Logo Header

Giải mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2 trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu nhất, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, hỗ trợ các em trong quá trình học tập môn Toán.

Tìm một nguyên hàm \(F(x)\) của hàm số \(f(x) = x\). Chứng minh \(2F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(2f(x)\).

HĐ6

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 6 trang 8 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Tìm một nguyên hàm \(F(x)\) của hàm số \(f(x) = x\). Chứng minh \(2F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(2f(x)\).

    Phương pháp giải:

    - Sử dụng công thức tích phân cơ bản để tìm nguyên hàm.

    - Tìm đạo hàm của hàm số \(2F(x)\).

    - So sánh kết quả đạo hàm với hàm số \(2f(x)\) để chứng minh.

    Lời giải chi tiết:

    Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = x\) là:

    \(F(x) = \int x {\mkern 1mu} dx = \frac{{{x^2}}}{2} + C\)

    trong đó \(C\) là hằng số tích phân.

    Ta cần chứng minh \(2F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(2f(x)\), tức là:

    \(\frac{d}{{dx}}[2F(x)] = 2f(x)\)

    Tính đạo hàm của \(2F(x)\):

    \(\frac{d}{{dx}}[2F(x)] = 2 \cdot \frac{d}{{dx}}\left[ {\frac{{{x^2}}}{2} + C} \right] = 2 \cdot \left( x \right) = 2x\)

    Mà \(2f(x) = 2x\). Do đó, ta có:

    \(\frac{d}{{dx}}[2F(x)] = 2f(x)\)

    Vậy \(2F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(2f(x)\).

    HĐ7

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 7 trang 8 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Tìm một nguyên hàm \(F(x)\) của hàm số \(f(x) = 2x\) và một nguyên hàm \(G(x)\) của hàm số \(g(x) = 3\). Chứng minh \(F(x) + G(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) + g(x)\).

      Phương pháp giải:

      - Sử dụng công thức tích phân cơ bản để tìm nguyên hàm của \(f(x) = 2x\) và \(g(x) = 3\).

      - Tìm đạo hàm của hàm số \(F(x) + G(x)\).

      - So sánh kết quả đạo hàm với hàm số \(f(x) + g(x)\) để chứng minh.

      Lời giải chi tiết:

      Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 2x\) là:

      \(F(x) = \int 2 x{\mkern 1mu} dx = {x^2} + {C_1}\)

      trong đó \({C_1}\) là hằng số tích phân.

      Nguyên hàm của hàm số \(g(x) = 3\) là:

      \(G(x) = \int 3 {\mkern 1mu} dx = 3x + {C_2}\)

      trong đó \({C_2}\) là hằng số tích phân.

      Ta cần chứng minh \(F(x) + G(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) + g(x) = 2x + 3\), tức là:

      \(\frac{d}{{dx}}[F(x) + G(x)] = f(x) + g(x)\)

      Tính đạo hàm của \(F(x) + G(x)\):

      \(\frac{d}{{dx}}[F(x) + G(x)] = \frac{d}{{dx}}\left[ {{x^2} + {C_1} + 3x + {C_2}} \right] = 2x + 3\)

      Mà \(f(x) + g(x) = 2x + 3\).

      Do đó, ta có:

      \(\frac{d}{{dx}}[F(x) + G(x)] = f(x) + g(x)\)

      Vậy \(F(x) + G(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) + g(x)\).

      LT7

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 7 trang 8 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Tìm họ nguyên hàm của các hàm số:

        a) \(f(x) = {e^{2x + 1}};\)

        b) \(g(x) = \frac{8}{x}\).

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng phương pháp tích phân với hàm mũ. Áp dụng kỹ thuật đổi biến nếu cần thiết.

        b) Sử dụng công thức tích phân cơ bản đối với hàm số dạng \(\frac{1}{x}\).

