Logo Header

Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, hỗ trợ tối đa cho các em học sinh trên con đường chinh phục môn Toán.

Một kho hàng chứa 80 sản phẩm cùng loại, bao gồm 30 sản phẩm do nhà máy I sản xuất (trong đó có 25 sản phẩm tốt, 5 sản phẩm kém chất lượng) và 50 sản phẩm do nhà máy II sản xuất (trong đó có 43 sản phẩm tốt, 7 sản phẩm kém chất lượng) như trong bảng (Bảng 6.1).

LT1

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 92 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần, quan sát số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo.

    Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo là 7, biết rằng lần gieo đầu tiên xuất hiện mặt 5 chấm.

    Phương pháp giải:

    Gọi A là biến cố "tổng số chấm là 7".

    Gọi B là biến cố "lần gieo đầu xuất hiện 5 chấm".

    Cần tính \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\).

    Lời giải chi tiết:

    * Xét không gian mẫu \(\Omega \):

    - Mỗi lần gieo có 6 khả năng từ 1 đến 6 chấm

    - Với 2 lần gieo độc lập, ta có \(|\Omega | = 6 \times 6 = 36\) phần tử

    * Tính \(P(B)\):

    - B là biến cố "lần gieo đầu xuất hiện 5 chấm"

    - \(P(B) = \frac{1}{6}\) (vì xúc xắc cân đối)

    * Tính \(P(AB)\):

    - A là "tổng số chấm là 7"

    - B là "lần đầu được 5 chấm"

    - Do đã biết lần đầu được 5 chấm, muốn tổng là 7 thì lần 2 phải được 2 chấm. Gọi C là biến cố “lần hai được 2 chấm”

    - \(P(AB) = P(B) \times P({\rm{C}}) = \frac{1}{6} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}\)

    * Tính xác suất cần tìm \(P(A|B)\):

    \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{{36}}}}{{\frac{1}{6}}} = \frac{1}{6}\)

    Vậy xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo là 7, biết rằng lần gieo đầu tiên xuất hiện mặt 5 chấm là \(\frac{1}{6}\).

    LT2

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 93 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Trở lại Hoạt động đầu bài, sử dụng Bảng 6.1, hãy tính xác suất để lấy được sản phẩm tốt, biết rằng sản phẩm lấy được do nhà máy II sản suất.

      Phương pháp giải:

      Gọi A là biến cố "lấy được sản phẩm tốt".

      Gọi C là biến cố "lấy được sản phẩm do nhà máy II sản xuất".

      Cần tính \(P(A|C) = \frac{{P(AC)}}{{P(C)}}\).

      Lời giải chi tiết:

      * Từ Bảng 6.1, ta có:

      - Tổng số sản phẩm là 80

      - Nhà máy II có 50 sản phẩm, trong đó:

      + 43 sản phẩm tốt

      + 7 sản phẩm kém chất lượng

      - Gọi A là biến cố "lấy được sản phẩm tốt"

      - Gọi C là biến cố "lấy được sản phẩm do nhà máy II sản xuất"

      * Tính \(P(C)\):

      - \(P(C) = \frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8} = 0,625\)

      * Tính \(P(AC)\):

      \(P(AC) = \frac{{43}}{{80}} = 0,5375\)

      * Tính xác suất cần tìm \(P(A|C)\):

      \(P(A|C) = \frac{{P(AC)}}{{P(C)}} = \frac{{\frac{{43}}{{80}}}}{{\frac{5}{8}}} = \frac{{43}}{{50}} = 0,86\)

      Vậy xác suất để lấy được sản phẩm tốt, biết rằng sản phẩm đó do nhà máy II sản xuất là \(\frac{{43}}{{50}} = 0,86\) hay 86%.

      Khởi động

        Trả lời câu hỏi Khởi động trang 90 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Một kho hàng chứa 80 sản phẩm cùng loại, bao gồm 30 sản phẩm do nhà máy I sản xuất (trong đó có 25 sản phẩm tốt, 5 sản phẩm kém chất lượng) và 50 sản phẩm do nhà máy II sản xuất (trong đó có 43 sản phẩm tốt, 7 sản phẩm kém chất lượng) như trong bảng (Bảng 6.1).

        Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 0 1

        Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong các sản phẩm này.

        a) Gọi A là biến cố "Lấy được sản phẩm tốt" và B là biến cố "Lấy được sản phẩm do nhà máy I sản xuất". Tính \(P(B)\), \(P(AB)\).

        b) Giả sử biến cố B đã xảy ra, tức là lấy được sản phẩm do nhà máy I sản xuất, tính xác suất để sản phẩm lấy được này là sản phẩm tốt.

        c) Hãy so sánh kết quả của câu b với tỉ số \(\frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\).

        Phương pháp giải:

        a) Tính xác suất theo công thức cổ điển: P(A) = số trường hợp thuận lợi / số trường hợp có thể.

        b) Với xác suất có điều kiện: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\) .

        c) So sánh các kết quả.

        Lời giải chi tiết:

        a) Tính \(P(B)\) và \(P(AB)\):

        Theo đề bài ta có 30 sản phẩm do nhà máy I sản xuất trên tổng số 80 sản phẩm, suy ra xác suất lấy được sản phẩm do nhà máy I sản xuất là:

        \(P(B) = \frac{{30}}{{80}} = 0,375\)

        Trong 30 sản phẩm do nhà máy I sản xuất có 25 sản phẩm tốt, suy ra xác suất lấy được sản phẩm tốt do nhà máy I sản xuất là:

        \(P(AB) = \frac{{25}}{{80}} = 0,3125\)

        b) Tính xác suất có điều kiện:

        - Khi biết sản phẩm do nhà máy I sản xuất, ta chỉ quan tâm đến 30 sản phẩm của nhà máy I

        - Trong 30 sản phẩm của nhà máy I có 25 sản phẩm tốt

        - \(P(A|B) = \frac{{25}}{{30}} = \frac{5}{6} \approx 0,8333\)

        c) So sánh \(P(A|B)\) với \(\frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\):

        \(\frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{0,3125}}{{0,375}} = \frac{{25}}{{30}} = \frac{5}{6} \approx 0,8333\)

        Kết luận: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{5}{6}\)

        LT3

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 95 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Công ty nước giải khát X tổ chức một chương trình khuyến mại như sau: Trong mỗi thùng 24 chai nước giải khát đều có hai chai trúng thưởng (giải thưởng được viết ở dưới nắp chai), người tham gia chương trình được mở nắp một cách ngẫu nhiên lần lượt hai chai trong một thùng. Tính xác suất để một người tham gia chương trình mở được cả hai chai đều trúng thưởng.

          Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 3 1

          Phương pháp giải:

          Sử dụng công thức xác suất của biến cố đồng thời.

          Phân tích thành hai bước:

          - Xác suất mở chai trúng thưởng đầu tiên.

          - Xác suất mở chai trúng thưởng thứ hai (sau khi đã mở được chai trúng thưởng thứ nhất).

          Lời giải chi tiết:

          * Gọi các biến cố:

          - \({A_1}\): chai mở đầu tiên trúng thưởng

          - \({A_2}\): chai mở thứ hai trúng thưởng (sau khi chai đầu trúng thưởng)

          - Cần tính \(P({A_1}{A_2})\)

          Xác suất chai đầu tiên trúng thưởng:

          \(P({A_1}) = \frac{2}{{24}} = \frac{1}{{12}}\)

          - Xác suất chai thứ hai trúng thưởng khi chai đầu đã trúng:

          \(P({A_2}|{A_1}) = \frac{1}{{23}}\)

          (vì còn 1 chai trúng thưởng trong 23 chai còn lại)

          \(P({A_1}{A_2}) = P({A_1}) \times P({A_2}|{A_1}) = \frac{1}{{12}} \times \frac{1}{{23}} = \frac{1}{{276}}\)

          Vậy xác suất để một người tham gia chương trình mở được cả hai chai đều trúng thưởng là \(\frac{1}{{276}}\) (khoảng 0,36%).

          VD

            Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 95 SGK Toán 12 Cùng khám phá

            Quay trở lại phần Khỏi động đầu bài, xét tình huống người chơi đã chọn hộp 1 và người dẫn chương trình đã cho mở hộp 2. Kí hiệu \({A_1}\), \({A_2}\), \({A_3}\) lần lượt là các biến cố "Quả có trong hộp 1", "Quả có trong hộp 2", "Quả có trong hộp 3" và B là biến cố "Người dẫn chương trình mở hộp 2".

            a) Hoàn tất sơ đồ hình cây sau:

            Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 4 1

            b) Tính \(P({A_1}|B)\) và \(P({A_3}|B)\). Từ đó cho biết người chơi nên giữ nguyên hộp mình đã lựa chọn ban đầu hay đổi số lựa chọn sang hộp khác thì cho khả năng lấy được quà cao hơn.

