Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức tập 1 tại toan11.edu.vn. Chúng tôi cung cấp đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu cho các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập, giúp các em ôn luyện và nắm vững kiến thức.
Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho các em những bài giải chính xác và phương pháp học tập hiệu quả nhất.
Nghiệm của bất phương trình ( - 5x - 1 < 0) là A. (x > - frac{1}{5}). B. (x < - frac{1}{5}). C. (x ge - frac{1}{5}). D. (x le - frac{1}{5}).
Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x}}{{x - 1}} + \frac{{3x + 1}}{{2x + 1}} = \frac{{7{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\) là
A. \(x \ne 1\).
B. \(x \ne - \frac{1}{2}\).
C. \(x \ne 1\) và \(x \ne - \frac{1}{2}\).
D. \(x \in \mathbb{R}\).
Phương pháp giải:
Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thường đặt điều kiện cho ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 và được gọi là điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình.
Lời giải chi tiết:
Điều kiện: \(x - 1 \ne 0,2x + 1 \ne 0\) nên \(x \ne 1\) và \(x \ne - \frac{1}{2}\).
Chọn C
Nghiệm của bất phương trình \( - 5x - 1 < 0\) là
A. \(x > - \frac{1}{5}\).
B. \(x < - \frac{1}{5}\).
C. \(x \ge - \frac{1}{5}\).
D. \(x \le - \frac{1}{5}\).
Phương pháp giải:
Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn \(ax + b < 0\left( {a \ne 0} \right)\):
+ Nếu \(a > 0\) thì \(x < - \frac{b}{a}\);
+ Nếu \(a < 0\) thì \(x > - \frac{b}{a}\).
Lời giải chi tiết:
\( - 5x - 1 < 0\)
\( - 5x < 1\)
\(x > - \frac{1}{5}\)
Chọn A
Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức
Nghiệm của bất phương trình \(3x - 1 \le 2x + 2\) là
A. \(x > 3\).
B. \(x < 3\).
C. \(x \ge 3\).
D. \(x \le 3\).
Phương pháp giải:
Đưa bất phương trình đã cho về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn và giải bất phương trình đó.
Lời giải chi tiết:
\(3x - 1 \le 2x + 2\)
\(3x - 2x \le 2 + 1\)
\(x \le 3\)
Chọn D
Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức
Phương trình \(2x + 1 = m\) có nghiệm lớn hơn -2 với
A. \(m > 0\).
B. \(m > - 2\).
C. \(m > - 3\).
D. \(m \le - 3\).
Phương pháp giải:
+ Giải phương trình tìm x theo m.
+ Vì phương trình có nghiệm lớn hơn -2, tìm được bất phương trình bậc nhất ẩn m, từ đó tìm được m.
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(2x + 1 = m\) nên \(x = \frac{{m - 1}}{2}\).
Để phương trình có nghiệm lớn hơn -2 nên \(\frac{{m - 1}}{2} > - 2\)
\(m - 1 > - 4\)
\(m > - 3\)
Chọn C
Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức
Cho \(a > b\), khi đó ta có
A. \(2a > b + 1\).
B. \( - 2a > - 2b\).
C. \(2a > a + b\).
D. \(3a < a + 2b\).
Phương pháp giải:
Với ba số a, b, c ta có: Nếu \(a > b\) thì \(a + c > b + c\).
Lời giải chi tiết:
Vì \(a > b\) nên \(a + a > b + a\) hay \(2a > a + b\).
Chọn C
Chọn một phương án đúng trong mỗi câu sau:
Nghiệm của bất phương trình \( - 5x - 1 < 0\) là
A. \(x > - \frac{1}{5}\).
B. \(x < - \frac{1}{5}\).
C. \(x \ge - \frac{1}{5}\).
D. \(x \le - \frac{1}{5}\).
Phương pháp giải:
Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn \(ax + b < 0\left( {a \ne 0} \right)\):
+ Nếu \(a > 0\) thì \(x < - \frac{b}{a}\);
+ Nếu \(a < 0\) thì \(x > - \frac{b}{a}\).
