Logo Header

Giải mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2 tại toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải đầy đủ, chính xác và dễ hiểu nhất, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng cao, hỗ trợ các em trong quá trình học tập môn Toán.

Hai phân xưởng I, II cùng sản xuất một lô áo với số sản phẩm chiếm tỉ lệ lần lượt là 40% và 60%. Thông qua dữ liệu thống kê có từ trước, người ta thấy rằng tỉ lệ áo bị lỗi của các phân xưởng I, II tương ứng là 2% và 3%. Lấy ngẫu nhiên một chiếc áo trong lô hàng. Gọi A là biến cố "Lấy được áo bị lỗi" và B, \(\overline B \) lần lượt là các biến cố "Lấy được áo từ phân xưởng I" và "Lấy được áo từ phân xưởng II". a) Hoàn thành sơ đồ hình cây sau:

LT2

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 99 SGK Toán 12 Cùng khám phá

    Ở một địa phương, tỉ lệ nam và nữ là 2:3. Số người mắc bệnh bạch tạng của địa phương này chiếm tỉ lệ 0,45% dân cư. Tính tỉ lệ nam giới mắc bệnh bạch tạng của địa phương đó, biết tỉ lệ này ở nữ là 0,35%.

    Phương pháp giải:

    - Sử dụng công thức xác suất toàn phần: \(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\bar B).P(A|\bar B)\)

    - Xác định tỉ lệ dân số nam và nữ

    - Biết tỉ lệ mắc bệnh của từng giới

    - Giải phương trình để tìm tỉ lệ nam mắc bệnh

    Lời giải chi tiết:

    * Xác định các biến cố:

    \(A\): Biến cố là nam giới

    \(B\): Biến cố là nữ giới

    \(C\): Biến cố mắc bệnh bạch tạng

    * Theo đề bài ta có các xác suất

    \(P(A) = \frac{2}{5}\) ,\(P(B) = \frac{3}{5}\) ,\(P(C) = 0,45\% \),\(P(C|B) = 0,35\% \)

    * Áp dụng công thức toàn phần

    \(P(C) = P(A) \cdot P(C|A) + P(B) \cdot P(C|B)\)

    \(0,45\% = (\frac{2}{5} \cdot P(C|A)) + (\frac{3}{5} \cdot 0,35\% )\)

    * Giải Phương Trình

    \(0,45\% = \frac{2}{5} \cdot P(C|A) + 0,21\% \)

    \(0,45\% - 0,21\% = \frac{2}{5} \cdot P(C|A)\)

    \(0,24\% = \frac{2}{5} \cdot P(C|A)\)

    * Tính Tỉ Lệ Nam Mắc Bệnh

    \(P(C|A) = \frac{{0,24\% \cdot 5}}{2}\)

    \(P(C|A) = 0,6\% \)

    Vậy tỉ lệ nam giới mắc bệnh bạch tạng là \(0,6\% \)

    LT1

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 99 SGK Toán 12 Cùng khám phá

      Một hộp có 5 quả cầu trắng và 10 quả cầu đen cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả cầu (không hoàn lại) từ hộp. Tính xác suất để lần thứ hai lấy được quả cầu trắng.

      Phương pháp giải:

      Sử dụng công thức tính xác suất toàn phần: \(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\bar B).P(A|\bar B)\).

      Lời giải chi tiết:

      * Các biến cố:

      \(A\): Biến cố lấy quả trắng lần đầu

      \(\bar A\): Biến cố lấy quả đen lần đầu

      \(B\): Biến cố lấy quả trắng lần thứ hai

      Xác suất ban đầu:

      \(P(A) = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\)

      \(P(\bar A) = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\)

      * Xác suất có điều kiện:

      \(P(B|A) = \frac{4}{{14}} = \frac{2}{7}\)

      \(P(B|\bar A) = \frac{5}{{14}}\)

      * Công thức xác suất toàn phần: \(P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A)\)

       Thay số: \(P(B) = \left( {\frac{1}{3} \cdot \frac{2}{7}} \right) + \left( {\frac{2}{3} \cdot \frac{5}{{14}}} \right) = \frac{2}{{21}} + \frac{{10}}{{42}} = \frac{2}{{21}} + \frac{5}{{21}} = \frac{7}{{21}} = \frac{1}{3}\)

       Vậy xác suất lấy được quả cầu trắng lần thứ hai là: \(P(B) = \frac{1}{3}\)

      HĐ1

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 97 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Hai phân xưởng I, II cùng sản xuất một lô áo với số sản phẩm chiếm tỉ lệ lần lượt là 40% và 60%. Thông qua dữ liệu thống kê có từ trước, người ta thấy rằng tỉ lệ áo bị lỗi của các phân xưởng I, II tương ứng là 2% và 3%. Lấy ngẫu nhiên một chiếc áo trong lô hàng. Gọi A là biến cố "Lấy được áo bị lỗi" và B, \(\overline B \) lần lượt là các biến cố "Lấy được áo từ phân xưởng I" và "Lấy được áo từ phân xưởng II".