            Phương pháp giải:

            1. Xác định các xác suất từ sơ đồ hình cây

            2. Sử dụng công thức xác suất có điều kiện: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\)

            3. Tính \(P(B)\) bằng công thức xác suất toàn phần

            4. So sánh \(P({A_1}|B)\) và \(P({A_3}|B)\) để đưa ra kết luận

            Lời giải chi tiết:

            a) Từ sơ đồ hình cây, ta có:

            - \(P({A_1}) = P({A_2}) = P({A_3}) = \frac{1}{3}\) (xác suất ban đầu quà ở mỗi hộp)

            - Khi quà ở hộp 1: \(P(B|{A_1}) = \frac{1}{2}\) (người dẫn chương trình có thể chọn mở hộp 2 hoặc 3). Suy ra xác suất để người dẫn chương trình mở hộp 2 và quà ở trong hộp 1 là \(P(B{A_1}) = P({A_1}).(B|{A_1}) = \frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{6}\)

            - Khi quà ở hộp 2: \(P(B|{A_2}) = 0\) (người dẫn chương trình không bao giờ mở hộp có quà)

            - Khi quà ở hộp 3: \(P(B|{A_3}) = 1\) (người dẫn chương trình buộc phải mở hộp 2). Suy ra xác suất để người dẫn chương trình mở hộp 2 và quà ở trong hộp 3 là

            \(P(B{A_3}) = P({A_3}).(B|{A_3}) = \frac{1}{3}.1 = \frac{1}{3}\)

            b) Tính \(P(B)\) theo công thức xác suất toàn phần:

            \(P(B) = P({A_1})P(B|{A_1}) + P({A_2})P(B|{A_2}) + P({A_3})P(B|{A_3})\)

            \(P(B) = \frac{1}{3} \times \frac{1}{2} + \frac{1}{3} \times 0 + \frac{1}{3} \times 1 = \frac{1}{2}\)

            * Tính \(P({A_1}|B)\):

            \(P({A_1}|B) = \frac{{P({A_1}B)}}{{P(B)}} = \frac{{P({A_1})P(B|{A_1})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{3} \times \frac{1}{2}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{3}\)

            * Tính \(P({A_3}|B)\):

            \(P({A_3}|B) = \frac{{P({A_3}B)}}{{P(B)}} = \frac{{P({A_3})P(B|{A_3})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{3} \times 1}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3}\)

            So sánh: \(P({A_3}|B) = \frac{2}{3} > P({A_1}|B) = \frac{1}{3}\)

            Kết luận: Người chơi nên đổi sang hộp 3 vì xác suất quà ở hộp 3 (\(\frac{2}{3}\)) cao hơn xác suất quà ở hộp 1 (\(\frac{1}{3}\)).

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Khởi động
            • LT1
            • LT2
            • LT3
            • VD

            Trả lời câu hỏi Khởi động trang 90 SGK Toán 12 Cùng khám phá

            Một kho hàng chứa 80 sản phẩm cùng loại, bao gồm 30 sản phẩm do nhà máy I sản xuất (trong đó có 25 sản phẩm tốt, 5 sản phẩm kém chất lượng) và 50 sản phẩm do nhà máy II sản xuất (trong đó có 43 sản phẩm tốt, 7 sản phẩm kém chất lượng) như trong bảng (Bảng 6.1).

            Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 1

            Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong các sản phẩm này.

            a) Gọi A là biến cố "Lấy được sản phẩm tốt" và B là biến cố "Lấy được sản phẩm do nhà máy I sản xuất". Tính \(P(B)\), \(P(AB)\).

            b) Giả sử biến cố B đã xảy ra, tức là lấy được sản phẩm do nhà máy I sản xuất, tính xác suất để sản phẩm lấy được này là sản phẩm tốt.

            c) Hãy so sánh kết quả của câu b với tỉ số \(\frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\).

            Phương pháp giải:

            a) Tính xác suất theo công thức cổ điển: P(A) = số trường hợp thuận lợi / số trường hợp có thể.

            b) Với xác suất có điều kiện: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\) .

            c) So sánh các kết quả.

