Logo Header

Giải mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều

Giải mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều trên toan11.edu.vn. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với những bài tập đòi hỏi tư duy và vận dụng kiến thức.

Do đó, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của toan11.edu.vn đã biên soạn bộ giải bài tập này với mục đích giúp các em nắm vững kiến thức, hiểu rõ phương pháp giải và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Cho phương trình: (frac{{x + 2}}{x} = frac{{x - 3}}{{x - 2}},,left( 1 right)). Tìm điều kiện của (x) để cả hai mẫu thức có trong phương trình (1) là khác 0.

HĐ2

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 7 SGK Toán 9 Cánh diều

    Cho phương trình: \(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\,\,\left( 1 \right)\).

    Tìm điều kiện của \(x\) để cả hai mẫu thức có trong phương trình (1) là khác 0.

    Cho mẫu của cả hai phân thức rồi giải điều kiện.

    Phương pháp giải:

    Cho mẫu của cả hai phân thức rồi giải điều kiện.

    Lời giải chi tiết:

    Để mẫu thức trong phương trình (1) khác 0.

    \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x - 2 \ne 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 2\end{array} \right.\)

    Vậy \(x \ne 0;x \ne 2\) thì mẫu thức trong phương trình (1) khác 0.

    LT4

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 9 SGK Toán 9 Cánh diều

      Giải phương trình: \(\frac{x}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{2}{{\left( {2 - x} \right)\left( {x - 3} \right)}}\).

      Phương pháp giải:

      + Tìm điều kiện xác định của phương trình.

      + Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

      + Giải phương trình vừa tìm được.

      + Kết luận nghiệm.

      Lời giải chi tiết:

      Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne 3\)

      \(\frac{x}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{2}{{\left( {2 - x} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = - \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\\\frac{{{x^2} - 3x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = - \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\\{x^2} - 3x + x - 2 = - 2\\{x^2} - 2x - 2 + 2 = 0\\{x^2} - 2x = 0\end{array}\)

      \(x\left( {x - 2} \right) = 0\).

      Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình:

      *) \(x = 0\). *)\(x - 2 = 0\)

      \(x = 2\).

      Ta thấy:

      + \(x = 0\) thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình;

      + \(x = 2\) không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

      Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 0\).

      HĐ3

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 8 SGK Toán 9 Cánh diều

        Cho phương trình: \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} = 1 - \frac{2}{{x - 3}}\,\,\,\left( 2 \right)\)

        Hãy giả phương trình (2) theo các bước sau:

        a. Tìm điều kiện xác định của phương trình (2).

        b. Tìm mẫu thức chung, quy đồng mẫu thức các phân thức ở hai vế của phương trình (2) và khử mẫu.

        c. Giải phương trình vừa tìm được.

        d. Kiểm tra điều kiện xác định của phương trình (2) đối với các giá trị của ẩn vừa tìm được rồi kết luận.

        Phương pháp giải:

        + Bước 1: Cho mẫu thức khác 0.

        + Bước 2:

        - Nhân các mẫu thức với nhau để được mẫu thức chung.

        - Chia mẫu thức chung cho các mẫu thức rồi nhân lên tử để quy đồng mẫu thức.

        - Khử mẫu.

        + Bước 3: Chuyển về các phương trình bậc nhất hoặc phương trình tích để giải phương trình.

        + Bước 4: Kiểm tra lại điều kiện với nghiệm vừa tìm được.

        + Bước 5: Kết luận nghiệm.

        Lời giải chi tiết:

        a. Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} = 1 - \frac{2}{{x - 3}}\) là \(2x \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne 0\) và \(x \ne 3\).

        b.

        + Mẫu thức chung của phương trình là: \(2x\left( {x - 3} \right)\).

        + Quy đồng mẫu thức: \(\frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{2x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{2x\left( {x - 3} \right)}}{{2x\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{4x}}{{2x\left( {x - 3} \right)}}\).

        + Khử mẫu: \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 2x\left( {x - 3} \right) - 4x\).

        c. Giải phương trình:\(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 2x\left( {x - 3} \right) - 4x\).

