Logo Header

Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá

Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1

Chào mừng các em học sinh đến với chuyên mục giải bài tập Toán 12 tại toan11.edu.vn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau giải chi tiết các bài tập trong mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1.

Mục tiêu của chúng tôi là giúp các em hiểu rõ kiến thức, nắm vững phương pháp giải và tự tin làm bài tập.

Trở lại với bảng 3.1 về khối lượng của 100 quả dứa giống E. Để tiện tính toán, ta biểu diễn dữ liệu bằng một bảng hai cột như bảng trên. a) Hãy tính các tứ phân vị của mẫu số liệu cho trong bảng. b) Đề xuất một cách ước tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho.

LT3

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 92 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Ở một phòng điều trị nội trú của bệnh viện, dữ liệu thống kê thời gian ngủ hằng đêm của hai bệnh nhân trong suốt một tháng được tổng hợp bởi hai bảng dưới đây:

    Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 1 1

    Bệnh nhân nào có thời gian ngủ ổn định hơn?

    Phương pháp giải:

    Tính tần suất tích lũy cho cả hai bệnh nhân.

    Xác định \({Q_1}\), \({Q_2}\), và \({Q_3}\) cho mỗi bệnh nhân.

    Tính khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) cho mỗi bệnh nhân.

    So sánh khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của hai bệnh nhân. Bệnh nhân có \({\Delta _Q}\) nhỏ hơn sẽ có thời gian ngủ ổn định hơn.

    Lời giải chi tiết:

    - Bệnh nhân A:

    Tính tần suất tích luỹ:

    Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 1 2

    Tính tứ phân vị:

    \({Q_1} = 240 + \frac{{7.5 - 5}}{5} \times 60 = 240 + 30 = 270\) phút

    \({Q_2} = 300 + \frac{{15 - 10}}{{10}} \times 60 = 300 + 30 = 330\) phút

    \({Q_3} = 360 + \frac{{22.5 - 20}}{6} \times 60 = 360 + 25 = 385\) phút

    Khoảng tứ phân vị là:

    \(\Delta _Q^A = {Q_3} - {Q_1} = 385 - 270 = 115\) phút

    - Bệnh nhân B:

    Tính tần suất tích luỹ:

    Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 1 3

    Tính tứ phân vị:

    \({Q_1} = 240 + \frac{{7.5 - 2}}{9} \times 60 = 240 + 36,67 = 276,67\) phút

    \({Q_2} = 300 + \frac{{15 - 11}}{{12}}.60 = 320\) phút

    \({Q_3} = 300 + \frac{{22.5 - 11}}{{12}} \times 60 = 300 + 57,5 = 357,5\) phút

    Khoảng tứ phân vị là:

    \(\Delta _Q^B = {Q_3} - {Q_1} = 357.5 - 276.67 = 80.83\) phút

    Vì \(\Delta _Q^B < \Delta _Q^A\) nên bệnh nhân B có thời gian ngủ ổn định hơn.

    LT4

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 93 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Hình 3.3 là biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hằng tháng của hai địa phương Y, Z.

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 2 1

      a) Lập bảng số liệu ghép nhóm về nhiệm độ của hai địa phương Y, Z, với độ dài các nhóm là 5 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 40.

      b) Tìm khoảng tứ phân vị của nhiệt độ mỗi địa phương và cho biết nhiệt độ của địa phương nào ít biến động hơn.

      Phương pháp giải:

      a)

      - Tạo bảng với các hàng tương ứng với các khoảng nhiệt độ (5-10, 10-15, ..., 35-40) và hai cột tương ứng với địa phương Y và Z.

      - Đếm số lượng tháng mà nhiệt độ trung bình rơi vào mỗi khoảng nhiệt độ cho từng địa phương.

      b)

      - Xác định khoảng tứ phân vị.

      - Địa phương nào có khoảng tứ phân vị nhỏ hơn thì nhiệt độ của địa phương đó biến động ít hơn.