        Lời giải chi tiết:

        a) Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {e^{2x + 1}}\) được tính như sau:

        Trước tiên, ta đổi biến đặt \(u = 2x + 1\). Khi đó, \(du = 2dx\) hay \(dx = \frac{{du}}{2}\). Tích phân của \(f(x)\) trở thành:

        \(\int {{e^{2x + 1}}} {\mkern 1mu} dx = \int {{e^u}} \cdot \frac{{du}}{2} = \frac{1}{2}\int {{e^u}} {\mkern 1mu} du = \frac{1}{2}{e^u} + C\)

        Thay \(u = 2x + 1\) trở lại:

        \(\int {{e^{2x + 1}}} {\mkern 1mu} dx = \frac{1}{2}{e^{2x + 1}} + C\)

        Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {e^{2x + 1}}\) là:

        \(F(x) = \frac{1}{2}{e^{2x + 1}} + C\)

        trong đó \(C\) là hằng số tích phân.

        b)

        Nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{8}{x}\) được tính như sau: Ta biết rằng:

        \(\int {\frac{1}{x}} {\mkern 1mu} dx = \ln |x| + C\)

        Do đó:

        \(\int {\frac{8}{x}} {\mkern 1mu} dx = 8\int {\frac{1}{x}} {\mkern 1mu} dx = 8\ln |x| + C\)

        Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{8}{x}\) là:

        \(G(x) = 8\ln |x| + C\)

        trong đó \(C\) là hằng số tích phân.

        LT8

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 8 trang 9 SGK Toán 12 Cùng khám phá

          Tìm họ nguyên hàm của các hàm số:

          a) \(f(x) = {x^3} - {3^x};\)

          b) \(g(x) = \frac{1}{x} - \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\).

          Phương pháp giải:

          a) Tính nguyên hàm của từng thành phần của hàm số. Đối với \({x^3}\), áp dụng công thức tích phân cơ bản của đa thức. Đối với \({3^x}\), sử dụng công thức tích phân của hàm số mũ với cơ số khác \(e\).

          b) Tính nguyên hàm của từng thành phần. Đối với \(\frac{1}{x}\), áp dụng công thức tích phân cơ bản. Đối với \(\frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\), nhận dạng và sử dụng công thức tích phân của \({\csc ^2}x\).

          Lời giải chi tiết:

          a) Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {x^3} - {3^x}\) được tính như sau:

          Tính nguyên hàm của \({x^3}\):

          \(\int {{x^3}} {\mkern 1mu} dx = \frac{{{x^4}}}{4} + {C_1}\)

          Tính nguyên hàm của \( - {3^x}\):

          \(\int - {3^x}{\mkern 1mu} dx = - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + {C_2}\)

          Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) là:

          \(F(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\)

          trong đó \(C\) là hằng số tích phân (gộp từ \({C_1}\) và \({C_2}\)).

          b) Nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{1}{x} - \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\) được tính như sau:

          Tính nguyên hàm của \(\frac{1}{x}\):

          \(\int {\frac{1}{x}} {\mkern 1mu} dx = \ln |x| + {C_3}\)

          Tính nguyên hàm của \( - \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\):

          \(\int - \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}{\mkern 1mu} dx = - 4\int {{{\csc }^2}} x{\mkern 1mu} dx = - 4( - \cot x) = 4\cot x + {C_4}\)

          Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(g(x)\) là:

          \(G(x) = \ln |x| + 4\cot x + C\)

          trong đó \(C\) là hằng số tích phân (gộp từ \({C_3}\) và \({C_4}\)).

          VD2

            Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 9 SGK Toán 12 Cùng khám phá

            Tốc độ tăng trưởng của một đàn gấu mèo tại thời điểm \(t\) tháng kể từ khi người ta thả 100 cá thể đầu tiên vào một khu rừng được ước lượng bởi công thức \(P'(t) = 8t + 30\) (con/tháng), với \(P(t)\) là số lượng cá thể trong đàn tại thời điểm \(t\) tháng tương ứng. Dựa vào tốc độ tăng trưởng đã cho, hãy ước tính số cá thể của đàn gấu mèo này tại thời điểm 3 tháng kể từ khi chúng được thả vào rừng.