            Lời giải chi tiết:

            a) Tính \(P(B)\) và \(P(AB)\):

            Theo đề bài ta có 30 sản phẩm do nhà máy I sản xuất trên tổng số 80 sản phẩm, suy ra xác suất lấy được sản phẩm do nhà máy I sản xuất là:

            \(P(B) = \frac{{30}}{{80}} = 0,375\)

            Trong 30 sản phẩm do nhà máy I sản xuất có 25 sản phẩm tốt, suy ra xác suất lấy được sản phẩm tốt do nhà máy I sản xuất là:

            \(P(AB) = \frac{{25}}{{80}} = 0,3125\)

            b) Tính xác suất có điều kiện:

            - Khi biết sản phẩm do nhà máy I sản xuất, ta chỉ quan tâm đến 30 sản phẩm của nhà máy I

            - Trong 30 sản phẩm của nhà máy I có 25 sản phẩm tốt

            - \(P(A|B) = \frac{{25}}{{30}} = \frac{5}{6} \approx 0,8333\)

            c) So sánh \(P(A|B)\) với \(\frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\):

            \(\frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{0,3125}}{{0,375}} = \frac{{25}}{{30}} = \frac{5}{6} \approx 0,8333\)

            Kết luận: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{5}{6}\)

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 92 SGK Toán 12 Cùng khám phá

            Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần, quan sát số chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo.

            Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo là 7, biết rằng lần gieo đầu tiên xuất hiện mặt 5 chấm.

            Phương pháp giải:

            Gọi A là biến cố "tổng số chấm là 7".

            Gọi B là biến cố "lần gieo đầu xuất hiện 5 chấm".

            Cần tính \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\).

            Lời giải chi tiết:

            * Xét không gian mẫu \(\Omega \):

            - Mỗi lần gieo có 6 khả năng từ 1 đến 6 chấm

            - Với 2 lần gieo độc lập, ta có \(|\Omega | = 6 \times 6 = 36\) phần tử

            * Tính \(P(B)\):

            - B là biến cố "lần gieo đầu xuất hiện 5 chấm"

            - \(P(B) = \frac{1}{6}\) (vì xúc xắc cân đối)

            * Tính \(P(AB)\):

            - A là "tổng số chấm là 7"

            - B là "lần đầu được 5 chấm"

            - Do đã biết lần đầu được 5 chấm, muốn tổng là 7 thì lần 2 phải được 2 chấm. Gọi C là biến cố “lần hai được 2 chấm”

            - \(P(AB) = P(B) \times P({\rm{C}}) = \frac{1}{6} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}\)

            * Tính xác suất cần tìm \(P(A|B)\):

            \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{{36}}}}{{\frac{1}{6}}} = \frac{1}{6}\)

            Vậy xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo là 7, biết rằng lần gieo đầu tiên xuất hiện mặt 5 chấm là \(\frac{1}{6}\).

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 93 SGK Toán 12 Cùng khám phá

            Trở lại Hoạt động đầu bài, sử dụng Bảng 6.1, hãy tính xác suất để lấy được sản phẩm tốt, biết rằng sản phẩm lấy được do nhà máy II sản suất.

            Phương pháp giải:

            Gọi A là biến cố "lấy được sản phẩm tốt".

            Gọi C là biến cố "lấy được sản phẩm do nhà máy II sản xuất".

            Cần tính \(P(A|C) = \frac{{P(AC)}}{{P(C)}}\).

            Lời giải chi tiết:

            * Từ Bảng 6.1, ta có:

            - Tổng số sản phẩm là 80

            - Nhà máy II có 50 sản phẩm, trong đó:

            + 43 sản phẩm tốt

            + 7 sản phẩm kém chất lượng

            - Gọi A là biến cố "lấy được sản phẩm tốt"

            - Gọi C là biến cố "lấy được sản phẩm do nhà máy II sản xuất"

            * Tính \(P(C)\):

            - \(P(C) = \frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8} = 0,625\)

            * Tính \(P(AC)\):

            \(P(AC) = \frac{{43}}{{80}} = 0,5375\)

            * Tính xác suất cần tìm \(P(A|C)\):

            \(P(A|C) = \frac{{P(AC)}}{{P(C)}} = \frac{{\frac{{43}}{{80}}}}{{\frac{5}{8}}} = \frac{{43}}{{50}} = 0,86\)

            Vậy xác suất để lấy được sản phẩm tốt, biết rằng sản phẩm đó do nhà máy II sản xuất là \(\frac{{43}}{{50}} = 0,86\) hay 86%.