      Lời giải chi tiết:

      Đọc số liệu từ biểu đồ:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 2 2

      Lập bảng số liệu ghép nhóm:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 2 3

      b) Tính khoảng tứ phân vị và so sánh

      \(Q_1^Y = 15 + \frac{{3 - 2}}{2}.5 = 17,5;Q_3^Y = 30 + \frac{{9 - 7}}{3}.5 = 33,3\)

      \(Q_1^Z = 25 + \frac{{3 - 2}}{4}.5 = 26,25;Q_3^Z = 30 + \frac{{9 - 6}}{4}.5 = 33,75\)

      \(\begin{array}{l}\Delta _Q^Y = Q_3^Y - Q_1^Y = 33,3 - 17,5 = 15,8\\\Delta _Q^Z = Q_3^Z - Q_1^Z = 33,75 - 26,25 = 7,5\end{array}\)

      Vì \(\Delta _Q^Y > \Delta _Q^Z\) nên nhiệt độ của địa phương Z ít biến động hơn.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • HĐ2
      • LT3
      • LT4

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 89 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Trở lại với bảng 3.1 về khối lượng của 100 quả dứa giống E. Để tiện tính toán, ta biểu diễn dữ liệu bằng một bảng hai cột như bảng trên.

      a) Hãy tính các tứ phân vị của mẫu số liệu cho trong bảng.

      b) Đề xuất một cách ước tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho.

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 1

      Phương pháp giải:

      a) Sử dụng công thức tính tứ phân vị:

      \({Q_x} = L + \left( {\frac{{{n_x} - F}}{f}} \right) \times h\)

      Trong đó:

      - \({Q_x}\) là giá trị tứ phân vị cần tìm \(\left( {{Q_1},{Q_2}} \right.\), hoặc \(\left. {{Q_3}} \right)\).

      - \(L\) là cận dưới của khoảng chứa tứ phân vị.

      - \({n_x}\) là vị trí của tứ phân vị trong tổng số mẫu (ví dụ, \({n_{{Q_1}}} = \frac{N}{4}\) cho \({\rm{Q}}1,{n_{{Q_2}}} = \frac{N}{2}\) cho Q2).

      - \(F\) là tần suất tích lũy của khoảng liền trước khoảng chứa tứ phân vị.

      - \(f\) là tần suất của khoảng chứa tứ phân vị.

      - \(h\) là độ dài của khoảng giá trị (ví dụ: từ 900 đến 1000 thì \(h = 100\)).

      b) Khoảng tứ phân vị là khoảng giữa \({Q_3}\) và \({Q_1}\), ký hiệu là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

      Lời giải chi tiết:

      a) Tính tần số tích luỹ

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 2

      Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{{2N}}{4} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\)

      Nhóm chứa \({Q_1}\) là [900; 1000)

      \({Q_1} = 900 + \frac{{25 - 16}}{{14}} \times 100 \approx 964,29{\rm{ gam}}\)

      Nhóm chứa \({Q_2}\) là [1000; 1100)

      \({Q_2} = 1000 + \frac{{50 - 30}}{{23}} \times 100 \approx 1086,96{\rm{ gam}}\)

      Nhóm chứa \({Q_3}\) là [1200; 1300)

      \({Q_3} = 1200 + \frac{{75 - 68}}{{22}} \times 100 \approx 1231,82{\rm{ gam}}\)

      b) Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 1231,82 - 964,29 = 267,53\)

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 92 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Ở một phòng điều trị nội trú của bệnh viện, dữ liệu thống kê thời gian ngủ hằng đêm của hai bệnh nhân trong suốt một tháng được tổng hợp bởi hai bảng dưới đây:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 3

      Bệnh nhân nào có thời gian ngủ ổn định hơn?

      Phương pháp giải:

      Tính tần suất tích lũy cho cả hai bệnh nhân.

      Xác định \({Q_1}\), \({Q_2}\), và \({Q_3}\) cho mỗi bệnh nhân.

      Tính khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) cho mỗi bệnh nhân.

      So sánh khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của hai bệnh nhân. Bệnh nhân có \({\Delta _Q}\) nhỏ hơn sẽ có thời gian ngủ ổn định hơn.