        a) Hoàn thành sơ đồ hình cây sau:

        Giải mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 0 1

        b) Ta nhận thấy biến cố A: "Lấy được áo bị lỗi" có thể xảy ra đồng thời với biến cố B: "Áo được sản xuất bởi phân xưởng I" hoặc biến cố B: "Áo được sản xuất bởi phân xưởng II". Người ta chứng minh được rằng: \(P\left( A \right){\rm{ }} = {\rm{ }}P\left( {AB} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}P\left( {A\overline B } \right)\). Hãy tính xác suất lấy được áo bị lỗi trong lô hàng.

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng công thức \(P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}}\) hoặc \(P(AB) = P(B|A).P(A)\).

        b) Sử dụng kết quả ở câu a và áp dụng công thức \(P\left( A \right){\rm{ }} = {\rm{ }}P\left( {AB} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}P\left( {A\overline B } \right)\) để tính xác suất.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        - Xác suất phân xưởng I sản xuất áo: \(P(B) = 0,4\)

        - Xác suất phân xưởng II sản xuất áo: \(P(\bar B) = 0,6\)

        - Xác suất áo bị lỗi từ phân xưởng I: \(P(A|B) = 0,02\)

        - Xác suất áo bị lỗi từ phân xưởng II: \(P(A|\bar B) = 0.03\)

        - Xác suất áo không bị lỗi từ phân xưởng I và phân xưởng II

        Áo không bị lỗi từ phân xưởng I: \(P(\bar A|B) = 1 - P(A|B) \Leftrightarrow P(\bar A|B) = 1 - 0,02 = 0,98\)

        Áo không bị lỗi từ phân xưởng II: \(P(\bar A|\bar B) = 1 - P(A|\bar B) \Leftrightarrow P(\bar A|\bar B) = 1 - 0.03 = 0,97\)

        - Xác suất \(P(AB)\): Là xác suất áo bị lỗi và thuộc phân xưởng I

        \(P(AB) = P(A|B) \cdot P(B) \Leftrightarrow P(AB) = 0,02 \cdot 0,4 = 0,008\)

        - Xác suất \(P(\bar AB)\): Là xác suất áo không bị lỗi và thuộc phân xưởng I

        \(P(\bar AB) = P(\bar A|B) \cdot P(B) \Leftrightarrow P(\bar AB) = 0,98 \cdot 0,4 = 0,392\)

        - Xác suất \(P(A\bar B)\): Là xác suất áo bị lỗi và thuộc phân xưởng II

        \(P(A\bar B) = P(A|\bar B) \cdot P(\bar B) \Leftrightarrow P(A\bar B) = 0,03 \cdot 0,6 = 0,018\)

        - Xác suất \(P(\bar A\bar B)\): Là xác suất áo không bị lỗi và thuộc phân xưởng II

        \(P(\bar A\bar B) = P(\bar A|\bar B) \cdot P(\bar B) \Leftrightarrow P(\bar A\bar B) = 0,97 \cdot 0,6 = 0,582\)

        b)

        Xác suất lấy được áo bị lỗi trong lô hàng là:

        \(P(A) = P(AB) + P(A\bar B) = 0,008 + 0,018 = 0,026\)

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ1
        • LT1
        • LT2

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 97 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Hai phân xưởng I, II cùng sản xuất một lô áo với số sản phẩm chiếm tỉ lệ lần lượt là 40% và 60%. Thông qua dữ liệu thống kê có từ trước, người ta thấy rằng tỉ lệ áo bị lỗi của các phân xưởng I, II tương ứng là 2% và 3%. Lấy ngẫu nhiên một chiếc áo trong lô hàng. Gọi A là biến cố "Lấy được áo bị lỗi" và B, \(\overline B \) lần lượt là các biến cố "Lấy được áo từ phân xưởng I" và "Lấy được áo từ phân xưởng II".

        a) Hoàn thành sơ đồ hình cây sau:

        Giải mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá 1

        b) Ta nhận thấy biến cố A: "Lấy được áo bị lỗi" có thể xảy ra đồng thời với biến cố B: "Áo được sản xuất bởi phân xưởng I" hoặc biến cố B: "Áo được sản xuất bởi phân xưởng II". Người ta chứng minh được rằng: \(P\left( A \right){\rm{ }} = {\rm{ }}P\left( {AB} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}P\left( {A\overline B } \right)\). Hãy tính xác suất lấy được áo bị lỗi trong lô hàng.

