Logo Header

Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 tại toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, hỗ trợ các em trong quá trình học tập môn Toán.

Cho hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là \(\vec n\) và \(\vec n'\). Lấy hai đường thẳng \(a\), \(a'\) cùng vuông góc với \((\alpha )\), và hai đường thẳng \(b\), \(b'\) cùng vuông góc với \((\beta )\). (Hình 5.28) Hỏi hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) có bằng nhau không? Vì sao?

LT3

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 70 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Trong không gian Oxyz, tính góc giữa mặt phẳng \((\alpha ):\sqrt 3 x - y + 2 = 0\) và các mặt phẳng toạ độ \((Oxy)\), \((Oxz)\), \((Oyz)\).

    Phương pháp giải:

    - Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\).

    - Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa các vectơ pháp tuyến của chúng:

    \(\cos \theta = \frac{{{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}}}{{|{{\vec n}_1}||{{\vec n}_2}|}}\)

     Trong đó, \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2}\) là tích vô hướng, \(|{\vec n_1}|\) và \(|{\vec n_2}|\) là độ lớn của các vectơ.

    Lời giải chi tiết:

    Cho mặt phẳng \((\alpha )\): \(\sqrt 3 x - y + 2 = 0\).

    Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\alpha \): \({\vec n_\alpha } = (\sqrt 3 , - 1,0)\).

    Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oxy:

    - Vectơ pháp tuyến của Oxy: \({\vec n_{Oxy}} = (0,0,1)\).

    Tích vô hướng:

    \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oxy}} = \sqrt 3 .0 + ( - 1).0 + 0.1 = 0\)

    Độ lớn:

    \(|{\vec n_\alpha }| = \sqrt {3 + 1 + 0} = 2,\quad |{\vec n_{Oxy}}| = \sqrt {0 + 0 + 1} = 1\)

    \(\cos \theta = \frac{0}{{2 \times 1}} = 0\quad \Rightarrow \theta = {90^\circ }\)

    Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oxz:

    - Vectơ pháp tuyến của Oxz: \({\vec n_{Oxz}} = (0,1,0)\).

    Tích vô hướng:

    \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oxz}} = \sqrt 3 .0 + ( - 1).1 + 0.0 = - 1\)

    Độ lớn:

    \(|{\vec n_{Oxz}}| = \sqrt {0 + 1 + 0} = 1\)

    \(\cos \theta = \frac{{ - 1}}{{2 \times 1}} = - \frac{1}{2}\quad \Rightarrow \theta = {120^\circ }\)

    Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oyz:

    - Vectơ pháp tuyến của Oyz: \({\vec n_{Oyz}} = (1,0,0)\). Tích vô hướng:

    \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oyz}} = \sqrt 3 .1 + ( - 1).0 + 0.0 = \sqrt 3 \)

    Độ lớn:

    \(|{\vec n_{Oyz}}| = \sqrt {1 + 0 + 0} = 1\)

    \(\cos \theta = \frac{{\sqrt 3 }}{{2 \times 1}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\quad \Rightarrow \theta = {30^\circ }\)

    VD

      Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 70 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Để chuẩn bị cho chuyến đi dã ngoại, nhóm bạn Đức thiết kế lều cắm trại dạng hình chóp từ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 4m. Theo bản vẽ thiết kế thì góc giữa hai mặt bên của lều bằng 60°. Bằng phương pháp tọa độ, hãy tính chiều cao của lều này.

      Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2 1

      Phương pháp giải:

      - Xây dựng hệ tọa độ và xác định tọa độ các điểm

      - Xác định vector pháp tuyến của các mặt bên

      - Sử dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng qua vector pháp tuyến

      - Giải phương trình để tìm chiều cao

      Lời giải chi tiết:

      Gọi h là chiều cao cần tìm của hình chóp S.ABCD.

      Do mặt đáy là hình vuông cạnh 4m nên \(OA = OB = OC = OD = 2\sqrt 2 \)

      Toạ độ các điểm là \(A(2\sqrt 2 ;0;0)\), \(B(0;2\sqrt 2 ;0)\), \(C( - 2\sqrt 2 ;0;0)\), \(D(0; - 2\sqrt 2 ;0)\) và \(S(0;0;h)\).

