Logo Header

Giải mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em những phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức đã học và tự tin hơn trong các kỳ thi.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những nội dung chất lượng, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.

Xét phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\). Giả sử phương trình có nghiệm x1, x2, so sánh S = x1 + x2 và \( - \frac{b}{a}\), \(P = {x_1}{x_2}\) và \(\frac{c}{a}\).

LT1

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 16SGK Toán 9 Cùng khám phá

    Không giải phương trình, chứng minh phương trình \({x^2} + 3x - 6 = 0\) có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 và tính M = x1 + x2 - x1x2 .

    Phương pháp giải:

    Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

    \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

    Lời giải chi tiết:

    Phương trình \({x^2} + 3x - 6 = 0\) có a = 1; b = 3, c = -6.

    \(\Delta = {3^2} - 4.1.( - 6) = 33 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

    Theo định lí Viète, ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - 3,P = {x_1}{x_2} = 3\).

    Suy ra M = x1 + x2 - x1x2 = - 3 – 3 = - 6.

    HĐ1

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 16SGK Toán 9 Cùng khám phá

      Xét phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\). Giả sử phương trình có nghiệm x1, x2, so sánh S = x1 + x2 và \( - \frac{b}{a}\), \(P = {x_1}{x_2}\) và \(\frac{c}{a}\).

      Phương pháp giải:

      Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

      Nếu \(\Delta \) > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

      \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\)

      Lời giải chi tiết:

      Ta có S = x1 + x2 = \(\frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} + \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = - \frac{b}{a}\)

      \(P = {x_1}{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{c}{a}\) .

      LT2

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 17SGK Toán 9 Cùng khám phá

        Cho phương trình \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 3 = 0\)

        a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 .

        b) Tính \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}};{x_1}^2 + {x_2}^2.\)

        Phương pháp giải:

        Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

        \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

        Lời giải chi tiết:

        a) Phương trình \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 3 = 0\) có a = 1; b = \( - 2\sqrt 5 \), c = 3.

        \(\Delta = {( - 2\sqrt 5 )^2} - 4.1.3 = 8 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

        b) Theo định lí Viète, ta có \(S = {x_1} + {x_2} = 2\sqrt 5 ,P = {x_1}{x_2} = 3\).

        Suy ra \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).

        Ta có \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = {x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2\)

        Suy ra \({x_1}^2 + {x_2}^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {(2\sqrt 5 )^2} - 2.3 = 14.\)

        HĐ2

          Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 17 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Cho phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0\)

          a) Xác định hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.

          b) Chứng minh \({x_1} = 1\) là một nghiệm của phương trình.

          c) Áp dụng định lí Viète để tìm nghiệm x2.

          2. Cho phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\)

          a) Xác định hệ số a, b, c rồi tính a - b + c.

          b) Chứng minh \({x_1} = - 1\) là một nghiệm của phương trình.

          c) Tìm nghiệm x2.

          Phương pháp giải:

          Xác định a, b, c sau đó thay x = 1 vào phương trình kiểm tra xem thỏa mãn không.

          Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

          \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

          Lời giải chi tiết:

          1a) Phương trình có a = 3, b = - 7, c = 4

          Suy ra a + b + c = 3 – 7 + 4 = 0.

          1b) Thay x = 1 vào phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0\) ta được:

          3. 12 – 7.1 + 4 = 0 (TM)

          Vậy \({x_1} = 1\) là một nghiệm của phương trình.

          1c) Theo định lí Viète ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{7}{3}\).

          Mà \({x_1} = 1\) suy ra \({x_2} = \frac{7}{3} - 1 = \frac{4}{3}\).

          2a) Phương trình có a = 2, b = 5, c = 3

          Suy ra a - b + c = 2 – 5 + 3 = 0.

          2b) Thay x = -1 vào phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\) ta được:

          2. (-1)2 + 5.(-1) + 3 = 0 (TM)

          Vậy \({x_1} = - 1\) là một nghiệm của phương trình.

          2c) Theo định lí Viète ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{5}{2}\).

          Mà \({x_1} = - 1\) suy ra \({x_2} = - \frac{5}{2} - 1 = - \frac{7}{2}\).

          LT3

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 17 SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

            a) \( - 5{x^2} + 2x + 3 = 0\)

            b) \(4{x^2} + 27x + 23 = 0\)

            c) \(6,8{t^2} - 4,7x - 2,1 = 0\)

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\).

            - Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a}\).

            - Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).

            Lời giải chi tiết:

            a) \( - 5{x^2} + 2x + 3 = 0\)

            Phương trình có a = - 5, b = 2, c = 3.

