Logo Header

Giải mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá

Giải mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 trên toan11.edu.vn. Chúng tôi hiểu rằng việc tự học đôi khi gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là với những bài tập đòi hỏi sự tư duy và vận dụng kiến thức.

Với mục tiêu hỗ trợ tối đa cho các em trong quá trình học tập, toan11.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, cùng với những phân tích sâu sắc về từng bài tập.

Biến đổi phương trình tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a\( \ne \)0) theo các bước tương tự ví dụ 3, ta có: \(\begin{array}{l}a{x^2} + bx + c = 0\\a{x^2} + bx = - c\\{x^2} + \frac{b}{a}x = \frac{{ - c}}{a}\\{x^2} + 2.x.\frac{b}{{2a}} + {\left( {\frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{{ - c}}{a} + {\left( {\frac{b}{{2a}}} \right)^2}\\{\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4{a^2}}}.\end{array}\) Đặt \(\Delta = {b^2} - 4ac\) và gọi là biệt thức của phương trình (\(\Delta \) là một

LT4

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 10 SGK Toán 9 Cùng khám phá

    Giải các phương trình sau:

    a) \(3{x^2} - x + 2 = 0\)

    b) \( - 3{t^2} + t + 6 = 0\)

    c) \(3{x^2} - 6x + 3 = 0\)

    Phương pháp giải:

    Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

    - Nếu \(\Delta \)> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

    \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\);

    - Nếu \(\Delta \) = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}\);

    - Nếu \(\Delta \) < 0 thì phương trình vô nghiệm.

    Lời giải chi tiết:

    a) \(3{x^2} - x + 2 = 0\)

    Phương trình có a = 3, b = -1, c = 2

    \(\Delta = {( - 1)^2} - 4.3.2 = - 23 < 0\)

    Phương trình vô nghiệm

    b) \( - 3{t^2} + t + 6 = 0\)

    Phương trình có a = -3, b = 1, c = 6

    \(\Delta = {1^2} - 4.( - 3).6 = 73 > 0\)

    Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{1 - \sqrt {73} }}{6},{x_2} = \frac{{1 + \sqrt {73} }}{6}\).

    c) \(3{x^2} - 6x + 3 = 0\)

    Phương trình có a = 3, b = -6, c = 3

    \(\Delta = {( - 6)^2} - 4.3.3 = 0\)

    Phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = 1\).

    HĐ3

      Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 9 SGK Toán 9 Cùng khám phá

      Biến đổi phương trình tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a\( \ne \)0) theo các bước tương tự ví dụ 3, ta có:

      \(\begin{array}{l}a{x^2} + bx + c = 0\\a{x^2} + bx = - c\\{x^2} + \frac{b}{a}x = \frac{{ - c}}{a}\\{x^2} + 2.x.\frac{b}{{2a}} + {\left( {\frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{{ - c}}{a} + {\left( {\frac{b}{{2a}}} \right)^2}\\{\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4{a^2}}}.\end{array}\)

      Đặt \(\Delta = {b^2} - 4ac\) và gọi là biệt thức của phương trình (\(\Delta \) là một chữ cái Hy Lạp, đọc là “đenta”). Ta được \({\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{\Delta }{{4{a^2}}}\). (1)

      Giải phương trình (1) theo các hệ số a, b, c trong mỗi trường hợp sau:

      a) \(\Delta \) > 0;

      b) \(\Delta \) = 0

      c) \(\Delta \) < 0.

      Phương pháp giải:

      Biến đổi phương trình trong từng trường hợp theo hệ số a,b,c.

      Lời giải chi tiết:

      a) Với \(\Delta \) > 0 ta có:

      \({\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{\Delta }{{4{a^2}}}\)

      \(x + \frac{b}{{2a}} = \sqrt {\frac{\Delta }{{4{a^2}}}} \)hoặc \(x + \frac{b}{{2a}} = - \sqrt {\frac{\Delta }{{4{a^2}}}} \)

