Logo Header

Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu nhất, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, hỗ trợ các em trong quá trình học tập môn Toán.

Xét các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là hai trong tám đỉnh của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (Hình 5.1). a) Tìm bốn vectơ có giá trị vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\). b) Tìm hai vectơ không cùng phương và có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\).

LT2

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 43 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Trong không gian Oxyz, cho tứ diện \(ABCD\) có các đỉnh là \(A(5;1;3)\), \(B(1;6;2)\), \(C(5;0;4)\) và \(D(4;0;6)\). Tìm một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) chứa cạnh \(AB\) và song song với cạnh \(CD\).

    Phương pháp giải:

    Vì mặt phẳng \((\alpha )\) chứa cạnh \(AB\) và song song với cạnh \(CD\), nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) sẽ vuông góc với cả \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là tích có hướng của hai vectơ:

    \(\vec n = \overrightarrow {AB} \times \overrightarrow {CD} \).

    Lời giải chi tiết:

    Tính vectơ chỉ phương của các cạnh:

    \(\overrightarrow {AB} = B - A = (1 - 5,6 - 1,2 - 3) = ( - 4,5, - 1)\)

    \(\overrightarrow {CD} = D - C = (4 - 5,0 - 0,6 - 4) = ( - 1,0,2)\)

    Tính tích có hướng \(\vec n = \overrightarrow {AB} \times \overrightarrow {CD} \):

    \(\vec n = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\bf{i}}&{\bf{j}}&{\bf{k}}\\{ - 4}&5&{ - 1}\\{ - 1}&0&2\end{array}} \right|\)

    Tính từng bước:

    \(\vec n = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}5&{ - 1}\\0&2\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 4}&{ - 1}\\{ - 1}&2\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 4}&5\\{ - 1}&0\end{array}} \right|\)

    \( = {\bf{i}}(5 \cdot 2 - ( - 1) \cdot 0) - {\bf{j}}( - 4 \cdot 2 - ( - 1) \cdot ( - 1)) + {\bf{k}}( - 4 \cdot 0 - 5 \cdot ( - 1))\)

    \( = {\bf{i}}(10) - {\bf{j}}( - 8 - 1) + {\bf{k}}(5)\)

    \( = (10,9,5)\)

    Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là:

    \(\vec n = (10,9,5)\)

    HĐ1

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 41 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Xét các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là hai trong tám đỉnh của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (Hình 5.1).

      a) Tìm bốn vectơ có giá trị vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).

      b) Tìm hai vectơ không cùng phương và có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\).

      Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 0 1

      Phương pháp giải:

      - Để tìm các vectơ vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\), ta tìm các vectơ có phương vuông góc với các vectơ nằm trong mặt phẳng này.

      - Để tìm các vectơ nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\), ta xét các vectơ có giá là các đoạn thẳng trong mặt phẳng đó hoặc song song với nó.

      Lời giải chi tiết:

      a)

      - Các vectơ vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) sẽ có phương vuông góc với mặt phẳng này. Các vectơ này sẽ có phương dọc theo trục\(AA',BB',CC',DD'\), vì các đoạn thẳng nối đỉnh giữa hai mặt phẳng song song \((ABCD)\) và \((A'B'C'D')\) đều vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).

      - Các vectơ cần tìm là:

      \(\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {BB'} ,\overrightarrow {CC'} ,\overrightarrow {DD'} \)

      Đây là các vectơ có giá trị vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\), vì chúng có phương dọc theo chiều cao của hình hộp chữ nhật, vuông góc với mặt phẳng đáy \((ABCD)\).

      b)

      - Các vectơ nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\) có phương song song với các cạnh của hình chữ nhật\(ABCD\).

      - Hai vectơ không cùng phương có thể lấy như sau:

      \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \)

      Đây là các vectơ có giá nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\), lần lượt dọc theo hai cạnh của hình chữ nhật\(ABCD\).

      LT1

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 42 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Cho hình chóp \(S.ABCD\) với \(ABCD\) là hình vuông và \(SA\) vuông góc với \((ABCD)\).

        a) Tìm một vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng \((ABCD)\), \((SAB)\), \((SAD)\), và \((SAC)\).

        b) Tìm hai cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng \((SCD)\).

        Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 1 1

        Phương pháp giải:

        - Vectơ pháp tuyến của một mặt phẳng là một vectơ vuông góc với tất cả các vectơ thuộc mặt phẳng đó.