            Phương pháp giải:

            Tìm hàm số lượng cá thể \(P(t)\):

            - Biết \(P'(t) = 8t + 30\) là đạo hàm của hàm số lượng cá thể \(P(t)\), ta tìm \(P(t)\) bằng cách lấy tích phân của \(P'(t)\) và thêm hằng số tích phân \(C\).

            - Sử dụng điều kiện ban đầu để tìm giá trị của \(C\).

            Tính số lượng cá thể tại \(t = 3\):

            - Thay \(t = 3\) vào hàm \(P(t)\) đã tìm được để tính số lượng cá thể tại thời điểm 3 tháng.

            Lời giải chi tiết:

            Đạo hàm của hàm số lượng cá thể là \(P'(t) = 8t + 30\). Tích phân của \(P'(t)\) là:

            \(P(t) = \int {(8t + 30)} {\mkern 1mu} dt = 4{t^2} + 30t + C\)

            với \(C\) là hằng số tích phân.

            Theo đề bài, tại thời điểm \(t = 0\), số lượng cá thể là 100:

            \(P(0) = 4{(0)^2} + 30(0) + C = 100\)

            Do đó, \(C = 100\). Vậy hàm số lượng cá thể là:

            \(P(t) = 4{t^2} + 30t + 100\)

            Thay \(t = 3\) vào hàm \(P(t)\):

            \(P(3) = 4{(3)^2} + 30(3) + 100 = 4(9) + 90 + 100 = 36 + 90 + 100 = 226\)

            Số lượng cá thể của đàn gấu mèo tại thời điểm 3 tháng là 226 cá thể.

            LT9

              Trả lời câu hỏi Luyện tập 9 trang 9 SGK Toán 12 Cùng khám phá

              Tìm họ nguyên hàm của các hàm số:

              a) \(g(x) = \frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}};\)

              b) \(h(t) = 2t(t - 3)\).

              Phương pháp giải:

              a)

              - Chia từng thành phần của tử số cho mẫu số để đơn giản hóa hàm số.

              - Sử dụng công thức tích phân cơ bản để tìm nguyên hàm.

              b)

              - Phân phối 2t qua dấu ngoặc để đơn giản hóa biểu thức.

              - Sử dụng công thức tích phân cơ bản để tìm nguyên hàm.

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Đầu tiên, ta đơn giản hóa hàm số bằng cách chia tử số cho mẫu số:

              \(g(x) = \frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}} = \frac{{{x^4}}}{{{x^2}}} + \frac{2}{{{x^2}}} = {x^2} + 2{x^{ - 2}}\)

              Bây giờ ta tìm nguyên hàm của hàm số \(g(x) = {x^2} + 2{x^{ - 2}}\):

              \(\int g (x){\mkern 1mu} dx = \int {({x^2} + 2{x^{ - 2}})} {\mkern 1mu} dx\)

              Tính nguyên hàm của từng thành phần:

              \(\int {{x^2}} {\mkern 1mu} dx = \frac{{{x^3}}}{3} + {C_1}\)

              \(\int 2 {x^{ - 2}}{\mkern 1mu} dx = 2\int {{x^{ - 2}}} {\mkern 1mu} dx = 2 \cdot \left( { - {x^{ - 1}}} \right) = - \frac{2}{x} + {C_2}\)

              Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(g(x)\) là:

              \(G(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân (gộp từ \({C_1}\) và \({C_2}\)).

              b)

              Đầu tiên, ta phân phối $2t$ qua dấu ngoặc:

              \(h(t) = 2t(t - 3) = 2{t^2} - 6t\)

              Bây giờ ta tìm nguyên hàm của hàm số \(h(t) = 2{t^2} - 6t\):

              \(\int h (t){\mkern 1mu} dt = \int {(2{t^2} - 6t)} {\mkern 1mu} dt\)

              Tính nguyên hàm của từng thành phần:

              \(\int 2 {t^2}{\mkern 1mu} dt = 2 \cdot \frac{{{t^3}}}{3} = \frac{{2{t^3}}}{3} + {C_3}\)

              \(\int - 6t{\mkern 1mu} dt = - 6 \cdot \frac{{{t^2}}}{2} = - 3{t^2} + {C_4}\)

              Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(h(t)\) là:

              \(H(t) = \frac{{2{t^3}}}{3} - 3{t^2} + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân (gộp từ \({C_3}\) và \({C_4}\)).