      \(x = \sqrt {\frac{\Delta }{{4{a^2}}}} - \frac{b}{{2a}} = \frac{{\sqrt \Delta }}{{2a}} - - \frac{b}{{2a}} = \frac{{\sqrt \Delta - b}}{{2a}}\) hoặc \(x = - \sqrt {\frac{\Delta }{{4{a^2}}}} - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{\sqrt \Delta }}{{2a}} - - \frac{b}{{2a}} = \frac{{ - \sqrt \Delta - b}}{{2a}}\)

      Vậy phương trình (1) có nghiệm là: x1 = \(\frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{2}\), x2 =\(\frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{2}\).

      b) Với \(\Delta \) = 0 ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = 0\\x + \frac{b}{{2a}} = 0\\x = - \frac{b}{{2a}}\end{array}\)

      Vậy phương trình (1) có nghiệm là: x = \( - \frac{b}{{2a}}\).

      c) Với \(\Delta \)< 0 ta có:

      \({\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = - \frac{\Delta }{{4{a^2}}}\) (Vô lí)

      Vậy phương trình (1) vô nghiệm.

      VD2

        Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 10 SGK Toán 9 Cùng khám phá

        Qua phân tích dữ liệu tại một cửa hàng tiện lợi, người ta thấy rằng nếu tăng giá bán của một loại nước ngọt thêm x (nghìn đồng) thì lợi nhuận P (nghìn đồng) thu về trong một tuần sau đó tính được theo công thức:

        \(P = - 20{x^2} + 80x + 3300\)

        Hỏi cửa hàng phải tăng giá của loại nước ngọt đó thêm bao nhiêu để lợi nhuận thu về trong tuần sau đó đạt mức 3380000 đồng?

        Phương pháp giải:

        Giải \( - 20{x^2} + 80x + 3300 = 3380\) để tìm x.

        Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

        - Nếu \(\Delta \)> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

        \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\);

        - Nếu \(\Delta \) = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}\);

        - Nếu \(\Delta \) < 0 thì phương trình vô nghiệm.

        Lời giải chi tiết:

        Giải phương trình:

        \( - 20{x^2} + 80x + 3300 = 3380\) (x > 0)

        Ta có : \(\Delta = {80^2} - 4.( - 20).( - 80) = 0\)

        Suy ra phương trình có nghiệm kép x = 800.

        Vậy cửa hàng phải tăng giá của loại nước ngọt đó thêm 800 nghìn đồng.

        LT5

          Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 11 SGK Toán 9 Cùng khám phá

          Dùng công thức nghiệm thu gọn giải cá phương trình sau:

          a) \(3{x^2} - 6x + 5 = 0\)

          b) \({y^2} + 4y - 7 = 0\)

          c) \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 7 = 0\)

          Phương pháp giải:

          Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\), khi b = 2b’ và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {2b'} \right)^2} - 4ac = 4(b{'^2} - ac)\).

          Đặt \(\Delta ' = b{'^2} - ac\), ta được \(\Delta = 4\Delta '\)

          - Nếu \(\Delta \)’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

          \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a},{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a}\);

          - Nếu \(\Delta \)’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{{b'}}{a}\);

          - Nếu \(\Delta \)’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

          Lời giải chi tiết:

          a) \(3{x^2} - 6x + 5 = 0\)

          Phương trình có a = 3, b’ = - 3, c = 5.

          \(\Delta ' = {( - 3)^2} - 3.5 = - 6 < 0\)

          Phương trình vô nghiệm.

          b) \({y^2} + 4y - 7 = 0\)

          Phương trình có a = 1, b’ = 2, c = -7.

          \(\Delta ' = {2^2} - 1.( - 7) = 11 > 0\)

          Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({y_1} = - 2 + \sqrt {11} ,{y_2} = - 2 - \sqrt {11} \).

          c) \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 7 = 0\)

          Phương trình có a = 1, b’ = \( - 2\sqrt 2 \), c = 7.

          \(\Delta ' = {\left( { - 2\sqrt 2 } \right)^2} - 1.7 = 1 > 0\)

          Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 2\sqrt 2 + 1,{x_2} = 2\sqrt 2 - 1\).

          LT6

            Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 12SGK Toán 9 Cùng khám phá

            Giải các phương trình sau:

            a) \(2{x^2} + 3x - 7 = x(x + 3)\)

            b) \(\frac{{x(x - 1)}}{3} + 2 = \frac{{x + 5}}{4}\).