        - Hai vectơ chỉ phương của một mặt phẳng là hai vectơ không đồng phương và cùng nằm trong mặt phẳng đó.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        - Mặt phẳng \((ABCD)\):

        Theo đề bài, ta có \(SA\) vuông với mặt phẳng \((ABCD)\) nên \(\overrightarrow {SA} \) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABCD)\).

        - Mặt phẳng \((SAB)\):

        Ta chọn các vectơ chỉ phương:

        \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AB} \)

        Theo đề bài, ta có \(DA\) vuông góc với \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AB} \) nên \(\overrightarrow {DA} \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SAB)\).

        - Mặt phẳng \((SAD)\):

        Chọn các vectơ chỉ phương:

        \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AD} \)

        Theo đề bài, ta có \(BA\) vuông góc với \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AD} \) nên \(\overrightarrow {BA} \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SAD)\).

        - Mặt phẳng \((SAC)\):

        Chọn các vectơ chỉ phương:

        \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} \)

        Theo đề bài, ta có \(BD\) vuông góc với \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} \) nên \(\overrightarrow {BD} \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SAC)\).

        b)

        Các vectơ chỉ phương của mặt phẳng này là:

        \(\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {CD} \) và \(\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {DC} \)

        HĐ2

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 42 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((\alpha )\) có cặp vectơ chỉ phương \(\vec a = ({a_1},{a_2},{a_3})\) và \(\vec b = ({b_1},{b_2},{b_3})\) (Hình 5.4). Xét vectơ \(\vec n\) được xác định như sau:

          \(\vec n = ({a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1})\)

           Tính \(\vec n \cdot \vec a\) và \(\vec n \cdot \vec b\). Vectơ \(\vec n\) có phải là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) không? Vì sao?

          Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2 1

          Phương pháp giải:

          Giả sử hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) có tọa độ lần lượt là:

          \(\vec a = ({a_1},{a_2},{a_3}),\quad \vec b = ({b_1},{b_2},{b_3})\)

          Công thức tích vô hướng của chúng là:

          \(\vec a \cdot \vec b = {a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} + {a_3}{b_3}\)

          Lời giải chi tiết:

          - Tính tích vô hướng \(\vec n \cdot \vec a\):

          Ta có:

          \(\vec n \cdot \vec a = ({a_2}{b_3} - {a_3}{b_2}){a_1} + ({a_3}{b_1} - {a_1}{b_3}){a_2} + ({a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}){a_3}\)

          Sau khi phân tích và đơn giản hóa, kết quả sẽ là \(0\).

          - Tính tích vô hướng \(\vec n \cdot \vec b\):

          Tương tự:

          \(\vec n \cdot \vec b = ({a_2}{b_3} - {a_3}{b_2}){b_1} + ({a_3}{b_1} - {a_1}{b_3}){b_2} + ({a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}){b_3}\)

          Sau khi tính toán, kết quả cũng là \(0\).

          Vì \(\vec n \cdot \vec a = 0\) và \(\vec n \cdot \vec b = 0\), vectơ \(\vec n\) vuông góc với cả \(\vec a\) và \(\vec b\). Do đó, \(\vec n\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\).

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • HĐ1
          • LT1
          • HĐ2
          • LT2

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 41 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Xét các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là hai trong tám đỉnh của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (Hình 5.1).

          a) Tìm bốn vectơ có giá trị vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).

          b) Tìm hai vectơ không cùng phương và có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\).

          Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 1

          Phương pháp giải:

          - Để tìm các vectơ vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\), ta tìm các vectơ có phương vuông góc với các vectơ nằm trong mặt phẳng này.

          - Để tìm các vectơ nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\), ta xét các vectơ có giá là các đoạn thẳng trong mặt phẳng đó hoặc song song với nó.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          - Các vectơ vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) sẽ có phương vuông góc với mặt phẳng này. Các vectơ này sẽ có phương dọc theo trục\(AA',BB',CC',DD'\), vì các đoạn thẳng nối đỉnh giữa hai mặt phẳng song song \((ABCD)\) và \((A'B'C'D')\) đều vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).

          - Các vectơ cần tìm là:

          \(\overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow {BB'} ,\overrightarrow {CC'} ,\overrightarrow {DD'} \)

          Đây là các vectơ có giá trị vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\), vì chúng có phương dọc theo chiều cao của hình hộp chữ nhật, vuông góc với mặt phẳng đáy \((ABCD)\).

          b)

          - Các vectơ nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\) có phương song song với các cạnh của hình chữ nhật\(ABCD\).

          - Hai vectơ không cùng phương có thể lấy như sau:

          \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \)

          Đây là các vectơ có giá nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\), lần lượt dọc theo hai cạnh của hình chữ nhật\(ABCD\).