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ6
              • LT7
              • HĐ7
              • LT8
              • LT9
              • VD2

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 6 trang 8 SGK Toán 12 Cùng khám phá

              Tìm một nguyên hàm \(F(x)\) của hàm số \(f(x) = x\). Chứng minh \(2F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(2f(x)\).

              Phương pháp giải:

              - Sử dụng công thức tích phân cơ bản để tìm nguyên hàm.

              - Tìm đạo hàm của hàm số \(2F(x)\).

              - So sánh kết quả đạo hàm với hàm số \(2f(x)\) để chứng minh.

              Lời giải chi tiết:

              Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = x\) là:

              \(F(x) = \int x {\mkern 1mu} dx = \frac{{{x^2}}}{2} + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân.

              Ta cần chứng minh \(2F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(2f(x)\), tức là:

              \(\frac{d}{{dx}}[2F(x)] = 2f(x)\)

              Tính đạo hàm của \(2F(x)\):

              \(\frac{d}{{dx}}[2F(x)] = 2 \cdot \frac{d}{{dx}}\left[ {\frac{{{x^2}}}{2} + C} \right] = 2 \cdot \left( x \right) = 2x\)

              Mà \(2f(x) = 2x\). Do đó, ta có:

              \(\frac{d}{{dx}}[2F(x)] = 2f(x)\)

              Vậy \(2F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(2f(x)\).

              Trả lời câu hỏi Luyện tập 7 trang 8 SGK Toán 12 Cùng khám phá

              Tìm họ nguyên hàm của các hàm số:

              a) \(f(x) = {e^{2x + 1}};\)

              b) \(g(x) = \frac{8}{x}\).

              Phương pháp giải:

              a) Sử dụng phương pháp tích phân với hàm mũ. Áp dụng kỹ thuật đổi biến nếu cần thiết.

              b) Sử dụng công thức tích phân cơ bản đối với hàm số dạng \(\frac{1}{x}\).

              Lời giải chi tiết:

              a) Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {e^{2x + 1}}\) được tính như sau:

              Trước tiên, ta đổi biến đặt \(u = 2x + 1\). Khi đó, \(du = 2dx\) hay \(dx = \frac{{du}}{2}\). Tích phân của \(f(x)\) trở thành:

              \(\int {{e^{2x + 1}}} {\mkern 1mu} dx = \int {{e^u}} \cdot \frac{{du}}{2} = \frac{1}{2}\int {{e^u}} {\mkern 1mu} du = \frac{1}{2}{e^u} + C\)

              Thay \(u = 2x + 1\) trở lại:

              \(\int {{e^{2x + 1}}} {\mkern 1mu} dx = \frac{1}{2}{e^{2x + 1}} + C\)

              Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {e^{2x + 1}}\) là:

              \(F(x) = \frac{1}{2}{e^{2x + 1}} + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân.

              b)

              Nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{8}{x}\) được tính như sau: Ta biết rằng:

              \(\int {\frac{1}{x}} {\mkern 1mu} dx = \ln |x| + C\)

              Do đó:

              \(\int {\frac{8}{x}} {\mkern 1mu} dx = 8\int {\frac{1}{x}} {\mkern 1mu} dx = 8\ln |x| + C\)

              Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{8}{x}\) là:

              \(G(x) = 8\ln |x| + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân.

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 7 trang 8 SGK Toán 12 Cùng khám phá

              Tìm một nguyên hàm \(F(x)\) của hàm số \(f(x) = 2x\) và một nguyên hàm \(G(x)\) của hàm số \(g(x) = 3\). Chứng minh \(F(x) + G(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) + g(x)\).