            Phương pháp giải:

            Biến đổi đưa về dạng \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) rồi giải phương trình.

            Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\), khi b = 2b’ và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {2b'} \right)^2} - 4ac = 4(b{'^2} - ac)\).

            Đặt \(\Delta ' = b{'^2} - ac\), ta được \(\Delta = 4\Delta '\)

            Nếu \(\Delta \)’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

            \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a},{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a}\);

            Nếu \(\Delta \)’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{{b'}}{a}\);

            Nếu \(\Delta \)’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

            Lời giải chi tiết:

            a) \(2{x^2} + 3x - 7 = x(x + 3)\)

            \(\begin{array}{l}2{x^2} + 3x - 7 = {x^2} + 3x\\2{x^2} + 3x - 7 - {x^2} - 3x = 0\\{x^2} - 7 = 0\\{x^2} - 7 = 0\\{x^2} - 7 = 0\\{x^2} = 7\\x = \pm \sqrt 7 \end{array}\)

            Vậy phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = \sqrt 7 ,{x_2} = - \sqrt 7 \)

            b) \(\frac{{x(x - 1)}}{3} + 2 = \frac{{x + 5}}{4}\).

            \(\begin{array}{l}4x(x - 1) + 2.3.4 = 3(x + 5)\\4{x^2} - 4x + 24 - 3x - 15 = 0\\4{x^2} - 7x + 9 = 0\end{array}\)

            \(\Delta ' = {( - 7)^2} - 4.4.9 = - 95 < 0\)

            Vậy phương trình vô nghiệm.

            VD3

              Trả lời câu hỏi Vận dụng 3 trang 11SGK Toán 9 Cùng khám phá

              Một đàn gấu mèo được thả vào một khu rừng. Sau t tháng, số lượng gấu mèo trong đàn được ước lượng bởi công thức \(P(t) = 4{t^2} + 30t + 100\)(nguồn: Chris Kirkpatrick Barbara Alldred, Crystal Chilvers, Beverly Farahani, Kristina Farentino, Angelo Lillo, lan Macpherson,John Rodger, Susanne Trew, Advanced Function, Nelson 2012, p.86). Theo công thức này, khi nào số các thể của đàn lên đến 200 con?

              Phương pháp giải:

              Giải phương trình \(4{t^2} + 30t + 100 = 200\) tìm t

              Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\), khi b = 2b’ và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {2b'} \right)^2} - 4ac = 4(b{'^2} - ac)\).

              Đặt \(\Delta ' = b{'^2} - ac\), ta được \(\Delta = 4\Delta '\)

              - Nếu \(\Delta \)’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

              \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a},{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a}\);

              - Nếu \(\Delta \)’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{{b'}}{a}\);

              - Nếu \(\Delta \)’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

              Lời giải chi tiết:

              Thay P(t) = 200 vào \(P(t) = 4{t^2} + 30t + 100\) ta được

              \(\begin{array}{l}4{t^2} + 30t + 100 = 200\\4{t^2} + 30t - 100 = 0\end{array}\)

              Ta có \(\Delta ' = {15^2} - 4.( - 100) = 625 > 0,\sqrt {\Delta '} = 25\)

              Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({t_1} = \frac{5}{2} = 2,5(TM),{t_2} = - 10(L)\)

              Vậy sau 2,5 tháng thì số các thể của đàn lên đến 200 con.

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • HĐ3
              • LT4
              • VD2
              • LT5
              • VD3
              • LT6
              • VD4

              Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 9 SGK Toán 9 Cùng khám phá

              Biến đổi phương trình tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a\( \ne \)0) theo các bước tương tự ví dụ 3, ta có:

              \(\begin{array}{l}a{x^2} + bx + c = 0\\a{x^2} + bx = - c\\{x^2} + \frac{b}{a}x = \frac{{ - c}}{a}\\{x^2} + 2.x.\frac{b}{{2a}} + {\left( {\frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{{ - c}}{a} + {\left( {\frac{b}{{2a}}} \right)^2}\\{\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4{a^2}}}.\end{array}\)

              Đặt \(\Delta = {b^2} - 4ac\) và gọi là biệt thức của phương trình (\(\Delta \) là một chữ cái Hy Lạp, đọc là “đenta”). Ta được \({\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{\Delta }{{4{a^2}}}\). (1)

              Giải phương trình (1) theo các hệ số a, b, c trong mỗi trường hợp sau:

              a) \(\Delta \) > 0;

              b) \(\Delta \) = 0

              c) \(\Delta \) < 0.