      Vectơ chỉ phương của mặt phẳng SAB là \(\overrightarrow {AB} = ( - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0)\) và \(\overrightarrow {SA} = (2\sqrt 2 ;0; - h)\)

      Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SAB là

      \(\overrightarrow {{n_{SAB}}} = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {SA} = (2\sqrt 2 .( - h) - 0.0;\,\,\,0.2\sqrt 2 - ( - 2\sqrt 2 ).( - h);\,\,\,( - 2\sqrt 2 ).0 - 2\sqrt 2 .2\sqrt 2 = ( - 2\sqrt 2 .h; - 2\sqrt 2 .h; - 8)\)

      Vectơ chỉ phương của mặt phẳng SCD là \(\overrightarrow {DC} = ( - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0)\) và \(\overrightarrow {SC} = ( - 2\sqrt 2 ;0; - h)\)

      Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SCD là

      \(\overrightarrow {{n_{SCD}}} = \overrightarrow {DC} .\overrightarrow {SC} = (2\sqrt 2 .( - h) - 0.0;\,\,\,0.( - 2\sqrt 2 ) - ( - 2\sqrt 2 ).( - h);\,\,\,( - 2\sqrt 2 ).0 - 2\sqrt 2 .( - 2\sqrt 2 )) = ( - 2\sqrt 2 .h; - 2\sqrt 2 .h;8)\)

      Ta có:

      \(\overrightarrow {{n_{SAB}}} .\overrightarrow {{n_{SCD}}} = 8{h^2} + 8{h^2} - 64 = 16{h^2} - 64 = 16({h^2} - 4)\)

      \(\left| {\overrightarrow {{n_{SAB}}} } \right| = \sqrt {8{h^2} + 8{h^2} + 64} = \sqrt {16{h^2} + 64} = 4\sqrt {{h^2} + 4} \)

      \(\left| {\overrightarrow {{n_{SCD}}} } \right| = \sqrt {8{h^2} + 8{h^2} + 64} = \sqrt {16{h^2} + 64} = 4\sqrt {{h^2} + 4} \)

      Góc giữa hai mặt phẳng SAB và SCD bằng 60° nên suy ra:

      \(\cos 60^\circ = \frac{{16({h^2} - 4)}}{{4\sqrt {{h^2} + 4} .4\sqrt {{h^2} + 4} }} = \frac{{16({h^2} - 4)}}{{16({h^2} + 4)}} = \frac{{{h^2} - 4}}{{{h^2} + 4}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Leftrightarrow 2{h^2} - 8 = {h^2} + 4\)

      \( \Leftrightarrow {h^2} = 12\)

      \( \Leftrightarrow h = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \)

      Vậy chiều cao của lều là \(2\sqrt 3 \)m.

      HĐ3

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 69 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Cho hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là \(\vec n\) và \(\vec n'\). Lấy hai đường thẳng \(a\), \(a'\) cùng vuông góc với \((\alpha )\), và hai đường thẳng \(b\), \(b'\) cùng vuông góc với \((\beta )\). (Hình 5.28) Hỏi hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) có bằng nhau không? Vì sao?

        Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 0 1

        Phương pháp giải:

        Sử dụng tính chất góc giữa hai đường thẳng sẽ bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng.

        Lời giải chi tiết:

        Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là \(\vec n\), và của mặt phẳng \((\beta )\) là \(\vec n'\).

        Nếu hai đường thẳng \(a\) và \(a'\) vuông góc với \((\alpha )\), và \(b\) và \(b'\) vuông góc với \((\beta )\), thì hai vectơ \(\vec n\) và \(\vec n'\)lần lượt là hai vectơ chỉ phương của \(a\) và \(a'\), \(b\) và \(b'\).

        Mà góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng nên

        \((a,b) = (a',b')\) do cùng bằng với góc \((\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} )\).

