Logo Header

Giải mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều

Giải mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều

Chào mừng bạn đến với toan11.edu.vn, nơi cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập Toán 11 tập 2. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn giải quyết các bài tập trong mục 3 trang 97, 98, 99 sách giáo khoa Toán 11 tập 2 của nhà xuất bản Cánh Diều.

Chúng tôi hiểu rằng việc tự học Toán đôi khi gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của toan11.edu.vn đã biên soạn lời giải chi tiết, kèm theo các bước giải thích rõ ràng, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Cho hình chóp \(S.OAB\) thoả mãn \(\left( {AOS} \right) \bot \left( {AOB} \right)\)

Hoạt động 3

    Cho hình chóp \(S.OAB\) thoả mãn \(\left( {AOS} \right) \bot \left( {AOB} \right)\), \(\widehat {AOS} = \widehat {AOB} = {90^ \circ }\) (Hình 51).

    a) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {AOS} \right)\) và \(\left( {AOB} \right)\) là đường thẳng nào?

    b) \(SO\) có vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {AOS} \right)\) và \(\left( {AOB} \right)\) hay không?

    c) \(SO\) có vuông góc với mặt phẳng \(\left( {AOB} \right)\) hay không?

    Giải mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều 1

    Phương pháp giải:

    ‒ Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, ta có 2 cách:

    + Cách 1: Tìm 2 điểm chung phân biệt. Giao tuyến là đường thẳng đi qua hai điểm chung.

    + Cách 2: Tìm 1 điểm chung và 2 đường thẳng song song nằm trên mỗi mặt phẳng. Giao tuyến là đường thẳng đi qua điểm chung và song song với hai đường thẳng đó.

    ‒ Cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: chứng minh đường thẳng đó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết:

    a) Ta có:

    \(\left. \begin{array}{l}A \in \left( {AOS} \right) \cap \left( {AOB} \right)\\O \in \left( {AOS} \right) \cap \left( {AOB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow AO = \left( {AOS} \right) \cap \left( {AOB} \right)\)

    b) \(\widehat {AOS} = {90^ \circ } \Rightarrow SO \bot AO\)

    Vậy \(SO\) có vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {AOS} \right)\) và \(\left( {AOB} \right)\).

    c) \(\widehat {AOS} = {90^ \circ } \Rightarrow SO \bot AO\)

    \(\widehat {AOB} = {90^ \circ } \Rightarrow AO \bot BO\)

    Vậy \(\widehat {SOB}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,AO,B} \right]\)

    Vì \(\left( {AOS} \right) \bot \left( {AOB} \right)\) nên \(\widehat {SOB} = {90^ \circ }\)

    \(\left. \begin{array}{l} \Rightarrow SO \bot OB\\SO \bot OA\end{array} \right\} \Rightarrow SO \bot \left( {AOB} \right)\)

    Luyện tập 3

      Cho tứ diện \(ABCD\) có \(\left( {ABD} \right) \bot \left( {BCD} \right)\) và \(CD \bot BD\). Chứng minh rằng tam giác \(ACD\) vuông.

      Phương pháp giải:

      Sử dụng định lí 2: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến cũng vuông góc với mặt phẳng kia.

      Lời giải chi tiết:

      Giải mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều 1

      Ta có:

      \(\left. \begin{array}{l}\left( {ABD} \right) \bot \left( {BCD} \right)\\\left( {ABD} \right) \cap \left( {BCD} \right) = BD\\C{\rm{D}} \subset \left( {BCD} \right)\\C{\rm{D}} \bot B{\rm{D}}\end{array} \right\} \Rightarrow C{\rm{D}} \bot \left( {ABD} \right) \Rightarrow C{\rm{D}} \bot A{\rm{D}}\)

      Vậy tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\).

      Hoạt động 4

         Trong Hình 54, hai bìa của cuốn sách gợi nên hình ảnh hai mặt phẳng vuông góc với mặt bàn. Hãy dự đoán xem gáy sách có vuông góc với mặt bàn hay không.

        Giải mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều 1

        Phương pháp giải:

        Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

        Lời giải chi tiết:

        Gáy sách vuông góc với mặt bàn.

        Luyện tập 4

          Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot SB,SB \bot SC,SC \bot SA\). Chứng minh rằng:

          a) \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\);

          b) \(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCA} \right)\);

          c) \(\left( {SCA} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

          Phương pháp giải:

          Cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: chứng minh đường thẳng đó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng.