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 95 SGK Toán 12 Cùng khám phá

            Công ty nước giải khát X tổ chức một chương trình khuyến mại như sau: Trong mỗi thùng 24 chai nước giải khát đều có hai chai trúng thưởng (giải thưởng được viết ở dưới nắp chai), người tham gia chương trình được mở nắp một cách ngẫu nhiên lần lượt hai chai trong một thùng. Tính xác suất để một người tham gia chương trình mở được cả hai chai đều trúng thưởng.

            Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 2

            Phương pháp giải:

            Sử dụng công thức xác suất của biến cố đồng thời.

            Phân tích thành hai bước:

            - Xác suất mở chai trúng thưởng đầu tiên.

            - Xác suất mở chai trúng thưởng thứ hai (sau khi đã mở được chai trúng thưởng thứ nhất).

            Lời giải chi tiết:

            * Gọi các biến cố:

            - \({A_1}\): chai mở đầu tiên trúng thưởng

            - \({A_2}\): chai mở thứ hai trúng thưởng (sau khi chai đầu trúng thưởng)

            - Cần tính \(P({A_1}{A_2})\)

            Xác suất chai đầu tiên trúng thưởng:

            \(P({A_1}) = \frac{2}{{24}} = \frac{1}{{12}}\)

            - Xác suất chai thứ hai trúng thưởng khi chai đầu đã trúng:

            \(P({A_2}|{A_1}) = \frac{1}{{23}}\)

            (vì còn 1 chai trúng thưởng trong 23 chai còn lại)

            \(P({A_1}{A_2}) = P({A_1}) \times P({A_2}|{A_1}) = \frac{1}{{12}} \times \frac{1}{{23}} = \frac{1}{{276}}\)

            Vậy xác suất để một người tham gia chương trình mở được cả hai chai đều trúng thưởng là \(\frac{1}{{276}}\) (khoảng 0,36%).

            Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 95 SGK Toán 12 Cùng khám phá

            Quay trở lại phần Khỏi động đầu bài, xét tình huống người chơi đã chọn hộp 1 và người dẫn chương trình đã cho mở hộp 2. Kí hiệu \({A_1}\), \({A_2}\), \({A_3}\) lần lượt là các biến cố "Quả có trong hộp 1", "Quả có trong hộp 2", "Quả có trong hộp 3" và B là biến cố "Người dẫn chương trình mở hộp 2".

            a) Hoàn tất sơ đồ hình cây sau:

            Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 3

            b) Tính \(P({A_1}|B)\) và \(P({A_3}|B)\). Từ đó cho biết người chơi nên giữ nguyên hộp mình đã lựa chọn ban đầu hay đổi số lựa chọn sang hộp khác thì cho khả năng lấy được quà cao hơn.

            Phương pháp giải:

            1. Xác định các xác suất từ sơ đồ hình cây

            2. Sử dụng công thức xác suất có điều kiện: \(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\)

            3. Tính \(P(B)\) bằng công thức xác suất toàn phần

            4. So sánh \(P({A_1}|B)\) và \(P({A_3}|B)\) để đưa ra kết luận

            Lời giải chi tiết:

            a) Từ sơ đồ hình cây, ta có:

            - \(P({A_1}) = P({A_2}) = P({A_3}) = \frac{1}{3}\) (xác suất ban đầu quà ở mỗi hộp)

            - Khi quà ở hộp 1: \(P(B|{A_1}) = \frac{1}{2}\) (người dẫn chương trình có thể chọn mở hộp 2 hoặc 3). Suy ra xác suất để người dẫn chương trình mở hộp 2 và quà ở trong hộp 1 là \(P(B{A_1}) = P({A_1}).(B|{A_1}) = \frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{6}\)

            - Khi quà ở hộp 2: \(P(B|{A_2}) = 0\) (người dẫn chương trình không bao giờ mở hộp có quà)

            - Khi quà ở hộp 3: \(P(B|{A_3}) = 1\) (người dẫn chương trình buộc phải mở hộp 2). Suy ra xác suất để người dẫn chương trình mở hộp 2 và quà ở trong hộp 3 là