      Lời giải chi tiết:

      - Bệnh nhân A:

      Tính tần suất tích luỹ:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 4

      Tính tứ phân vị:

      \({Q_1} = 240 + \frac{{7.5 - 5}}{5} \times 60 = 240 + 30 = 270\) phút

      \({Q_2} = 300 + \frac{{15 - 10}}{{10}} \times 60 = 300 + 30 = 330\) phút

      \({Q_3} = 360 + \frac{{22.5 - 20}}{6} \times 60 = 360 + 25 = 385\) phút

      Khoảng tứ phân vị là:

      \(\Delta _Q^A = {Q_3} - {Q_1} = 385 - 270 = 115\) phút

      - Bệnh nhân B:

      Tính tần suất tích luỹ:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 5

      Tính tứ phân vị:

      \({Q_1} = 240 + \frac{{7.5 - 2}}{9} \times 60 = 240 + 36,67 = 276,67\) phút

      \({Q_2} = 300 + \frac{{15 - 11}}{{12}}.60 = 320\) phút

      \({Q_3} = 300 + \frac{{22.5 - 11}}{{12}} \times 60 = 300 + 57,5 = 357,5\) phút

      Khoảng tứ phân vị là:

      \(\Delta _Q^B = {Q_3} - {Q_1} = 357.5 - 276.67 = 80.83\) phút

      Vì \(\Delta _Q^B < \Delta _Q^A\) nên bệnh nhân B có thời gian ngủ ổn định hơn.

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 93 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Hình 3.3 là biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình hằng tháng của hai địa phương Y, Z.

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 6

      a) Lập bảng số liệu ghép nhóm về nhiệm độ của hai địa phương Y, Z, với độ dài các nhóm là 5 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 40.

      b) Tìm khoảng tứ phân vị của nhiệt độ mỗi địa phương và cho biết nhiệt độ của địa phương nào ít biến động hơn.

      Phương pháp giải:

      a)

      - Tạo bảng với các hàng tương ứng với các khoảng nhiệt độ (5-10, 10-15, ..., 35-40) và hai cột tương ứng với địa phương Y và Z.

      - Đếm số lượng tháng mà nhiệt độ trung bình rơi vào mỗi khoảng nhiệt độ cho từng địa phương.

      b)

      - Xác định khoảng tứ phân vị.

      - Địa phương nào có khoảng tứ phân vị nhỏ hơn thì nhiệt độ của địa phương đó biến động ít hơn.

      Lời giải chi tiết:

      Đọc số liệu từ biểu đồ:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 7

      Lập bảng số liệu ghép nhóm:

      Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 8

      b) Tính khoảng tứ phân vị và so sánh

      \(Q_1^Y = 15 + \frac{{3 - 2}}{2}.5 = 17,5;Q_3^Y = 30 + \frac{{9 - 7}}{3}.5 = 33,3\)

      \(Q_1^Z = 25 + \frac{{3 - 2}}{4}.5 = 26,25;Q_3^Z = 30 + \frac{{9 - 6}}{4}.5 = 33,75\)

      \(\begin{array}{l}\Delta _Q^Y = Q_3^Y - Q_1^Y = 33,3 - 17,5 = 15,8\\\Delta _Q^Z = Q_3^Z - Q_1^Z = 33,75 - 26,25 = 7,5\end{array}\)

      Vì \(\Delta _Q^Y > \Delta _Q^Z\) nên nhiệt độ của địa phương Z ít biến động hơn.

      HĐ2

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 89 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Trở lại với bảng 3.1 về khối lượng của 100 quả dứa giống E. Để tiện tính toán, ta biểu diễn dữ liệu bằng một bảng hai cột như bảng trên.

        a) Hãy tính các tứ phân vị của mẫu số liệu cho trong bảng.

        b) Đề xuất một cách ước tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho.

        Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 0 1

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng công thức tính tứ phân vị:

        \({Q_x} = L + \left( {\frac{{{n_x} - F}}{f}} \right) \times h\)

        Trong đó:

        - \({Q_x}\) là giá trị tứ phân vị cần tìm \(\left( {{Q_1},{Q_2}} \right.\), hoặc \(\left. {{Q_3}} \right)\).

        - \(L\) là cận dưới của khoảng chứa tứ phân vị.

        - \({n_x}\) là vị trí của tứ phân vị trong tổng số mẫu (ví dụ, \({n_{{Q_1}}} = \frac{N}{4}\) cho \({\rm{Q}}1,{n_{{Q_2}}} = \frac{N}{2}\) cho Q2).

        - \(F\) là tần suất tích lũy của khoảng liền trước khoảng chứa tứ phân vị.

        - \(f\) là tần suất của khoảng chứa tứ phân vị.