              Phương pháp giải:

              - Sử dụng công thức tích phân cơ bản để tìm nguyên hàm của \(f(x) = 2x\) và \(g(x) = 3\).

              - Tìm đạo hàm của hàm số \(F(x) + G(x)\).

              - So sánh kết quả đạo hàm với hàm số \(f(x) + g(x)\) để chứng minh.

              Lời giải chi tiết:

              Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 2x\) là:

              \(F(x) = \int 2 x{\mkern 1mu} dx = {x^2} + {C_1}\)

              trong đó \({C_1}\) là hằng số tích phân.

              Nguyên hàm của hàm số \(g(x) = 3\) là:

              \(G(x) = \int 3 {\mkern 1mu} dx = 3x + {C_2}\)

              trong đó \({C_2}\) là hằng số tích phân.

              Ta cần chứng minh \(F(x) + G(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) + g(x) = 2x + 3\), tức là:

              \(\frac{d}{{dx}}[F(x) + G(x)] = f(x) + g(x)\)

              Tính đạo hàm của \(F(x) + G(x)\):

              \(\frac{d}{{dx}}[F(x) + G(x)] = \frac{d}{{dx}}\left[ {{x^2} + {C_1} + 3x + {C_2}} \right] = 2x + 3\)

              Mà \(f(x) + g(x) = 2x + 3\).

              Do đó, ta có:

              \(\frac{d}{{dx}}[F(x) + G(x)] = f(x) + g(x)\)

              Vậy \(F(x) + G(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) + g(x)\).

              Trả lời câu hỏi Luyện tập 8 trang 9 SGK Toán 12 Cùng khám phá

              Tìm họ nguyên hàm của các hàm số:

              a) \(f(x) = {x^3} - {3^x};\)

              b) \(g(x) = \frac{1}{x} - \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\).

              Phương pháp giải:

              a) Tính nguyên hàm của từng thành phần của hàm số. Đối với \({x^3}\), áp dụng công thức tích phân cơ bản của đa thức. Đối với \({3^x}\), sử dụng công thức tích phân của hàm số mũ với cơ số khác \(e\).

              b) Tính nguyên hàm của từng thành phần. Đối với \(\frac{1}{x}\), áp dụng công thức tích phân cơ bản. Đối với \(\frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\), nhận dạng và sử dụng công thức tích phân của \({\csc ^2}x\).

              Lời giải chi tiết:

              a) Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {x^3} - {3^x}\) được tính như sau:

              Tính nguyên hàm của \({x^3}\):

              \(\int {{x^3}} {\mkern 1mu} dx = \frac{{{x^4}}}{4} + {C_1}\)

              Tính nguyên hàm của \( - {3^x}\):

              \(\int - {3^x}{\mkern 1mu} dx = - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + {C_2}\)

              Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) là:

              \(F(x) = \frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân (gộp từ \({C_1}\) và \({C_2}\)).

              b) Nguyên hàm của hàm số \(g(x) = \frac{1}{x} - \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\) được tính như sau:

              Tính nguyên hàm của \(\frac{1}{x}\):

              \(\int {\frac{1}{x}} {\mkern 1mu} dx = \ln |x| + {C_3}\)

              Tính nguyên hàm của \( - \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}\):

              \(\int - \frac{4}{{{{\sin }^2}x}}{\mkern 1mu} dx = - 4\int {{{\csc }^2}} x{\mkern 1mu} dx = - 4( - \cot x) = 4\cot x + {C_4}\)

              Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(g(x)\) là:

              \(G(x) = \ln |x| + 4\cot x + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân (gộp từ \({C_3}\) và \({C_4}\)).

              Trả lời câu hỏi Luyện tập 9 trang 9 SGK Toán 12 Cùng khám phá

              Tìm họ nguyên hàm của các hàm số:

              a) \(g(x) = \frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}};\)

              b) \(h(t) = 2t(t - 3)\).