        \(\begin{array}{l}2{x^2} - 6x + x - 3 = 2{x^2} - 6x - 4x\\2{x^2} - 6x + x - 3 - 2{x^2} + 6x + 4x = 0\\5x - 3 = 0\end{array}\)

        \(x = \frac{3}{5}\).

        d. Ta thấy \(x = \frac{3}{5}\) thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

        LT3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 7 SGK Toán 9 Cánh diều

          Tìm điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 8}}{{x - 7}} = 8 + \frac{1}{{1 - x}}\).

          Phương pháp giải:

          Cho tất cả các mẫu của phương trình khác 0 để tìm điều kiện xác định của phương trình.

          Lời giải chi tiết:

          Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 8}}{{x - 7}} = 8 + \frac{1}{{1 - x}}\) là \(x - 7 \ne 0\) và \(1 - x \ne 0\) hay \(x \ne 7\) và \(x \ne 1\).

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ2
          • LT3
          • HĐ3
          • LT4
          • LT5

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 7 SGK Toán 9 Cánh diều

          Cho phương trình: \(\frac{{x + 2}}{x} = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\,\,\left( 1 \right)\).

          Tìm điều kiện của \(x\) để cả hai mẫu thức có trong phương trình (1) là khác 0.

          Cho mẫu của cả hai phân thức rồi giải điều kiện.

          Phương pháp giải:

          Cho mẫu của cả hai phân thức rồi giải điều kiện.

          Lời giải chi tiết:

          Để mẫu thức trong phương trình (1) khác 0.

          \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x - 2 \ne 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 2\end{array} \right.\)

          Vậy \(x \ne 0;x \ne 2\) thì mẫu thức trong phương trình (1) khác 0.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 7 SGK Toán 9 Cánh diều

          Tìm điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 8}}{{x - 7}} = 8 + \frac{1}{{1 - x}}\).

          Phương pháp giải:

          Cho tất cả các mẫu của phương trình khác 0 để tìm điều kiện xác định của phương trình.

          Lời giải chi tiết:

          Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 8}}{{x - 7}} = 8 + \frac{1}{{1 - x}}\) là \(x - 7 \ne 0\) và \(1 - x \ne 0\) hay \(x \ne 7\) và \(x \ne 1\).

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 8 SGK Toán 9 Cánh diều

          Cho phương trình: \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} = 1 - \frac{2}{{x - 3}}\,\,\,\left( 2 \right)\)

          Hãy giả phương trình (2) theo các bước sau:

          a. Tìm điều kiện xác định của phương trình (2).

          b. Tìm mẫu thức chung, quy đồng mẫu thức các phân thức ở hai vế của phương trình (2) và khử mẫu.

          c. Giải phương trình vừa tìm được.

          d. Kiểm tra điều kiện xác định của phương trình (2) đối với các giá trị của ẩn vừa tìm được rồi kết luận.

          Phương pháp giải:

          + Bước 1: Cho mẫu thức khác 0.

          + Bước 2:

          - Nhân các mẫu thức với nhau để được mẫu thức chung.

          - Chia mẫu thức chung cho các mẫu thức rồi nhân lên tử để quy đồng mẫu thức.

          - Khử mẫu.

          + Bước 3: Chuyển về các phương trình bậc nhất hoặc phương trình tích để giải phương trình.

          + Bước 4: Kiểm tra lại điều kiện với nghiệm vừa tìm được.

          + Bước 5: Kết luận nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          a. Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{2x}} = 1 - \frac{2}{{x - 3}}\) là \(2x \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne 0\) và \(x \ne 3\).

          b.

          + Mẫu thức chung của phương trình là: \(2x\left( {x - 3} \right)\).

          + Quy đồng mẫu thức: \(\frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{2x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{2x\left( {x - 3} \right)}}{{2x\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{4x}}{{2x\left( {x - 3} \right)}}\).

          + Khử mẫu: \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 2x\left( {x - 3} \right) - 4x\).

          c. Giải phương trình:\(\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 2x\left( {x - 3} \right) - 4x\).