Lời giải chi tiết:
\( - 5x - 1 < 0\)
\( - 5x < 1\)
\(x > - \frac{1}{5}\)
Chọn A
Trả lời câu hỏi Câu 2 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức
Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x}}{{x - 1}} + \frac{{3x + 1}}{{2x + 1}} = \frac{{7{x^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}\) là
A. \(x \ne 1\).
B. \(x \ne - \frac{1}{2}\).
C. \(x \ne 1\) và \(x \ne - \frac{1}{2}\).
D. \(x \in \mathbb{R}\).
Phương pháp giải:
Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thường đặt điều kiện cho ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 và được gọi là điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình.
Lời giải chi tiết:
Điều kiện: \(x - 1 \ne 0,2x + 1 \ne 0\) nên \(x \ne 1\) và \(x \ne - \frac{1}{2}\).
Chọn C
Trả lời câu hỏi Câu 3 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức
Phương trình \(2x + 1 = m\) có nghiệm lớn hơn -2 với
A. \(m > 0\).
B. \(m > - 2\).
C. \(m > - 3\).
D. \(m \le - 3\).
Phương pháp giải:
+ Giải phương trình tìm x theo m.
+ Vì phương trình có nghiệm lớn hơn -2, tìm được bất phương trình bậc nhất ẩn m, từ đó tìm được m.
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(2x + 1 = m\) nên \(x = \frac{{m - 1}}{2}\).
Để phương trình có nghiệm lớn hơn -2 nên \(\frac{{m - 1}}{2} > - 2\)
\(m - 1 > - 4\)
\(m > - 3\)
Chọn C
Trả lời câu hỏi Câu 4 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức
Nghiệm của bất phương trình \(3x - 1 \le 2x + 2\) là
A. \(x > 3\).
B. \(x < 3\).
C. \(x \ge 3\).
D. \(x \le 3\).
Phương pháp giải:
Đưa bất phương trình đã cho về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn và giải bất phương trình đó.
Lời giải chi tiết:
\(3x - 1 \le 2x + 2\)
\(3x - 2x \le 2 + 1\)
\(x \le 3\)
Chọn D
Trả lời câu hỏi Câu 5 trang 29 SBT Toán 9 Kết nối tri thức
Cho \(a > b\), khi đó ta có
A. \(2a > b + 1\).
B. \( - 2a > - 2b\).
C. \(2a > a + b\).
D. \(3a < a + 2b\).
Phương pháp giải:
Với ba số a, b, c ta có: Nếu \(a > b\) thì \(a + c > b + c\).
Lời giải chi tiết:
Vì \(a > b\) nên \(a + a > b + a\) hay \(2a > a + b\).
Chọn C
Chương trình Toán 9 Kết nối tri thức tập 1 tập trung vào việc củng cố và mở rộng kiến thức đại số và hình học đã học ở các lớp trước. Trang 28 và 29 của sách bài tập chứa các câu hỏi trắc nghiệm nhằm đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Việc giải các câu hỏi này không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.
Các câu hỏi trắc nghiệm trên trang 28 và 29 thường xoay quanh các chủ đề sau:
Câu hỏi: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 3cm, AC = 4cm. Độ dài cạnh BC là?
A. 5cm
B. 6cm
C. 7cm
D. 8cm
Giải:
Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông ABC, ta có: BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 9 + 16 = 25
Suy ra BC = √25 = 5cm
Đáp án: A. 5cm
Việc luyện tập giải các câu hỏi trắc nghiệm Toán 9 thường xuyên sẽ giúp học sinh:
Ngoài sách bài tập, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán 9. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tập tốt!
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| a2 + b2 = c2 | Định lý Pitago |
| S = 1/2 * a * h | Diện tích tam giác |

Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!