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 42 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Cho hình chóp \(S.ABCD\) với \(ABCD\) là hình vuông và \(SA\) vuông góc với \((ABCD)\).

          a) Tìm một vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng \((ABCD)\), \((SAB)\), \((SAD)\), và \((SAC)\).

          b) Tìm hai cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng \((SCD)\).

          Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2

          Phương pháp giải:

          - Vectơ pháp tuyến của một mặt phẳng là một vectơ vuông góc với tất cả các vectơ thuộc mặt phẳng đó.

          - Hai vectơ chỉ phương của một mặt phẳng là hai vectơ không đồng phương và cùng nằm trong mặt phẳng đó.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          - Mặt phẳng \((ABCD)\):

          Theo đề bài, ta có \(SA\) vuông với mặt phẳng \((ABCD)\) nên \(\overrightarrow {SA} \) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABCD)\).

          - Mặt phẳng \((SAB)\):

          Ta chọn các vectơ chỉ phương:

          \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AB} \)

          Theo đề bài, ta có \(DA\) vuông góc với \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AB} \) nên \(\overrightarrow {DA} \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SAB)\).

          - Mặt phẳng \((SAD)\):

          Chọn các vectơ chỉ phương:

          \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AD} \)

          Theo đề bài, ta có \(BA\) vuông góc với \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AD} \) nên \(\overrightarrow {BA} \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SAD)\).

          - Mặt phẳng \((SAC)\):

          Chọn các vectơ chỉ phương:

          \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} \)

          Theo đề bài, ta có \(BD\) vuông góc với \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {AC} \) nên \(\overrightarrow {BD} \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SAC)\).

          b)

          Các vectơ chỉ phương của mặt phẳng này là:

          \(\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {CD} \) và \(\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {DC} \)

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 42 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((\alpha )\) có cặp vectơ chỉ phương \(\vec a = ({a_1},{a_2},{a_3})\) và \(\vec b = ({b_1},{b_2},{b_3})\) (Hình 5.4). Xét vectơ \(\vec n\) được xác định như sau:

          \(\vec n = ({a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1})\)

           Tính \(\vec n \cdot \vec a\) và \(\vec n \cdot \vec b\). Vectơ \(\vec n\) có phải là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) không? Vì sao?

          Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 3

          Phương pháp giải:

          Giả sử hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) có tọa độ lần lượt là:

          \(\vec a = ({a_1},{a_2},{a_3}),\quad \vec b = ({b_1},{b_2},{b_3})\)

          Công thức tích vô hướng của chúng là:

          \(\vec a \cdot \vec b = {a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} + {a_3}{b_3}\)

          Lời giải chi tiết:

          - Tính tích vô hướng \(\vec n \cdot \vec a\):

          Ta có:

          \(\vec n \cdot \vec a = ({a_2}{b_3} - {a_3}{b_2}){a_1} + ({a_3}{b_1} - {a_1}{b_3}){a_2} + ({a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}){a_3}\)

          Sau khi phân tích và đơn giản hóa, kết quả sẽ là \(0\).

          - Tính tích vô hướng \(\vec n \cdot \vec b\):

          Tương tự:

          \(\vec n \cdot \vec b = ({a_2}{b_3} - {a_3}{b_2}){b_1} + ({a_3}{b_1} - {a_1}{b_3}){b_2} + ({a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}){b_3}\)

          Sau khi tính toán, kết quả cũng là \(0\).

          Vì \(\vec n \cdot \vec a = 0\) và \(\vec n \cdot \vec b = 0\), vectơ \(\vec n\) vuông góc với cả \(\vec a\) và \(\vec b\). Do đó, \(\vec n\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\).

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 43 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Trong không gian Oxyz, cho tứ diện \(ABCD\) có các đỉnh là \(A(5;1;3)\), \(B(1;6;2)\), \(C(5;0;4)\) và \(D(4;0;6)\). Tìm một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) chứa cạnh \(AB\) và song song với cạnh \(CD\).

          Phương pháp giải:

          Vì mặt phẳng \((\alpha )\) chứa cạnh \(AB\) và song song với cạnh \(CD\), nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) sẽ vuông góc với cả \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là tích có hướng của hai vectơ:

          \(\vec n = \overrightarrow {AB} \times \overrightarrow {CD} \).