          \(\begin{array}{l}2{x^2} - 6x + x - 3 = 2{x^2} - 6x - 4x\\2{x^2} - 6x + x - 3 - 2{x^2} + 6x + 4x = 0\\5x - 3 = 0\end{array}\)

          \(x = \frac{3}{5}\).

          d. Ta thấy \(x = \frac{3}{5}\) thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 9 SGK Toán 9 Cánh diều

          Giải phương trình: \(\frac{x}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{2}{{\left( {2 - x} \right)\left( {x - 3} \right)}}\).

          Phương pháp giải:

          + Tìm điều kiện xác định của phương trình.

          + Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

          + Giải phương trình vừa tìm được.

          + Kết luận nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne 3\)

          \(\frac{x}{{x - 2}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{2}{{\left( {2 - x} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

          \(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = - \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\\\frac{{{x^2} - 3x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} + \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = - \frac{2}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}\\{x^2} - 3x + x - 2 = - 2\\{x^2} - 2x - 2 + 2 = 0\\{x^2} - 2x = 0\end{array}\)

          \(x\left( {x - 2} \right) = 0\).

          Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình:

          *) \(x = 0\). *)\(x - 2 = 0\)

          \(x = 2\).

          Ta thấy:

          + \(x = 0\) thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình;

          + \(x = 2\) không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

          Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 0\).

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 10 SGK Toán 9 Cánh diều

          Một đội công nhân làm đường nhận nhiệm vụ trải nhựa \(8100{m^2}\) mặt đường. Ở giai đoan đầu, đội trải được \(3600{m^2}\) mặt đường. Ở giai đoạn hai đội công nhân tăng năng suất thêm \(300{m^2}/\)ngày rồi hoàn thành công việc. Hỏi đội công nhân đã hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày? Biết rằng năng suất lao động của đội không thay đổi ở mỗi giai đoạn và thời gian làm việc của hai giai đoạn là như nhau.

          Phương pháp giải:

          + Gọi ẩn x, tìm điều kiện và đơn vị của x.

          + Biểu diễn các đại lượng theo x.

          + Tìm phương trình liên hệ giữa các đại lượng.

          + Giải phương trình.

          + Đối chiếu với điều kiện của x.

          + Kết luận x.

          Lời giải chi tiết:

          Gọi số ngày đội công nhân hoàn thành công việc là: x (ngày, x > 0).

          Thời gian làm việc của đội ở mỗi giai đoạn là: \(\frac{x}{2}\) (ngày).

          Năng suất lao động của đội ở giai đoạn 1 là: \(3600:\frac{x}{2} = \frac{7200}{x}\) (\(m^2\)/ngày).

          Giai đoạn 2 đội trải được: \(8100 - 3600 = 4500\left( {{m^2}} \right)\)

          Năng suất lao động của đội ở giai đoạn 2 là: \(4500:\frac{x}{2} = \frac{9000}{x}\) (\(m^2\)/ngày).

          Do giai đoạn hai, đội công nhân tăng năng suất thêm \(300\) (\(m^2\)/ngày). Ta có phương trình:

          \(\frac{9000}{x} - \frac{7200}{x} = 300\).

          Giải phương trình: \(9000 - 7200 = 300x\)

          \(300x = 1800\)

          \(x = 6\) (thỏa mãn điều kiện x > 0).

          Vậy đội công nhân hoàn thành công việc trong \(6\) ngày.

          LT5

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 10 SGK Toán 9 Cánh diều

            Một đội công nhân làm đường nhận nhiệm vụ trải nhựa \(8100{m^2}\) mặt đường. Ở giai đoan đầu, đội trải được \(3600{m^2}\) mặt đường. Ở giai đoạn hai đội công nhân tăng năng suất thêm \(300{m^2}/\)ngày rồi hoàn thành công việc. Hỏi đội công nhân đã hoàn thành công việc trong bao nhiêu ngày? Biết rằng năng suất lao động của đội không thay đổi ở mỗi giai đoạn và thời gian làm việc của hai giai đoạn là như nhau.

            Phương pháp giải:

            + Gọi ẩn x, tìm điều kiện và đơn vị của x.

            + Biểu diễn các đại lượng theo x.

