìm tung độ đỉnh.
            3. Tìm trục đối xứng: Trục đối xứng của parabol là đường thẳng x = xđỉnh.
            4. Vẽ đồ thị hàm số: Dựa vào các yếu tố đã tìm được, học sinh có thể vẽ đồ thị hàm số bậc hai một cách chính xác.

            Bài 2: Phương trình bậc hai một ẩn

            Bài tập này tập trung vào việc giải phương trình bậc hai một ẩn bằng các phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp phân tích thành nhân tử, phương pháp sử dụng công thức nghiệm, và phương pháp delta. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp học sinh giải quyết bài toán một cách nhanh chóng và hiệu quả.

            • Phương pháp phân tích thành nhân tử: Áp dụng khi phương trình có thể được phân tích thành tích của các nhân tử.
            • Phương pháp sử dụng công thức nghiệm: Áp dụng cho mọi phương trình bậc hai, đặc biệt khi không thể phân tích thành nhân tử.
            • Phương pháp delta: Tính delta (Δ) = b2 - 4ac để xác định số nghiệm của phương trình.

            Bài 3: Ứng dụng phương trình bậc hai vào giải toán thực tế

            Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phương trình bậc hai để giải quyết các bài toán thực tế, chẳng hạn như bài toán về chuyển động, bài toán về diện tích, và bài toán về năng suất. Việc giải các bài toán này giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.

            Lời giải chi tiết từng bài tập (Ví dụ)

            Bài 1a: Cho hàm số y = 2x2 - 8x + 6. Hãy xác định a, b, c và tìm đỉnh của parabol.

            Giải:

            • a = 2, b = -8, c = 6
            • xđỉnh = -(-8)/(2*2) = 2
            • yđỉnh = 2*(2)2 - 8*2 + 6 = -2
            • Vậy đỉnh của parabol là (2, -2)

            Lưu ý khi giải bài tập

            Khi giải các bài tập về hàm số bậc hai và phương trình bậc hai, học sinh cần chú ý:

            • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
            • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
            • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

            Kết luận

            Hy vọng bài giải chi tiết mục 2 trang 71, 72, 73 SGK Toán 9 tập 2 - Cánh diều trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức và kỹ năng giải toán. Chúc các em học tập tốt!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!