              Phương pháp giải:

              a)

              - Chia từng thành phần của tử số cho mẫu số để đơn giản hóa hàm số.

              - Sử dụng công thức tích phân cơ bản để tìm nguyên hàm.

              b)

              - Phân phối 2t qua dấu ngoặc để đơn giản hóa biểu thức.

              - Sử dụng công thức tích phân cơ bản để tìm nguyên hàm.

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Đầu tiên, ta đơn giản hóa hàm số bằng cách chia tử số cho mẫu số:

              \(g(x) = \frac{{{x^4} + 2}}{{{x^2}}} = \frac{{{x^4}}}{{{x^2}}} + \frac{2}{{{x^2}}} = {x^2} + 2{x^{ - 2}}\)

              Bây giờ ta tìm nguyên hàm của hàm số \(g(x) = {x^2} + 2{x^{ - 2}}\):

              \(\int g (x){\mkern 1mu} dx = \int {({x^2} + 2{x^{ - 2}})} {\mkern 1mu} dx\)

              Tính nguyên hàm của từng thành phần:

              \(\int {{x^2}} {\mkern 1mu} dx = \frac{{{x^3}}}{3} + {C_1}\)

              \(\int 2 {x^{ - 2}}{\mkern 1mu} dx = 2\int {{x^{ - 2}}} {\mkern 1mu} dx = 2 \cdot \left( { - {x^{ - 1}}} \right) = - \frac{2}{x} + {C_2}\)

              Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(g(x)\) là:

              \(G(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân (gộp từ \({C_1}\) và \({C_2}\)).

              b)

              Đầu tiên, ta phân phối $2t$ qua dấu ngoặc:

              \(h(t) = 2t(t - 3) = 2{t^2} - 6t\)

              Bây giờ ta tìm nguyên hàm của hàm số \(h(t) = 2{t^2} - 6t\):

              \(\int h (t){\mkern 1mu} dt = \int {(2{t^2} - 6t)} {\mkern 1mu} dt\)

              Tính nguyên hàm của từng thành phần:

              \(\int 2 {t^2}{\mkern 1mu} dt = 2 \cdot \frac{{{t^3}}}{3} = \frac{{2{t^3}}}{3} + {C_3}\)

              \(\int - 6t{\mkern 1mu} dt = - 6 \cdot \frac{{{t^2}}}{2} = - 3{t^2} + {C_4}\)

              Vậy họ nguyên hàm của hàm số \(h(t)\) là:

              \(H(t) = \frac{{2{t^3}}}{3} - 3{t^2} + C\)

              trong đó \(C\) là hằng số tích phân (gộp từ \({C_3}\) và \({C_4}\)).

              Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 9 SGK Toán 12 Cùng khám phá

              Tốc độ tăng trưởng của một đàn gấu mèo tại thời điểm \(t\) tháng kể từ khi người ta thả 100 cá thể đầu tiên vào một khu rừng được ước lượng bởi công thức \(P'(t) = 8t + 30\) (con/tháng), với \(P(t)\) là số lượng cá thể trong đàn tại thời điểm \(t\) tháng tương ứng. Dựa vào tốc độ tăng trưởng đã cho, hãy ước tính số cá thể của đàn gấu mèo này tại thời điểm 3 tháng kể từ khi chúng được thả vào rừng.

              Phương pháp giải:

              Tìm hàm số lượng cá thể \(P(t)\):

              - Biết \(P'(t) = 8t + 30\) là đạo hàm của hàm số lượng cá thể \(P(t)\), ta tìm \(P(t)\) bằng cách lấy tích phân của \(P'(t)\) và thêm hằng số tích phân \(C\).

              - Sử dụng điều kiện ban đầu để tìm giá trị của \(C\).

              Tính số lượng cá thể tại \(t = 3\):

              - Thay \(t = 3\) vào hàm \(P(t)\) đã tìm được để tính số lượng cá thể tại thời điểm 3 tháng.

