Logo Header

Giải bài 18 trang 91 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2

Giải bài 18 trang 91 Sách bài tập Toán 9 - Cánh Diều tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 18 trang 91 sách bài tập Toán 9 Cánh Diều tập 2. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án, phương pháp giải và giải thích chi tiết từng bước để giúp các em hiểu rõ hơn về nội dung bài học.

Toan11.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp tài liệu học tập chất lượng và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc.

Cho (widehat {xAy} = {60^o}) và điểm B nằm trong góc xAy. Kẻ đường thẳng BN vuông góc với Ay cắt Ax tại H; kẻ đường thẳng BM vuông góc với Ax cắt Ay tại K (Hình 14). Chứng minh: a) Các tứ giác AMBN, HMNK là các tứ giác nội tiếp đường tròn. b) HK = 2MN

Đề bài

Cho \(\widehat {xAy} = {60^o}\) và điểm B nằm trong góc xAy. Kẻ đường thẳng BN vuông góc với Ay cắt Ax tại H; kẻ đường thẳng BM vuông góc với Ax cắt Ay tại K (Hình 14). Chứng minh:

a) Các tứ giác AMBN, HMNK là các tứ giác nội tiếp đường tròn.

b) HK = 2MN

Giải bài 18 trang 91 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2 1

Phương pháp giải - Xem chi tiếtGiải bài 18 trang 91 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2 2

Dựa vào khoảng cách từ tâm I, J tới các điểm thuộc đường tròn bằng nhau suy ra các tứ giác AMBN, HMNK là các tứ giác nội tiếp đường tròn.

Sử dụng tính chất tỉ số lượng giác để chứng minh.

Lời giải chi tiết

a) Gọi I; J lần lượt là trung điểm của AB, HK.

Khi đó MI, NI lần lượt là các đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AB của các tam giác vuông AMB, ANB nên IM = IN = IA = IB = \(\frac{{AB}}{2}\).

Suy ra tứ giác AMBN nội tiếp đường tròn tâm I đường kính AB.

Tương tự tứ giác HMNK nội tiếp đường tròn tâm J đường kính HK.

b) Do tứ giác HMNK nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {AMN} = \widehat {NKH} = ( = {180^o} - \widehat {HMN})\) hay \(\widehat {AMN} = \widehat {AKH}\).

Mà \(\widehat {MAN} = \widehat {KAH}\) suy ra \(\Delta AMN\backsim \Delta AKH\).

Do đó \(\frac{{HK}}{{MN}} = \frac{{AH}}{{AN}}\) (3).

Lại có tam giác AHN vuông tại N nên cos \(\widehat {HAN} = \frac{{AN}}{{AH}}\) hay cos 60o = \(\frac{{AN}}{{AH}}\), tức là \(\frac{{AN}}{{AH}} = \frac{1}{2}\).

Do đó AH = 2 AN (4). Từ (3) và (4) suy ra HK = 2 MN.

Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải bài 18 trang 91 sách bài tập toán 9 - Cánh diều tập 2 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán 9 sgk trên nền tảng toán học. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

Giải bài 18 trang 91 Sách bài tập Toán 9 - Cánh Diều tập 2: Hướng dẫn chi tiết

Bài 18 trang 91 sách bài tập Toán 9 Cánh Diều tập 2 thuộc chương trình học Toán 9, tập trung vào việc ôn tập chương III: Hệ hai phương trình tuyến tính. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình.

Nội dung bài 18 trang 91 Sách bài tập Toán 9 - Cánh Diều tập 2

Bài 18 bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Dạng 1: Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp thế.
  • Dạng 2: Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp cộng đại số.
  • Dạng 3: Giải bài toán thực tế bằng cách lập hệ phương trình tuyến tính.

Giải chi tiết bài 18 trang 91 Sách bài tập Toán 9 - Cánh Diều tập 2

Bài 18.1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

  1. a) { x + y = 5 2x - y = 1

  2. b) { 3x - 2y = 7 x + y = 1

Giải:

a) Từ phương trình x + y = 5, ta có y = 5 - x. Thay vào phương trình 2x - y = 1, ta được:

2x - (5 - x) = 1

2x - 5 + x = 1

3x = 6

x = 2

Thay x = 2 vào y = 5 - x, ta được y = 5 - 2 = 3.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (2; 3).

b) Từ phương trình x + y = 1, ta có x = 1 - y. Thay vào phương trình 3x - 2y = 7, ta được:

3(1 - y) - 2y = 7

3 - 3y - 2y = 7

-5y = 4

y = -4/5

Thay y = -4/5 vào x = 1 - y, ta được x = 1 - (-4/5) = 9/5.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (9/5; -4/5).

Bài 18.2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

  1. a) { 2x + y = 7 x - y = 2

  2. b) { x + 2y = 5 2x - y = 3

Giải:

a) Cộng hai phương trình, ta được:

(2x + y) + (x - y) = 7 + 2

3x = 9

x = 3

Thay x = 3 vào phương trình x - y = 2, ta được:

3 - y = 2

y = 1

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (3; 1).

b) Nhân phương trình thứ hai với 2, ta được:

{ x + 2y = 5 4x - 2y = 6 }

Cộng hai phương trình, ta được:

(x + 2y) + (4x - 2y) = 5 + 6

5x = 11

x = 11/5

Thay x = 11/5 vào phương trình x + 2y = 5, ta được:

11/5 + 2y = 5

2y = 5 - 11/5 = 14/5

y = 7/5

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (11/5; 7/5).

Bài 18.3: Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình tuyến tính:

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Sau khi đi được 30 phút, người đó tăng vận tốc lên 50 km/h và đến B muộn hơn 10 phút so với dự kiến. Tính quãng đường AB.

Giải:

Gọi x là quãng đường AB (km). Thời gian dự kiến đi từ A đến B là x/40 (giờ).

Thời gian thực tế đi từ A đến B là 30 phút (0.5 giờ) với vận tốc 40 km/h, sau đó đi quãng đường còn lại với vận tốc 50 km/h.

Quãng đường đi được trong 30 phút đầu là 40 * 0.5 = 20 km.

Quãng đường còn lại là x - 20 (km). Thời gian đi quãng đường còn lại là (x - 20)/50 (giờ).

Tổng thời gian thực tế là 0.5 + (x - 20)/50 (giờ).

Theo đề bài, thời gian thực tế muộn hơn dự kiến 10 phút (1/6 giờ), nên ta có phương trình:

0.5 + (x - 20)/50 = x/40 + 1/6

Giải phương trình này, ta được x = 100 km.

Vậy quãng đường AB là 100 km.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!