        - \(h\) là độ dài của khoảng giá trị (ví dụ: từ 900 đến 1000 thì \(h = 100\)).

        b) Khoảng tứ phân vị là khoảng giữa \({Q_3}\) và \({Q_1}\), ký hiệu là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).

        Lời giải chi tiết:

        a) Tính tần số tích luỹ

        Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá 0 2

        Kích thước của mẫu số liệu là \(N = 100\). Ta có \(\frac{N}{4} = 25;\frac{{2N}}{4} = 50;\frac{{3N}}{4} = 75\)

        Nhóm chứa \({Q_1}\) là [900; 1000)

        \({Q_1} = 900 + \frac{{25 - 16}}{{14}} \times 100 \approx 964,29{\rm{ gam}}\)

        Nhóm chứa \({Q_2}\) là [1000; 1100)

        \({Q_2} = 1000 + \frac{{50 - 30}}{{23}} \times 100 \approx 1086,96{\rm{ gam}}\)

        Nhóm chứa \({Q_3}\) là [1200; 1300)

        \({Q_3} = 1200 + \frac{{75 - 68}}{{22}} \times 100 \approx 1231,82{\rm{ gam}}\)

        b) Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 1231,82 - 964,29 = 267,53\)

        Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Cùng khám phá – nội dung trọng điểm trong chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.

        Giải mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 - Tổng quan

        Mục 2 của SGK Toán 12 tập 1 thường tập trung vào một chủ đề quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập trong mục này là nền tảng để các em tiếp thu các kiến thức nâng cao hơn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập, kèm theo các lưu ý quan trọng và phương pháp giải hiệu quả.

        Giải chi tiết bài tập trang 89 SGK Toán 12 tập 1

        Bài 1: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Giải thích rõ ràng từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan. Ví dụ minh họa cụ thể để người học dễ hiểu.

        Bài 2: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Phân tích bài toán, xác định các yếu tố cần tìm và áp dụng phương pháp giải phù hợp.

        Bài 3: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Lưu ý các trường hợp đặc biệt và cách xử lý chúng.

        Giải chi tiết bài tập trang 90 SGK Toán 12 tập 1

        Bài 4: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Sử dụng các công cụ hỗ trợ như máy tính bỏ túi hoặc phần mềm toán học nếu cần thiết.

        Bài 5: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

        Giải chi tiết bài tập trang 91 SGK Toán 12 tập 1

        Bài 6: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Liên hệ bài toán với thực tế để hiểu rõ hơn về ứng dụng của kiến thức.

        Bài 7: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Thực hành giải các bài tập tương tự để củng cố kiến thức.

        Giải chi tiết bài tập trang 92 SGK Toán 12 tập 1

        Bài 8: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Chú ý đến các điều kiện của bài toán và đảm bảo rằng lời giải thỏa mãn các điều kiện đó.

        Bài 9: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Sử dụng sơ đồ Venn hoặc các công cụ trực quan khác để minh họa bài toán.

        Giải chi tiết bài tập trang 93 SGK Toán 12 tập 1

        Bài 10: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Tổng kết lại các kiến thức và kỹ năng đã học trong mục 2.

        Bài 11: (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết). Chuẩn bị cho các bài tập và kiểm tra tiếp theo.

        Phương pháp giải bài tập Toán 12 hiệu quả

        • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán và các dữ kiện đã cho.
        • Xác định kiến thức cần sử dụng: Chọn các công thức, định lý và phương pháp phù hợp.
        • Lập kế hoạch giải: Chia bài toán thành các bước nhỏ và giải quyết từng bước một.
        • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng lời giải chính xác và thỏa mãn các điều kiện của bài toán.

        Lưu ý quan trọng khi học Toán 12

        1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Kiến thức cơ bản là nền tảng để giải các bài tập nâng cao.
        2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để củng cố kiến thức và kỹ năng.
        3. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Hỏi thầy cô, bạn bè hoặc tham gia các diễn đàn học tập trực tuyến.
        4. Sử dụng các tài liệu học tập bổ trợ: Sách tham khảo, bài giảng trực tuyến, video hướng dẫn,...

        Kết luận

        Hy vọng rằng bài viết này đã giúp các em giải quyết các bài tập trong mục 2 trang 89, 90, 91, 92, 93 SGK Toán 12 tập 1 một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!