            + Tìm phương trình liên hệ giữa các đại lượng.

            + Giải phương trình.

            + Đối chiếu với điều kiện của x.

            + Kết luận x.

            Lời giải chi tiết:

            Gọi số ngày đội công nhân hoàn thành công việc là: x (ngày, x > 0).

            Thời gian làm việc của đội ở mỗi giai đoạn là: \(\frac{x}{2}\) (ngày).

            Năng suất lao động của đội ở giai đoạn 1 là: \(3600:\frac{x}{2} = \frac{7200}{x}\) (\(m^2\)/ngày).

            Giai đoạn 2 đội trải được: \(8100 - 3600 = 4500\left( {{m^2}} \right)\)

            Năng suất lao động của đội ở giai đoạn 2 là: \(4500:\frac{x}{2} = \frac{9000}{x}\) (\(m^2\)/ngày).

            Do giai đoạn hai, đội công nhân tăng năng suất thêm \(300\) (\(m^2\)/ngày). Ta có phương trình:

            \(\frac{9000}{x} - \frac{7200}{x} = 300\).

            Giải phương trình: \(9000 - 7200 = 300x\)

            \(300x = 1800\)

            \(x = 6\) (thỏa mãn điều kiện x > 0).

            Vậy đội công nhân hoàn thành công việc trong \(6\) ngày.

            Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục sgk toán 9 trên nền tảng toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

            Giải mục 2 trang 7, 8, 9 SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều: Tổng quan và Phương pháp giải

            Mục 2 trong SGK Toán 9 tập 1 - Cánh diều tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi đơn giản với biểu thức đại số. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp cận các chủ đề phức tạp hơn trong chương trình. Việc nắm vững các quy tắc, tính chất và phương pháp giải bài tập trong mục này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi giải quyết các bài toán liên quan.

            Nội dung chi tiết Mục 2

            Mục 2 bao gồm các nội dung chính sau:

            • Các phép biến đổi đơn giản với biểu thức đại số: Cộng, trừ, nhân, chia các biểu thức đại số.
            • Sử dụng các tính chất của phép toán: Giao hoán, kết hợp, phân phối.
            • Rút gọn biểu thức đại số: Sử dụng các quy tắc và tính chất để đưa biểu thức về dạng đơn giản nhất.
            • Bài tập vận dụng: Các bài tập giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và hiểu sâu hơn về các kiến thức đã học.

            Giải chi tiết bài tập trang 7

            Bài 1: (Trang 7) Thực hiện các phép tính sau:

            1. a) 3x + 5x = ?
            2. b) 7y - 2y = ?
            3. c) 2x * 3y = ?
            4. d) 6z / 2 = ?

            Giải:

            • a) 3x + 5x = 8x
            • b) 7y - 2y = 5y
            • c) 2x * 3y = 6xy
            • d) 6z / 2 = 3z

            Giải chi tiết bài tập trang 8

            Bài 2: (Trang 8) Rút gọn các biểu thức sau:

            1. a) 2x + 3x - x
            2. b) 5y - 2y + y
            3. c) 4a * 2b
            4. d) 8c / 4

            Giải:

            • a) 2x + 3x - x = 4x
            • b) 5y - 2y + y = 4y
            • c) 4a * 2b = 8ab
            • d) 8c / 4 = 2c

            Giải chi tiết bài tập trang 9

            Bài 3: (Trang 9) Tìm giá trị của biểu thức:

            1. a) 2x + 5 với x = 3
            2. b) 3y - 1 với y = 2

            Giải:

            • a) 2x + 5 = 2 * 3 + 5 = 6 + 5 = 11
            • b) 3y - 1 = 3 * 2 - 1 = 6 - 1 = 5

            Lời khuyên khi học tập

            Để học tốt mục 2 này, các em cần:

            • Nắm vững các quy tắc và tính chất của phép toán.
            • Luyện tập thường xuyên các bài tập để rèn luyện kỹ năng.
            • Tìm hiểu kỹ các ví dụ mẫu trong SGK và sách bài tập.
            • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

            Kết luận

            Hy vọng với bộ giải chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn trong việc học tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán 9. Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức.

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!