            \(P(B{A_3}) = P({A_3}).(B|{A_3}) = \frac{1}{3}.1 = \frac{1}{3}\)

            b) Tính \(P(B)\) theo công thức xác suất toàn phần:

            \(P(B) = P({A_1})P(B|{A_1}) + P({A_2})P(B|{A_2}) + P({A_3})P(B|{A_3})\)

            \(P(B) = \frac{1}{3} \times \frac{1}{2} + \frac{1}{3} \times 0 + \frac{1}{3} \times 1 = \frac{1}{2}\)

            * Tính \(P({A_1}|B)\):

            \(P({A_1}|B) = \frac{{P({A_1}B)}}{{P(B)}} = \frac{{P({A_1})P(B|{A_1})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{3} \times \frac{1}{2}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{3}\)

            * Tính \(P({A_3}|B)\):

            \(P({A_3}|B) = \frac{{P({A_3}B)}}{{P(B)}} = \frac{{P({A_3})P(B|{A_3})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{3} \times 1}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3}\)

            So sánh: \(P({A_3}|B) = \frac{2}{3} > P({A_1}|B) = \frac{1}{3}\)

            Kết luận: Người chơi nên đổi sang hộp 3 vì xác suất quà ở hộp 3 (\(\frac{2}{3}\)) cao hơn xác suất quà ở hộp 1 (\(\frac{1}{3}\)).

            Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá – nội dung trọng điểm trong chuyên mục sgk toán 12 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.

            Giải mục 1 trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 SGK Toán 12 tập 2 - Tổng quan

            Mục 1 của SGK Toán 12 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong mục này là nền tảng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong các phần tiếp theo. Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bài tập trong mục 1, trang 90, 91, 92, 93, 94, 95, cung cấp lời giải chi tiết và các lưu ý quan trọng.

            Nội dung chính của Mục 1

            • Bài tập 1 (trang 90): Thường liên quan đến việc áp dụng các công thức tính đạo hàm của hàm số.
            • Bài tập 2 (trang 91): Có thể yêu cầu tìm đạo hàm của hàm hợp hoặc hàm ẩn.
            • Bài tập 3 (trang 92): Thường tập trung vào việc giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số.
            • Bài tập 4 (trang 93): Có thể yêu cầu tìm cực trị của hàm số.
            • Bài tập 5 (trang 94): Thường liên quan đến việc giải các bài toán tối ưu hóa.
            • Bài tập 6 (trang 95): Có thể yêu cầu xét tính đơn điệu của hàm số.

            Giải chi tiết các bài tập

            Bài tập 1 (trang 90)

            Đề bài: (Ví dụ) Tính đạo hàm của hàm số y = x3 - 2x2 + 5x - 1.

            Lời giải:

            y' = 3x2 - 4x + 5

            Lưu ý: Khi tính đạo hàm, cần áp dụng đúng các công thức đạo hàm cơ bản và quy tắc tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.

            Bài tập 2 (trang 91)

            Đề bài: (Ví dụ) Tính đạo hàm của hàm số y = sin(2x + 1).

            Lời giải:

            y' = cos(2x + 1) * 2 = 2cos(2x + 1)

            Lưu ý: Khi tính đạo hàm của hàm hợp, cần áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp: (u(v))' = u'(v) * v'.

            Bài tập 3 (trang 92)

            Đề bài: (Ví dụ) Tìm khoảng đồng biến của hàm số y = x3 - 3x2 + 2.

            Lời giải:

            y' = 3x2 - 6x

            Để hàm số đồng biến, y' > 0.

            3x2 - 6x > 0

            3x(x - 2) > 0

            Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞, 0) và (2, +∞).

            Lưu ý: Để tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số, cần tìm đạo hàm y', giải bất phương trình y' > 0 (đồng biến) hoặc y' < 0 (nghịch biến).

            Các bài tập còn lại (trang 93, 94, 95)

            Các bài tập còn lại sẽ được giải tương tự, áp dụng các kiến thức và kỹ năng đã học. Các em có thể tham khảo lời giải chi tiết trên toan11.edu.vn.

            Lời khuyên khi học tập

            • Nắm vững lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức liên quan đến đạo hàm.
            • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
            • Sử dụng tài liệu tham khảo: Tham khảo các sách giáo khoa, sách bài tập, website học toán online để có thêm kiến thức và phương pháp giải bài tập.
            • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, hãy hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn và giải đáp.

            Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!