          Lời giải chi tiết:

          Giải mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều 1

          a) Ta có:

          \(\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}SA \bot SB\\SA \bot SC\end{array} \right\} \Rightarrow SA \bot \left( {SBC} \right)\\SA \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)

          b) Ta có:

          \(\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}SA \bot SB\\SA \bot SC\end{array} \right\} \Rightarrow SA \bot \left( {SBC} \right)\\SA \subset \left( {SCA} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SCA} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)

          c) Ta có:

          \(\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}SA \bot SB\\SB \bot SC\end{array} \right\} \Rightarrow SB \bot \left( {SCA} \right)\\SB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAB} \right) \bot \left( {SCA} \right)\)

          Vững bước trên hành trình chinh phục Toán 11 – mở rộng cánh cửa đại học ngay từ hôm nay! Đừng bỏ lỡ Giải mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều, một nội dung then chốt thuộc chuyên mục toán 11 trên nền tảng toán học. Bộ bài tập toán thpt được thiết kế chuyên sâu, cập nhật sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng chiến lược cho các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống kiến thức nâng cao, rèn kỹ năng giải bài chuyên nghiệp. Với phương pháp học trực quan, logic và tính ứng dụng cao, tài liệu này chính là người bạn đồng hành lý tưởng để tối ưu hiệu quả ôn luyện, phát triển tư duy học thuật và sẵn sàng chinh phục đỉnh cao tri thức trong tương lai.

          Giải mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều: Tổng quan và Phương pháp giải

          Mục 3 trong SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều tập trung vào các kiến thức về phép biến hình. Cụ thể, học sinh sẽ được làm quen với các khái niệm như phép tịnh tiến, phép quay, phép đối xứng trục và phép đối xứng tâm. Việc nắm vững các phép biến hình này là nền tảng quan trọng để hiểu sâu hơn về hình học không gian và các ứng dụng của nó trong thực tế.

          1. Phép tịnh tiến

          Phép tịnh tiến là một phép biến hình quan trọng trong hình học. Nó di chuyển mỗi điểm trong không gian theo một vector cố định. Để giải các bài tập liên quan đến phép tịnh tiến, học sinh cần nắm vững công thức và hiểu rõ ý nghĩa của vector tịnh tiến. Ví dụ, cho điểm A(x0, y0) và vector t = (a, b), ảnh của điểm A qua phép tịnh tiến theo vector t là điểm A'(x0 + a, y0 + b).

          2. Phép quay

          Phép quay là một phép biến hình biến mỗi điểm trong không gian thành một điểm khác sao cho khoảng cách từ điểm đó đến một điểm cố định (gọi là tâm quay) không đổi, và góc giữa đoạn thẳng nối điểm ban đầu với tâm quay và đoạn thẳng nối điểm ảnh với tâm quay là một góc cố định (gọi là góc quay). Các bài tập về phép quay thường yêu cầu học sinh xác định tâm quay và góc quay, hoặc tìm ảnh của một điểm sau phép quay.

          3. Phép đối xứng trục

          Phép đối xứng trục là một phép biến hình biến mỗi điểm trong không gian thành một điểm khác sao cho đường thẳng nối hai điểm đó vuông góc với một đường thẳng cố định (gọi là trục đối xứng) và trung điểm của đoạn thẳng đó nằm trên trục đối xứng. Để giải các bài tập về phép đối xứng trục, học sinh cần xác định đúng trục đối xứng và áp dụng các tính chất của phép đối xứng trục.

          4. Phép đối xứng tâm

          Phép đối xứng tâm là một phép biến hình biến mỗi điểm trong không gian thành một điểm khác sao cho trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó là một điểm cố định (gọi là tâm đối xứng). Các bài tập về phép đối xứng tâm thường yêu cầu học sinh tìm ảnh của một điểm sau phép đối xứng tâm, hoặc chứng minh một hình có tâm đối xứng.

          5. Bài tập minh họa và lời giải chi tiết

          Bài tập 1: Cho điểm A(1, 2) và vector t = (3, -1). Tìm ảnh A' của điểm A qua phép tịnh tiến theo vector t.

          Lời giải: A'(1 + 3, 2 - 1) = A'(4, 1)

          Bài tập 2: Cho điểm B(-2, 3) và tâm quay O(0, 0), góc quay 90o. Tìm ảnh B' của điểm B qua phép quay tâm O, góc 90o.

          Lời giải: B'(-3, -2)

          Bài tập 3: Cho điểm C(4, -1) và trục đối xứng là đường thẳng x = 2. Tìm ảnh C' của điểm C qua phép đối xứng trục x = 2.

          Lời giải: C'(0, -1)

          Bài tập 4: Cho điểm D(-1, 5) và tâm đối xứng I(1, 2). Tìm ảnh D' của điểm D qua phép đối xứng tâm I.

          Lời giải: D'(3, -1)

          6. Mẹo học tập và luyện tập hiệu quả

          • Nắm vững định nghĩa và tính chất: Hiểu rõ định nghĩa và tính chất của từng phép biến hình là bước đầu tiên để giải quyết các bài tập liên quan.
          • Vẽ hình minh họa: Vẽ hình minh họa giúp bạn hình dung rõ hơn về các phép biến hình và tìm ra lời giải chính xác.
          • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
          • Sử dụng tài liệu tham khảo: Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo, sách bài tập, hoặc các trang web học toán online để mở rộng kiến thức và tìm hiểu các phương pháp giải bài tập khác nhau.

          7. Kết luận

          Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập trong mục 3 trang 97, 98, 99 SGK Toán 11 tập 2 - Cánh Diều. Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

          Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

          Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

          Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

          Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

          Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

          Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

          Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

          Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

          Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

          Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

          Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!