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng công thức \(P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}}\) hoặc \(P(AB) = P(B|A).P(A)\).

        b) Sử dụng kết quả ở câu a và áp dụng công thức \(P\left( A \right){\rm{ }} = {\rm{ }}P\left( {AB} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}P\left( {A\overline B } \right)\) để tính xác suất.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        - Xác suất phân xưởng I sản xuất áo: \(P(B) = 0,4\)

        - Xác suất phân xưởng II sản xuất áo: \(P(\bar B) = 0,6\)

        - Xác suất áo bị lỗi từ phân xưởng I: \(P(A|B) = 0,02\)

        - Xác suất áo bị lỗi từ phân xưởng II: \(P(A|\bar B) = 0.03\)

        - Xác suất áo không bị lỗi từ phân xưởng I và phân xưởng II

        Áo không bị lỗi từ phân xưởng I: \(P(\bar A|B) = 1 - P(A|B) \Leftrightarrow P(\bar A|B) = 1 - 0,02 = 0,98\)

        Áo không bị lỗi từ phân xưởng II: \(P(\bar A|\bar B) = 1 - P(A|\bar B) \Leftrightarrow P(\bar A|\bar B) = 1 - 0.03 = 0,97\)

        - Xác suất \(P(AB)\): Là xác suất áo bị lỗi và thuộc phân xưởng I

        \(P(AB) = P(A|B) \cdot P(B) \Leftrightarrow P(AB) = 0,02 \cdot 0,4 = 0,008\)

        - Xác suất \(P(\bar AB)\): Là xác suất áo không bị lỗi và thuộc phân xưởng I

        \(P(\bar AB) = P(\bar A|B) \cdot P(B) \Leftrightarrow P(\bar AB) = 0,98 \cdot 0,4 = 0,392\)

        - Xác suất \(P(A\bar B)\): Là xác suất áo bị lỗi và thuộc phân xưởng II

        \(P(A\bar B) = P(A|\bar B) \cdot P(\bar B) \Leftrightarrow P(A\bar B) = 0,03 \cdot 0,6 = 0,018\)

        - Xác suất \(P(\bar A\bar B)\): Là xác suất áo không bị lỗi và thuộc phân xưởng II

        \(P(\bar A\bar B) = P(\bar A|\bar B) \cdot P(\bar B) \Leftrightarrow P(\bar A\bar B) = 0,97 \cdot 0,6 = 0,582\)

        b)

        Xác suất lấy được áo bị lỗi trong lô hàng là:

        \(P(A) = P(AB) + P(A\bar B) = 0,008 + 0,018 = 0,026\)

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 99 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Một hộp có 5 quả cầu trắng và 10 quả cầu đen cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả cầu (không hoàn lại) từ hộp. Tính xác suất để lần thứ hai lấy được quả cầu trắng.

        Phương pháp giải:

        Sử dụng công thức tính xác suất toàn phần: \(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\bar B).P(A|\bar B)\).

        Lời giải chi tiết:

        * Các biến cố:

        \(A\): Biến cố lấy quả trắng lần đầu

        \(\bar A\): Biến cố lấy quả đen lần đầu

        \(B\): Biến cố lấy quả trắng lần thứ hai

        Xác suất ban đầu:

        \(P(A) = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\)

        \(P(\bar A) = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\)

        * Xác suất có điều kiện:

        \(P(B|A) = \frac{4}{{14}} = \frac{2}{7}\)

        \(P(B|\bar A) = \frac{5}{{14}}\)

        * Công thức xác suất toàn phần: \(P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A)\)

         Thay số: \(P(B) = \left( {\frac{1}{3} \cdot \frac{2}{7}} \right) + \left( {\frac{2}{3} \cdot \frac{5}{{14}}} \right) = \frac{2}{{21}} + \frac{{10}}{{42}} = \frac{2}{{21}} + \frac{5}{{21}} = \frac{7}{{21}} = \frac{1}{3}\)

         Vậy xác suất lấy được quả cầu trắng lần thứ hai là: \(P(B) = \frac{1}{3}\)

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 99 SGK Toán 12 Cùng khám phá

        Ở một địa phương, tỉ lệ nam và nữ là 2:3. Số người mắc bệnh bạch tạng của địa phương này chiếm tỉ lệ 0,45% dân cư. Tính tỉ lệ nam giới mắc bệnh bạch tạng của địa phương đó, biết tỉ lệ này ở nữ là 0,35%.