              Lời giải chi tiết:

              Đạo hàm của hàm số lượng cá thể là \(P'(t) = 8t + 30\). Tích phân của \(P'(t)\) là:

              \(P(t) = \int {(8t + 30)} {\mkern 1mu} dt = 4{t^2} + 30t + C\)

              với \(C\) là hằng số tích phân.

              Theo đề bài, tại thời điểm \(t = 0\), số lượng cá thể là 100:

              \(P(0) = 4{(0)^2} + 30(0) + C = 100\)

              Do đó, \(C = 100\). Vậy hàm số lượng cá thể là:

              \(P(t) = 4{t^2} + 30t + 100\)

              Thay \(t = 3\) vào hàm \(P(t)\):

              \(P(3) = 4{(3)^2} + 30(3) + 100 = 4(9) + 90 + 100 = 36 + 90 + 100 = 226\)

              Số lượng cá thể của đàn gấu mèo tại thời điểm 3 tháng là 226 cá thể.

              Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay Giải mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá – nội dung trọng điểm trong chuyên mục sgk toán 12 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.

              Giải mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2: Tổng quan

              Mục 3 trong SGK Toán 12 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề cụ thể trong chương trình học. Để giải quyết các bài tập trong mục này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững lý thuyết cơ bản, các định nghĩa, định lý và công thức liên quan. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích từng bài tập trong mục 3 trang 8, 9, cung cấp lời giải chi tiết và các lưu ý quan trọng.

              Bài 1: Giải bài tập 1 trang 8 SGK Toán 12 tập 2

              Bài tập 1 thường là bài tập áp dụng trực tiếp các kiến thức đã học. Để giải bài tập này, học sinh cần:

              • Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài toán.
              • Xác định các dữ kiện đã cho và các đại lượng cần tìm.
              • Áp dụng các công thức, định lý phù hợp để giải bài toán.
              • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

              (Giải chi tiết bài tập 1 với các bước cụ thể, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết)

              Bài 2: Giải bài tập 2 trang 9 SGK Toán 12 tập 2

              Bài tập 2 có thể là bài tập nâng cao hơn, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học và có khả năng tư duy logic. Để giải bài tập này, học sinh cần:

              1. Phân tích bài toán, xác định các mối quan hệ giữa các yếu tố.
              2. Xây dựng phương án giải phù hợp.
              3. Thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả.

              (Giải chi tiết bài tập 2 với các bước cụ thể, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết)

              Bài 3: Giải bài tập 3 trang 9 SGK Toán 12 tập 2

              Bài tập 3 có thể là bài tập tổng hợp, yêu cầu học sinh phải kết hợp nhiều kiến thức khác nhau để giải quyết. Để giải bài tập này, học sinh cần:

              • Xem xét lại toàn bộ kiến thức liên quan đến chủ đề.
              • Tìm ra các công thức, định lý phù hợp để áp dụng.
              • Thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả.

              (Giải chi tiết bài tập 3 với các bước cụ thể, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết)

              Lưu ý quan trọng khi giải bài tập mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2

              Để đạt kết quả tốt nhất khi giải bài tập mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2, học sinh cần lưu ý những điều sau:

              • Nắm vững lý thuyết cơ bản.
              • Luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức.
              • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu.
              • Sử dụng các công cụ hỗ trợ như máy tính bỏ túi, máy tính cầm tay.
              • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

              Ứng dụng của kiến thức trong mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2

              Kiến thức trong mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2 có ứng dụng rộng rãi trong thực tế, đặc biệt trong các lĩnh vực như:

              • Kỹ thuật
              • Khoa học
              • Kinh tế

              Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp học sinh có nền tảng vững chắc để học tập và làm việc trong tương lai.

              Tổng kết

              Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho các em những thông tin hữu ích và giúp các em giải quyết các bài tập trong mục 3 trang 8, 9 SGK Toán 12 tập 2 một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!

              Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

              Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

              Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

              Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

              Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

              Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!