            Vì a + b + c = - 5 + 2 + 3 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = - \frac{3}{5}\).

            b) \(4{x^2} + 27x + 23 = 0\)

            Phương trình có a = 4, b = 27, c = 23.

            Vì a - b + c = 4 - 27 + 23 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{{23}}{4}\).

            c) \(6,8{t^2} - 4,7x - 2,1 = 0\)

            Phương trình có a = - 5, b = 2, c = 3.

            Vì a + b + c = 6,8 – 4,7 – 2,1 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{{2,1}}{{6,8}} = \frac{{21}}{{68}}\).

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • HĐ1
            • LT1
            • LT2
            • HĐ2
            • LT3

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 16SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Xét phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\). Giả sử phương trình có nghiệm x1, x2, so sánh S = x1 + x2 và \( - \frac{b}{a}\), \(P = {x_1}{x_2}\) và \(\frac{c}{a}\).

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

            Nếu \(\Delta \) > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

            \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\)

            Lời giải chi tiết:

            Ta có S = x1 + x2 = \(\frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} + \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = - \frac{b}{a}\)

            \(P = {x_1}{x_2} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}}.\frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{c}{a}\) .

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 16SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Không giải phương trình, chứng minh phương trình \({x^2} + 3x - 6 = 0\) có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 và tính M = x1 + x2 - x1x2 .

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

            \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

            Lời giải chi tiết:

            Phương trình \({x^2} + 3x - 6 = 0\) có a = 1; b = 3, c = -6.

            \(\Delta = {3^2} - 4.1.( - 6) = 33 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

            Theo định lí Viète, ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - 3,P = {x_1}{x_2} = 3\).

            Suy ra M = x1 + x2 - x1x2 = - 3 – 3 = - 6.

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 17SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Cho phương trình \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 3 = 0\)

            a) Không giải phương trình, chứng minh phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 .

            b) Tính \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}};{x_1}^2 + {x_2}^2.\)

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

            \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

            Lời giải chi tiết:

            a) Phương trình \({x^2} - 2\sqrt 5 x + 3 = 0\) có a = 1; b = \( - 2\sqrt 5 \), c = 3.

            \(\Delta = {( - 2\sqrt 5 )^2} - 4.1.3 = 8 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

            b) Theo định lí Viète, ta có \(S = {x_1} + {x_2} = 2\sqrt 5 ,P = {x_1}{x_2} = 3\).

            Suy ra \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{3}\).

            Ta có \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = {x_1}^2 + 2{x_1}{x_2} + {x_2}^2\)

            Suy ra \({x_1}^2 + {x_2}^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {(2\sqrt 5 )^2} - 2.3 = 14.\)

            Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 17 SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Cho phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0\)

            a) Xác định hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.

            b) Chứng minh \({x_1} = 1\) là một nghiệm của phương trình.

            c) Áp dụng định lí Viète để tìm nghiệm x2.

            2. Cho phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\)

            a) Xác định hệ số a, b, c rồi tính a - b + c.

            b) Chứng minh \({x_1} = - 1\) là một nghiệm của phương trình.

            c) Tìm nghiệm x2.

            Phương pháp giải:

            Xác định a, b, c sau đó thay x = 1 vào phương trình kiểm tra xem thỏa mãn không.

            Dựa vào: Nếu \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) thì:

            \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}}\end{array}} \right.\)

            Lời giải chi tiết:

            1a) Phương trình có a = 3, b = - 7, c = 4

            Suy ra a + b + c = 3 – 7 + 4 = 0.

            1b) Thay x = 1 vào phương trình \(3{x^2} - 7x + 4 = 0\) ta được:

            3. 12 – 7.1 + 4 = 0 (TM)

            Vậy \({x_1} = 1\) là một nghiệm của phương trình.

            1c) Theo định lí Viète ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = \frac{7}{3}\).

            Mà \({x_1} = 1\) suy ra \({x_2} = \frac{7}{3} - 1 = \frac{4}{3}\).

            2a) Phương trình có a = 2, b = 5, c = 3

            Suy ra a - b + c = 2 – 5 + 3 = 0.

            2b) Thay x = -1 vào phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\) ta được:

            2. (-1)2 + 5.(-1) + 3 = 0 (TM)

            Vậy \({x_1} = - 1\) là một nghiệm của phương trình.

            2c) Theo định lí Viète ta có \(S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{5}{2}\).

            Mà \({x_1} = - 1\) suy ra \({x_2} = - \frac{5}{2} - 1 = - \frac{7}{2}\).