        Vậy nếu \(\vec a\) vuông góc với \((\alpha )\) và \(\vec b\) vuông góc với \((\beta )\), thì hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) sẽ bằng nhau vì cùng liên quan đến vectơ pháp tuyến \(\vec n\) và \(\vec n'\).

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ3
        • LT3
        • VD

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 69 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Cho hai mặt phẳng \((\alpha )\) và \((\beta )\) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là \(\vec n\) và \(\vec n'\). Lấy hai đường thẳng \(a\), \(a'\) cùng vuông góc với \((\alpha )\), và hai đường thẳng \(b\), \(b'\) cùng vuông góc với \((\beta )\). (Hình 5.28) Hỏi hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) có bằng nhau không? Vì sao?

        Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 1

        Phương pháp giải:

        Sử dụng tính chất góc giữa hai đường thẳng sẽ bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng.

        Lời giải chi tiết:

        Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\) là \(\vec n\), và của mặt phẳng \((\beta )\) là \(\vec n'\).

        Nếu hai đường thẳng \(a\) và \(a'\) vuông góc với \((\alpha )\), và \(b\) và \(b'\) vuông góc với \((\beta )\), thì hai vectơ \(\vec n\) và \(\vec n'\)lần lượt là hai vectơ chỉ phương của \(a\) và \(a'\), \(b\) và \(b'\).

        Mà góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của chúng nên

        \((a,b) = (a',b')\) do cùng bằng với góc \((\overrightarrow n ,\overrightarrow {n'} )\).

        Vậy nếu \(\vec a\) vuông góc với \((\alpha )\) và \(\vec b\) vuông góc với \((\beta )\), thì hai góc \((a,b)\) và \((a',b')\) sẽ bằng nhau vì cùng liên quan đến vectơ pháp tuyến \(\vec n\) và \(\vec n'\).

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 70 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Trong không gian Oxyz, tính góc giữa mặt phẳng \((\alpha ):\sqrt 3 x - y + 2 = 0\) và các mặt phẳng toạ độ \((Oxy)\), \((Oxz)\), \((Oyz)\).

        Phương pháp giải:

        - Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\).

        - Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa các vectơ pháp tuyến của chúng:

        \(\cos \theta = \frac{{{{\vec n}_1} \cdot {{\vec n}_2}}}{{|{{\vec n}_1}||{{\vec n}_2}|}}\)

         Trong đó, \({\vec n_1} \cdot {\vec n_2}\) là tích vô hướng, \(|{\vec n_1}|\) và \(|{\vec n_2}|\) là độ lớn của các vectơ.

        Lời giải chi tiết:

        Cho mặt phẳng \((\alpha )\): \(\sqrt 3 x - y + 2 = 0\).

        Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\alpha \): \({\vec n_\alpha } = (\sqrt 3 , - 1,0)\).

        Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oxy:

        - Vectơ pháp tuyến của Oxy: \({\vec n_{Oxy}} = (0,0,1)\).

        Tích vô hướng:

        \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oxy}} = \sqrt 3 .0 + ( - 1).0 + 0.1 = 0\)

        Độ lớn:

        \(|{\vec n_\alpha }| = \sqrt {3 + 1 + 0} = 2,\quad |{\vec n_{Oxy}}| = \sqrt {0 + 0 + 1} = 1\)

        \(\cos \theta = \frac{0}{{2 \times 1}} = 0\quad \Rightarrow \theta = {90^\circ }\)

        Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oxz:

        - Vectơ pháp tuyến của Oxz: \({\vec n_{Oxz}} = (0,1,0)\).