              Phương pháp giải:

              Biến đổi phương trình trong từng trường hợp theo hệ số a,b,c.

              Lời giải chi tiết:

              a) Với \(\Delta \) > 0 ta có:

              \({\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = \frac{\Delta }{{4{a^2}}}\)

              \(x + \frac{b}{{2a}} = \sqrt {\frac{\Delta }{{4{a^2}}}} \)hoặc \(x + \frac{b}{{2a}} = - \sqrt {\frac{\Delta }{{4{a^2}}}} \)

              \(x = \sqrt {\frac{\Delta }{{4{a^2}}}} - \frac{b}{{2a}} = \frac{{\sqrt \Delta }}{{2a}} - - \frac{b}{{2a}} = \frac{{\sqrt \Delta - b}}{{2a}}\) hoặc \(x = - \sqrt {\frac{\Delta }{{4{a^2}}}} - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{\sqrt \Delta }}{{2a}} - - \frac{b}{{2a}} = \frac{{ - \sqrt \Delta - b}}{{2a}}\)

              Vậy phương trình (1) có nghiệm là: x1 = \(\frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{2}\), x2 =\(\frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{2}\).

              b) Với \(\Delta \) = 0 ta có:

              \(\begin{array}{l}{\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = 0\\x + \frac{b}{{2a}} = 0\\x = - \frac{b}{{2a}}\end{array}\)

              Vậy phương trình (1) có nghiệm là: x = \( - \frac{b}{{2a}}\).

              c) Với \(\Delta \)< 0 ta có:

              \({\left( {x + \frac{b}{{2a}}} \right)^2} = - \frac{\Delta }{{4{a^2}}}\) (Vô lí)

              Vậy phương trình (1) vô nghiệm.

              Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 10 SGK Toán 9 Cùng khám phá

              Giải các phương trình sau:

              a) \(3{x^2} - x + 2 = 0\)

              b) \( - 3{t^2} + t + 6 = 0\)

              c) \(3{x^2} - 6x + 3 = 0\)

              Phương pháp giải:

              Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

              - Nếu \(\Delta \)> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

              \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\);

              - Nếu \(\Delta \) = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}\);

              - Nếu \(\Delta \) < 0 thì phương trình vô nghiệm.

              Lời giải chi tiết:

              a) \(3{x^2} - x + 2 = 0\)

              Phương trình có a = 3, b = -1, c = 2

              \(\Delta = {( - 1)^2} - 4.3.2 = - 23 < 0\)

              Phương trình vô nghiệm

              b) \( - 3{t^2} + t + 6 = 0\)

              Phương trình có a = -3, b = 1, c = 6

              \(\Delta = {1^2} - 4.( - 3).6 = 73 > 0\)

              Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{1 - \sqrt {73} }}{6},{x_2} = \frac{{1 + \sqrt {73} }}{6}\).

              c) \(3{x^2} - 6x + 3 = 0\)

              Phương trình có a = 3, b = -6, c = 3

              \(\Delta = {( - 6)^2} - 4.3.3 = 0\)

              Phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = 1\).

              Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 10 SGK Toán 9 Cùng khám phá

              Qua phân tích dữ liệu tại một cửa hàng tiện lợi, người ta thấy rằng nếu tăng giá bán của một loại nước ngọt thêm x (nghìn đồng) thì lợi nhuận P (nghìn đồng) thu về trong một tuần sau đó tính được theo công thức:

              \(P = - 20{x^2} + 80x + 3300\)

              Hỏi cửa hàng phải tăng giá của loại nước ngọt đó thêm bao nhiêu để lợi nhuận thu về trong tuần sau đó đạt mức 3380000 đồng?

              Phương pháp giải:

              Giải \( - 20{x^2} + 80x + 3300 = 3380\) để tìm x.

              Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

              - Nếu \(\Delta \)> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

              \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\);

              - Nếu \(\Delta \) = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}\);

              - Nếu \(\Delta \) < 0 thì phương trình vô nghiệm.

              Lời giải chi tiết:

              Giải phương trình:

              \( - 20{x^2} + 80x + 3300 = 3380\) (x > 0)

              Ta có : \(\Delta = {80^2} - 4.( - 20).( - 80) = 0\)

              Suy ra phương trình có nghiệm kép x = 800.

              Vậy cửa hàng phải tăng giá của loại nước ngọt đó thêm 800 nghìn đồng.

              Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 11 SGK Toán 9 Cùng khám phá

              Dùng công thức nghiệm thu gọn giải cá phương trình sau:

              a) \(3{x^2} - 6x + 5 = 0\)

              b) \({y^2} + 4y - 7 = 0\)

              c) \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 7 = 0\)

              Phương pháp giải:

              Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\), khi b = 2b’ và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {2b'} \right)^2} - 4ac = 4(b{'^2} - ac)\).

              Đặt \(\Delta ' = b{'^2} - ac\), ta được \(\Delta = 4\Delta '\)

              - Nếu \(\Delta \)’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

              \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a},{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a}\);

              - Nếu \(\Delta \)’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{{b'}}{a}\);

              - Nếu \(\Delta \)’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

              Lời giải chi tiết:

              a) \(3{x^2} - 6x + 5 = 0\)

              Phương trình có a = 3, b’ = - 3, c = 5.

              \(\Delta ' = {( - 3)^2} - 3.5 = - 6 < 0\)

              Phương trình vô nghiệm.

              b) \({y^2} + 4y - 7 = 0\)

              Phương trình có a = 1, b’ = 2, c = -7.

              \(\Delta ' = {2^2} - 1.( - 7) = 11 > 0\)

              Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({y_1} = - 2 + \sqrt {11} ,{y_2} = - 2 - \sqrt {11} \).

              c) \({x^2} - 4\sqrt 2 x + 7 = 0\)

              Phương trình có a = 1, b’ = \( - 2\sqrt 2 \), c = 7.

              \(\Delta ' = {\left( { - 2\sqrt 2 } \right)^2} - 1.7 = 1 > 0\)

              Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 2\sqrt 2 + 1,{x_2} = 2\sqrt 2 - 1\).

              Trả lời câu hỏi Vận dụng 3 trang 11SGK Toán 9 Cùng khám phá

              Một đàn gấu mèo được thả vào một khu rừng. Sau t tháng, số lượng gấu mèo trong đàn được ước lượng bởi công thức \(P(t) = 4{t^2} + 30t + 100\)(nguồn: Chris Kirkpatrick Barbara Alldred, Crystal Chilvers, Beverly Farahani, Kristina Farentino, Angelo Lillo, lan Macpherson,John Rodger, Susanne Trew, Advanced Function, Nelson 2012, p.86). Theo công thức này, khi nào số các thể của đàn lên đến 200 con?

              Phương pháp giải:

              Giải phương trình \(4{t^2} + 30t + 100 = 200\) tìm t

              Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\), khi b = 2b’ và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {2b'} \right)^2} - 4ac = 4(b{'^2} - ac)\).

              Đặt \(\Delta ' = b{'^2} - ac\), ta được \(\Delta = 4\Delta '\)

              - Nếu \(\Delta \)’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

              \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a},{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a}\);

              - Nếu \(\Delta \)’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{{b'}}{a}\);

              - Nếu \(\Delta \)’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

              Lời giải chi tiết:

              Thay P(t) = 200 vào \(P(t) = 4{t^2} + 30t + 100\) ta được

              \(\begin{array}{l}4{t^2} + 30t + 100 = 200\\4{t^2} + 30t - 100 = 0\end{array}\)

              Ta có \(\Delta ' = {15^2} - 4.( - 100) = 625 > 0,\sqrt {\Delta '} = 25\)

              Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({t_1} = \frac{5}{2} = 2,5(TM),{t_2} = - 10(L)\)

              Vậy sau 2,5 tháng thì số các thể của đàn lên đến 200 con.