          Lời giải chi tiết:

          Tính vectơ chỉ phương của các cạnh:

          \(\overrightarrow {AB} = B - A = (1 - 5,6 - 1,2 - 3) = ( - 4,5, - 1)\)

          \(\overrightarrow {CD} = D - C = (4 - 5,0 - 0,6 - 4) = ( - 1,0,2)\)

          Tính tích có hướng \(\vec n = \overrightarrow {AB} \times \overrightarrow {CD} \):

          \(\vec n = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\bf{i}}&{\bf{j}}&{\bf{k}}\\{ - 4}&5&{ - 1}\\{ - 1}&0&2\end{array}} \right|\)

          Tính từng bước:

          \(\vec n = {\bf{i}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}5&{ - 1}\\0&2\end{array}} \right| - {\bf{j}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 4}&{ - 1}\\{ - 1}&2\end{array}} \right| + {\bf{k}}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 4}&5\\{ - 1}&0\end{array}} \right|\)

          \( = {\bf{i}}(5 \cdot 2 - ( - 1) \cdot 0) - {\bf{j}}( - 4 \cdot 2 - ( - 1) \cdot ( - 1)) + {\bf{k}}( - 4 \cdot 0 - 5 \cdot ( - 1))\)

          \( = {\bf{i}}(10) - {\bf{j}}( - 8 - 1) + {\bf{k}}(5)\)

          \( = (10,9,5)\)

          Vậy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là:

          \(\vec n = (10,9,5)\)

          Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá – nội dung trọng điểm trong chuyên mục đề toán 12 trên nền tảng toán. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.

          Giải mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2: Tổng quan và Phương pháp giải

          Mục 1 của SGK Toán 12 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề quan trọng trong chương trình, ví dụ như Đạo hàm, Tích phân, hoặc Số phức. Việc nắm vững kiến thức nền tảng và phương pháp giải các bài tập trong mục này là vô cùng quan trọng để đạt kết quả tốt trong các kỳ thi.

          Nội dung chính của mục 1 trang 41, 42, 43

          Để hiểu rõ hơn về nội dung của mục 1, chúng ta cần xác định chính xác chủ đề mà nó đề cập đến. Thông thường, SGK sẽ trình bày lý thuyết, ví dụ minh họa và các bài tập áp dụng. Các em cần đọc kỹ lý thuyết, hiểu rõ các định nghĩa, tính chất và công thức liên quan. Sau đó, phân tích các ví dụ minh họa để nắm bắt cách áp dụng lý thuyết vào giải bài tập.

          Phương pháp giải các bài tập trong mục 1

          Tùy thuộc vào chủ đề cụ thể của mục 1, phương pháp giải bài tập sẽ khác nhau. Tuy nhiên, có một số phương pháp chung mà các em có thể áp dụng:

          • Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và các đại lượng cần tìm.
          • Lựa chọn phương pháp: Dựa vào yêu cầu của đề bài và kiến thức đã học, lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
          • Thực hiện các bước giải: Thực hiện các bước giải một cách chính xác và logic.
          • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

          Giải chi tiết các bài tập trang 41

          Bài 1: (Ví dụ minh họa)

          Giả sử bài tập yêu cầu tính đạo hàm của hàm số f(x) = x^2 + 2x + 1. Ta áp dụng quy tắc đạo hàm của tổng và đạo hàm của lũy thừa để tính đạo hàm:

          f'(x) = 2x + 2

          Bài 2: (Ví dụ minh họa)

          Giả sử bài tập yêu cầu tìm cực trị của hàm số f(x) = x^3 - 3x + 2. Ta tìm đạo hàm bậc nhất và giải phương trình f'(x) = 0 để tìm các điểm cực trị. Sau đó, ta xét dấu đạo hàm bậc hai để xác định loại cực trị.

          Giải chi tiết các bài tập trang 42

          Bài 3: (Ví dụ minh họa)

          Giải tương tự như các bài tập trên, áp dụng các kiến thức và phương pháp đã học.

          Giải chi tiết các bài tập trang 43

          Bài 4: (Ví dụ minh họa)

          Giải tương tự như các bài tập trên, áp dụng các kiến thức và phương pháp đã học.

          Lưu ý khi giải bài tập

          • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu.
          • Sử dụng đúng các công thức và định lý.
          • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
          • Tham khảo các tài liệu tham khảo và bài giải mẫu.

          Tổng kết

          Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 1 trang 41, 42, 43 SGK Toán 12 tập 2 trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức và phương pháp giải bài tập. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi!

          Bài tậpLời giải
          Bài 1 (trang 41)f'(x) = 2x + 2
          Bài 2 (trang 41)Tìm cực trị bằng cách giải phương trình f'(x) = 0

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

          Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

          Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

          Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

          Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

          Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!