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 17 SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

            a) \( - 5{x^2} + 2x + 3 = 0\)

            b) \(4{x^2} + 27x + 23 = 0\)

            c) \(6,8{t^2} - 4,7x - 2,1 = 0\)

            Phương pháp giải:

            Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\).

            - Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{c}{a}\).

            - Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{c}{a}\).

            Lời giải chi tiết:

            a) \( - 5{x^2} + 2x + 3 = 0\)

            Phương trình có a = - 5, b = 2, c = 3.

            Vì a + b + c = - 5 + 2 + 3 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = - \frac{3}{5}\).

            b) \(4{x^2} + 27x + 23 = 0\)

            Phương trình có a = 4, b = 27, c = 23.

            Vì a - b + c = 4 - 27 + 23 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - \frac{{23}}{4}\).

            c) \(6,8{t^2} - 4,7x - 2,1 = 0\)

            Phương trình có a = - 5, b = 2, c = 3.

            Vì a + b + c = 6,8 – 4,7 – 2,1 = 0 nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\) và \({x_2} = \frac{{2,1}}{{6,8}} = \frac{{21}}{{68}}\).

            Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá – tài liệu nổi bật trong chuyên mục bài tập toán 9 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

            Giải mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2: Tổng quan

            Mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 tập trung vào việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về hàm số bậc nhất. Đây là một phần quan trọng trong chương trình Toán 9, là nền tảng cho các kiến thức nâng cao hơn ở các lớp trên. Việc nắm vững kiến thức về hàm số bậc nhất không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài tập trong SGK mà còn ứng dụng vào thực tế.

            Nội dung chính của Mục 1

            • Khái niệm hàm số bậc nhất: Định nghĩa hàm số bậc nhất, dạng tổng quát y = ax + b (a ≠ 0).
            • Hệ số a và b: Ý nghĩa của hệ số a (độ dốc) và b (giao điểm với trục tung).
            • Đồ thị hàm số bậc nhất: Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, xác định các điểm đặc biệt trên đồ thị.
            • Các dạng bài tập thường gặp: Xác định hàm số bậc nhất, tìm hệ số a và b, vẽ đồ thị, giải phương trình và bất phương trình liên quan đến hàm số bậc nhất.

            Giải chi tiết bài tập mục 1 trang 16, 17

            Bài 1: (Trang 16)

            Bài 1 yêu cầu học sinh xác định các hàm số bậc nhất trong các hàm số đã cho. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững định nghĩa hàm số bậc nhất và kiểm tra xem hàm số có dạng y = ax + b (a ≠ 0) hay không.

            Ví dụ: Hàm số y = 2x + 3 là hàm số bậc nhất vì nó có dạng y = ax + b với a = 2 và b = 3.

            Bài 2: (Trang 16)

            Bài 2 yêu cầu học sinh tìm hệ số a và b của hàm số bậc nhất. Để giải bài này, học sinh cần sử dụng các thông tin đã cho trong đề bài (ví dụ: đồ thị hàm số đi qua một điểm nào đó) để lập hệ phương trình và giải tìm a và b.

            Ví dụ: Nếu đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm (1; 2), thì ta có phương trình 2 = a * 1 + b.

            Bài 3: (Trang 17)

            Bài 3 yêu cầu học sinh vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. Để vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, học sinh cần xác định ít nhất hai điểm thuộc đồ thị (ví dụ: giao điểm với trục tung và trục hoành) và nối chúng lại với nhau.

            Ví dụ: Để vẽ đồ thị hàm số y = x + 1, ta có thể xác định hai điểm (0; 1) và (-1; 0) và nối chúng lại với nhau.

            Bài 4: (Trang 17)

            Bài 4 yêu cầu học sinh giải phương trình và bất phương trình liên quan đến hàm số bậc nhất. Để giải các bài toán này, học sinh cần sử dụng các kiến thức về phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn.

            Mẹo học tập hiệu quả

            • Nắm vững định nghĩa: Hiểu rõ định nghĩa hàm số bậc nhất, hệ số a và b, đồ thị hàm số bậc nhất.
            • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
            • Sử dụng công cụ hỗ trợ: Sử dụng máy tính bỏ túi hoặc các phần mềm vẽ đồ thị để kiểm tra kết quả và trực quan hóa kiến thức.
            • Học nhóm: Trao đổi kiến thức và kinh nghiệm với bạn bè để cùng nhau tiến bộ.

            Kết luận

            Hy vọng bài giải chi tiết mục 1 trang 16, 17 SGK Toán 9 tập 2 trên toan11.edu.vn sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi. Chúc các em học tập tốt!

            Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

            Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

            Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

            Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

            Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

            Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!