              Trả lời câu hỏi Luyện tập 6 trang 12SGK Toán 9 Cùng khám phá

              Giải các phương trình sau:

              a) \(2{x^2} + 3x - 7 = x(x + 3)\)

              b) \(\frac{{x(x - 1)}}{3} + 2 = \frac{{x + 5}}{4}\).

              Phương pháp giải:

              Biến đổi đưa về dạng \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) rồi giải phương trình.

              Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\), khi b = 2b’ và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( {2b'} \right)^2} - 4ac = 4(b{'^2} - ac)\).

              Đặt \(\Delta ' = b{'^2} - ac\), ta được \(\Delta = 4\Delta '\)

              Nếu \(\Delta \)’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

              \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a},{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a}\);

              Nếu \(\Delta \)’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{{b'}}{a}\);

              Nếu \(\Delta \)’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

              Lời giải chi tiết:

              a) \(2{x^2} + 3x - 7 = x(x + 3)\)

              \(\begin{array}{l}2{x^2} + 3x - 7 = {x^2} + 3x\\2{x^2} + 3x - 7 - {x^2} - 3x = 0\\{x^2} - 7 = 0\\{x^2} - 7 = 0\\{x^2} - 7 = 0\\{x^2} = 7\\x = \pm \sqrt 7 \end{array}\)

              Vậy phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = \sqrt 7 ,{x_2} = - \sqrt 7 \)

              b) \(\frac{{x(x - 1)}}{3} + 2 = \frac{{x + 5}}{4}\).

              \(\begin{array}{l}4x(x - 1) + 2.3.4 = 3(x + 5)\\4{x^2} - 4x + 24 - 3x - 15 = 0\\4{x^2} - 7x + 9 = 0\end{array}\)

              \(\Delta ' = {( - 7)^2} - 4.4.9 = - 95 < 0\)

              Vậy phương trình vô nghiệm.

              Trả lời câu hỏi Vận dụng 4 trang 12SGK Toán 9 Cùng khám phá

              Một bức tranh được treo bởi một khung tranh có chiều dài 80 cm, chiều rộng 60 cm và viền khung rộng x (cm) như Hình 6.6.

              a) Viết biểu thức biểu thị diện tích của bức tranh.

              b) Tìm x, biết diện tích bức tranh là 0,3996 m2.

              Giải mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá 1

              Phương pháp giải:

              Theo đề bài ta có chiều rộng bức tranh là 60 – x (cm), 80 – x (cm).

              Dựa vào công thức diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng lập phương trình ẩn x.

              Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

              Nếu \(\Delta \)> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

              \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\);

              Nếu \(\Delta \) = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}\);

              Nếu \(\Delta \) < 0 thì phương trình vô nghiệm.

              Lời giải chi tiết:

              a) Theo đề bài ta có chiều rộng bức tranh là 60 – x (cm), chiều dài là 80 – x (cm).

              Biểu thức biểu thị diện tích của bức tranh là:

              S = (60 – x).(80 – x) = \( - {x^2} - 140x + 4800 = 0\).

              b) Biết diện tích bức tranh là 0,3996 m2 = 3996 cm2 ta có:

              \(\begin{array}{l} - {x^2} - 140x + 4800 = 3996(x > 0)\\ - {x^2} - 140x + 804 = 0\end{array}\)

              Ta có \(\Delta = {( - 140)^2} - 4.( - 1).804 = 22816,\sqrt \Delta \approx 151\).

              Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 145,5(L),{x_2} = 5,5(TM)\).

              VD4

                Trả lời câu hỏi Vận dụng 4 trang 12SGK Toán 9 Cùng khám phá

                Một bức tranh được treo bởi một khung tranh có chiều dài 80 cm, chiều rộng 60 cm và viền khung rộng x (cm) như Hình 6.6.

                a) Viết biểu thức biểu thị diện tích của bức tranh.

                b) Tìm x, biết diện tích bức tranh là 0,3996 m2.

                Giải mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá 6 1

                Phương pháp giải:

                Theo đề bài ta có chiều rộng bức tranh là 60 – x (cm), 80 – x (cm).

                Dựa vào công thức diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng lập phương trình ẩn x.

                Dựa vào: Cho phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0(a \ne 0)\) và biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac\).