        Tích vô hướng:

        \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oxz}} = \sqrt 3 .0 + ( - 1).1 + 0.0 = - 1\)

        Độ lớn:

        \(|{\vec n_{Oxz}}| = \sqrt {0 + 1 + 0} = 1\)

        \(\cos \theta = \frac{{ - 1}}{{2 \times 1}} = - \frac{1}{2}\quad \Rightarrow \theta = {120^\circ }\)

        Góc giữa mặt phẳng \((\alpha )\) và Oyz:

        - Vectơ pháp tuyến của Oyz: \({\vec n_{Oyz}} = (1,0,0)\). Tích vô hướng:

        \({\vec n_\alpha } \cdot {\vec n_{Oyz}} = \sqrt 3 .1 + ( - 1).0 + 0.0 = \sqrt 3 \)

        Độ lớn:

        \(|{\vec n_{Oyz}}| = \sqrt {1 + 0 + 0} = 1\)

        \(\cos \theta = \frac{{\sqrt 3 }}{{2 \times 1}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\quad \Rightarrow \theta = {30^\circ }\)

        Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 70 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Để chuẩn bị cho chuyến đi dã ngoại, nhóm bạn Đức thiết kế lều cắm trại dạng hình chóp từ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 4m. Theo bản vẽ thiết kế thì góc giữa hai mặt bên của lều bằng 60°. Bằng phương pháp tọa độ, hãy tính chiều cao của lều này.

        Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2

        Phương pháp giải:

        - Xây dựng hệ tọa độ và xác định tọa độ các điểm

        - Xác định vector pháp tuyến của các mặt bên

        - Sử dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng qua vector pháp tuyến

        - Giải phương trình để tìm chiều cao

        Lời giải chi tiết:

        Gọi h là chiều cao cần tìm của hình chóp S.ABCD.

        Do mặt đáy là hình vuông cạnh 4m nên \(OA = OB = OC = OD = 2\sqrt 2 \)

        Toạ độ các điểm là \(A(2\sqrt 2 ;0;0)\), \(B(0;2\sqrt 2 ;0)\), \(C( - 2\sqrt 2 ;0;0)\), \(D(0; - 2\sqrt 2 ;0)\) và \(S(0;0;h)\).

        Vectơ chỉ phương của mặt phẳng SAB là \(\overrightarrow {AB} = ( - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0)\) và \(\overrightarrow {SA} = (2\sqrt 2 ;0; - h)\)

        Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SAB là

        \(\overrightarrow {{n_{SAB}}} = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {SA} = (2\sqrt 2 .( - h) - 0.0;\,\,\,0.2\sqrt 2 - ( - 2\sqrt 2 ).( - h);\,\,\,( - 2\sqrt 2 ).0 - 2\sqrt 2 .2\sqrt 2 = ( - 2\sqrt 2 .h; - 2\sqrt 2 .h; - 8)\)

        Vectơ chỉ phương của mặt phẳng SCD là \(\overrightarrow {DC} = ( - 2\sqrt 2 ;2\sqrt 2 ;0)\) và \(\overrightarrow {SC} = ( - 2\sqrt 2 ;0; - h)\)

        Suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng SCD là

        \(\overrightarrow {{n_{SCD}}} = \overrightarrow {DC} .\overrightarrow {SC} = (2\sqrt 2 .( - h) - 0.0;\,\,\,0.( - 2\sqrt 2 ) - ( - 2\sqrt 2 ).( - h);\,\,\,( - 2\sqrt 2 ).0 - 2\sqrt 2 .( - 2\sqrt 2 )) = ( - 2\sqrt 2 .h; - 2\sqrt 2 .h;8)\)

        Ta có:

        \(\overrightarrow {{n_{SAB}}} .\overrightarrow {{n_{SCD}}} = 8{h^2} + 8{h^2} - 64 = 16{h^2} - 64 = 16({h^2} - 4)\)

        \(\left| {\overrightarrow {{n_{SAB}}} } \right| = \sqrt {8{h^2} + 8{h^2} + 64} = \sqrt {16{h^2} + 64} = 4\sqrt {{h^2} + 4} \)

        \(\left| {\overrightarrow {{n_{SCD}}} } \right| = \sqrt {8{h^2} + 8{h^2} + 64} = \sqrt {16{h^2} + 64} = 4\sqrt {{h^2} + 4} \)

        Góc giữa hai mặt phẳng SAB và SCD bằng 60° nên suy ra:

        \(\cos 60^\circ = \frac{{16({h^2} - 4)}}{{4\sqrt {{h^2} + 4} .4\sqrt {{h^2} + 4} }} = \frac{{16({h^2} - 4)}}{{16({h^2} + 4)}} = \frac{{{h^2} - 4}}{{{h^2} + 4}} = \frac{1}{2}\)

        \( \Leftrightarrow 2{h^2} - 8 = {h^2} + 4\)

        \( \Leftrightarrow {h^2} = 12\)

        \( \Leftrightarrow h = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \)

        Vậy chiều cao của lều là \(2\sqrt 3 \)m.

        Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá – nội dung trọng điểm trong chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng toán học. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.

        Giải mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2: Tổng quan

        Mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 thường xoay quanh các chủ đề về tích phân, cụ thể là các phương pháp tính tích phân và ứng dụng của tích phân trong việc tính diện tích hình phẳng. Việc nắm vững kiến thức này là vô cùng quan trọng, không chỉ cho kỳ thi THPT Quốc gia mà còn là nền tảng cho các kiến thức Toán học nâng cao.

        Nội dung chi tiết Mục 3 trang 69, 70

        Mục này thường bao gồm các bài tập sau:

        1. Bài tập về tính tích phân xác định bằng phương pháp đổi biến số.
        2. Bài tập về tính tích phân xác định bằng phương pháp tích phân từng phần.
        3. Bài tập về ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong.
        4. Bài tập tổng hợp kết hợp các phương pháp tính tích phân.

        Phương pháp giải các bài tập trong Mục 3

        1. Phương pháp đổi biến số

        Phương pháp này được sử dụng khi biểu thức dưới dấu tích phân có dạng phức tạp. Việc đổi biến số phù hợp sẽ giúp đơn giản hóa biểu thức, từ đó dễ dàng tính tích phân. Cần chú ý đến việc đổi cận tích phân tương ứng với biến mới.

        2. Phương pháp tích phân từng phần

        Phương pháp này được sử dụng khi biểu thức dưới dấu tích phân là tích của hai hàm số. Công thức tích phân từng phần là: ∫u dv = uv - ∫v du. Việc lựa chọn u và dv phù hợp là yếu tố quyết định đến sự thành công của phương pháp này.

        3. Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng

        Để tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong, ta cần xác định chính xác các điểm giao nhau của các đường cong đó. Sau đó, ta chia hình phẳng thành các phần nhỏ, tính diện tích của từng phần và cộng lại. Công thức tính diện tích hình phẳng là: S = ∫ab |f(x) - g(x)| dx, trong đó f(x) và g(x) là các hàm số biểu diễn các đường cong.

        Ví dụ minh họa

        Ví dụ 1: Tính tích phân ∫01 x * ex dx

        Giải: Sử dụng phương pháp tích phân từng phần, ta chọn u = x và dv = ex dx. Khi đó, du = dx và v = ex. Áp dụng công thức tích phân từng phần, ta có:

        01 x * ex dx = [x * ex]01 - ∫01 ex dx = (1 * e1 - 0 * e0) - [ex]01 = e - (e1 - e0) = 1

        Ví dụ 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x2 và đường thẳng y = 4.

        Giải: Xác định điểm giao nhau của hai đường cong: x2 = 4 => x = ±2. Diện tích hình phẳng là:

        S = ∫-22 (4 - x2) dx = [4x - (x3/3)]-22 = (8 - 8/3) - (-8 + 8/3) = 16 - 16/3 = 32/3

        Lưu ý khi giải bài tập

        • Luôn kiểm tra lại các bước tính toán để tránh sai sót.
        • Nắm vững các công thức tích phân cơ bản và các phương pháp tính tích phân.
        • Vẽ hình minh họa để hiểu rõ bài toán và tìm ra phương pháp giải phù hợp.
        • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải bài tập.

        Tổng kết

        Việc giải các bài tập trong mục 3 trang 69, 70 SGK Toán 12 tập 2 đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các phương pháp tính tích phân và ứng dụng của tích phân. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và giải bài tập môn Toán.

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!