        Phương pháp giải:

        - Sử dụng công thức xác suất toàn phần: \(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\bar B).P(A|\bar B)\)

        - Xác định tỉ lệ dân số nam và nữ

        - Biết tỉ lệ mắc bệnh của từng giới

        - Giải phương trình để tìm tỉ lệ nam mắc bệnh

        Lời giải chi tiết:

        * Xác định các biến cố:

        \(A\): Biến cố là nam giới

        \(B\): Biến cố là nữ giới

        \(C\): Biến cố mắc bệnh bạch tạng

        * Theo đề bài ta có các xác suất

        \(P(A) = \frac{2}{5}\) ,\(P(B) = \frac{3}{5}\) ,\(P(C) = 0,45\% \),\(P(C|B) = 0,35\% \)

        * Áp dụng công thức toàn phần

        \(P(C) = P(A) \cdot P(C|A) + P(B) \cdot P(C|B)\)

        \(0,45\% = (\frac{2}{5} \cdot P(C|A)) + (\frac{3}{5} \cdot 0,35\% )\)

        * Giải Phương Trình

        \(0,45\% = \frac{2}{5} \cdot P(C|A) + 0,21\% \)

        \(0,45\% - 0,21\% = \frac{2}{5} \cdot P(C|A)\)

        \(0,24\% = \frac{2}{5} \cdot P(C|A)\)

        * Tính Tỉ Lệ Nam Mắc Bệnh

        \(P(C|A) = \frac{{0,24\% \cdot 5}}{2}\)

        \(P(C|A) = 0,6\% \)

        Vậy tỉ lệ nam giới mắc bệnh bạch tạng là \(0,6\% \)

        Sẵn sàng bứt phá tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện tối ưu! Khám phá ngay Giải mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2 - Cùng khám phá – nội dung trọng điểm trong chuyên mục bài toán lớp 12 trên nền tảng môn toán. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và chương trình Toán 12, là công cụ đắc lực giúp học sinh làm chủ mọi dạng toán trọng tâm và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả. Nhờ phương pháp học tập trực quan, logic và tính ứng dụng cao, học sinh sẽ tự tin chinh phục điểm số cao, vững vàng tiến bước vào cánh cửa đại học mơ ước. Đây chính là hành trang không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi quan trọng nhất cấp THPT.

        Giải mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2: Tổng quan

        Mục 1 của SGK Toán 12 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong mục này là nền tảng để giải quyết các bài tập phức tạp hơn. Bài viết này sẽ đi sâu vào từng bài tập trong các trang 97, 98, 99, cung cấp lời giải chi tiết và các lưu ý quan trọng.

        Nội dung chi tiết bài giải

        Bài 1: Trang 97

        Bài 1 thường là bài tập áp dụng trực tiếp các định nghĩa và tính chất đã học. Để giải bài này, các em cần:

        • Xác định đúng các yếu tố cần tìm.
        • Áp dụng công thức hoặc định lý phù hợp.
        • Thực hiện các phép tính chính xác.

        Ví dụ, nếu bài tập yêu cầu tính đạo hàm của một hàm số, các em cần nhớ các quy tắc đạo hàm cơ bản và áp dụng chúng một cách chính xác.

        Bài 2: Trang 98

        Bài 2 có thể là bài tập nâng cao hơn, đòi hỏi các em phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn. Trong trường hợp này, các em cần:

        1. Phân tích đề bài một cách kỹ lưỡng.
        2. Xây dựng phương án giải phù hợp.
        3. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

        Ví dụ, nếu bài tập yêu cầu tìm cực trị của một hàm số, các em cần tìm các điểm dừng và xét dấu đạo hàm bậc hai để xác định loại cực trị.

        Bài 3: Trang 99

        Bài 3 thường là bài tập tổng hợp, kết hợp nhiều kiến thức và kỹ năng khác nhau. Để giải bài này, các em cần:

        • Nắm vững kiến thức nền tảng.
        • Rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
        • Thực hành thường xuyên để nâng cao khả năng.

        Ví dụ, nếu bài tập yêu cầu giải một bài toán thực tế, các em cần xây dựng mô hình toán học phù hợp và giải quyết nó bằng các phương pháp đã học.

        Các lưu ý quan trọng khi giải bài tập

        Để đạt được kết quả tốt nhất khi giải bài tập Toán 12 tập 2, các em cần lưu ý những điều sau:

        • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu.
        • Sử dụng các công cụ hỗ trợ như máy tính bỏ túi, máy tính cầm tay.
        • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
        • Tham khảo các tài liệu học tập khác để mở rộng kiến thức.

        Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

        Luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để thành công trong môn Toán. Khi các em luyện tập nhiều, các em sẽ nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra. Hãy dành thời gian mỗi ngày để giải các bài tập Toán, và đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

        Kết luận

        Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 1 trang 97, 98, 99 SGK Toán 12 tập 2 tại toan11.edu.vn sẽ giúp các em học tập tốt hơn. Chúc các em thành công!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 12

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!