                Nếu \(\Delta \)> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

                \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}},{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}}\);

                Nếu \(\Delta \) = 0 thì phương trình có nghiệm kép \({x_1} = {x_2} = - \frac{b}{{2a}}\);

                Nếu \(\Delta \) < 0 thì phương trình vô nghiệm.

                Lời giải chi tiết:

                a) Theo đề bài ta có chiều rộng bức tranh là 60 – x (cm), chiều dài là 80 – x (cm).

                Biểu thức biểu thị diện tích của bức tranh là:

                S = (60 – x).(80 – x) = \( - {x^2} - 140x + 4800 = 0\).

                b) Biết diện tích bức tranh là 0,3996 m2 = 3996 cm2 ta có:

                \(\begin{array}{l} - {x^2} - 140x + 4800 = 3996(x > 0)\\ - {x^2} - 140x + 804 = 0\end{array}\)

                Ta có \(\Delta = {( - 140)^2} - 4.( - 1).804 = 22816,\sqrt \Delta \approx 151\).

                Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 145,5(L),{x_2} = 5,5(TM)\).

                Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 - Cùng khám phá – tài liệu nổi bật trong chuyên mục giải sgk toán 9 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

                Giải mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2: Tổng quan và Phương pháp giải

                Mục 3 trong SGK Toán 9 tập 2 thường tập trung vào một chủ đề cụ thể, đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết và kỹ năng giải bài tập liên quan. Việc hiểu rõ bản chất của vấn đề là yếu tố then chốt để giải quyết các bài toán một cách hiệu quả.

                Nội dung chính của Mục 3 (SGK Toán 9 tập 2)

                Để giải quyết các bài tập trong mục này, trước tiên chúng ta cần xác định rõ nội dung chính mà SGK Toán 9 tập 2 trình bày. Thông thường, mục 3 sẽ đi sâu vào một trong các chủ đề sau:

                • Hệ phương trình bậc hai hai ẩn: Phương pháp giải, ứng dụng vào các bài toán thực tế.
                • Phương trình quy về phương trình bậc hai: Kỹ năng biến đổi và giải quyết.
                • Bài toán về năng suất lao động: Cách lập phương trình và giải quyết.
                • Bài toán về chuyển động: Phân tích và giải quyết các bài toán liên quan đến vận tốc, thời gian, quãng đường.

                Phương pháp giải bài tập hiệu quả

                Để giải quyết các bài tập trong mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 một cách hiệu quả, các em có thể áp dụng các phương pháp sau:

                1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
                2. Phân tích bài toán: Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
                3. Lập phương trình: Biểu diễn mối liên hệ giữa các yếu tố bằng phương trình toán học.
                4. Giải phương trình: Sử dụng các phương pháp giải phương trình đã học để tìm ra nghiệm.
                5. Kiểm tra nghiệm: Thay nghiệm vào phương trình và kiểm tra xem nghiệm có thỏa mãn điều kiện của bài toán hay không.

                Giải chi tiết các bài tập trang 9, 10, 11

                Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2:

                Bài 1 (Trang 9):

                (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết)

                Bài 2 (Trang 10):

                (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết)

                Bài 3 (Trang 11):

                (Nội dung bài tập và lời giải chi tiết)

                Lưu ý quan trọng

                Trong quá trình giải bài tập, các em cần lưu ý những điều sau:

                • Đơn vị đo: Đảm bảo rằng tất cả các đại lượng trong bài toán đều được biểu diễn bằng cùng một đơn vị đo.
                • Điều kiện của bài toán: Kiểm tra xem nghiệm tìm được có thỏa mãn điều kiện của bài toán hay không.
                • Sử dụng máy tính bỏ túi: Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả tính toán.

                Tổng kết

                Việc nắm vững kiến thức lý thuyết và kỹ năng giải bài tập là yếu tố quan trọng để học tốt môn Toán 9. Hy vọng rằng với bài giải chi tiết mục 3 trang 9, 10, 11 SGK Toán 9 tập 2 trên toan11.edu.vn, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập và đạt được kết quả tốt nhất.

                Bài tậpTrangĐộ khó
                Bài 19Dễ
                Bài 210Trung bình
                Bài 311Khó

                Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

                Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

                Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

                Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

                Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

                Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!