Logo Header

Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức trên toan11.edu.vn. Bài viết này sẽ cung cấp đáp án chi tiết và cách giải các bài tập trong mục này, giúp các em hiểu rõ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những giải pháp học tập hiệu quả và dễ tiếp cận nhất cho các em. Hãy cùng theo dõi và học tập nhé!

Có một túi kín đựng 10 quả bóng, mỗi quả bóng có một trong các màu xanh, đỏ hoặc vàng. Thực hiện 30 lần lấy bóng, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu quả bóng được lấy ra sau đó trả lại bóng vào túi và trộn đều. a) Từ dữ liệu ghi lại, cho biết tần số xuất hiện của các quả bóng màu xanh, đỏ, vàng. Lập tỉ số giữa tần số và số lần lấy bóng. b) Đoán xem trong túi số lượng bóng màu gì là ít nhất, nhiều nhất.

HĐ1

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 38SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Có một túi kín đựng 10 quả bóng, mỗi quả bóng có một trong các màu xanh, đỏ hoặc vàng. Thực hiện 30 lần lấy bóng, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu quả bóng được lấy ra sau đó trả lại bóng vào túi và trộn đều.

    a) Từ dữ liệu ghi lại, cho biết tần số xuất hiện của các quả bóng màu xanh, đỏ, vàng. Lập tỉ số giữa tần số và số lần lấy bóng.

    b) Đoán xem trong túi số lượng bóng màu gì là ít nhất, nhiều nhất.

    Phương pháp giải:

    a) Thực hiện đủ 30 lần lấy bóng ra, ghi lại màu quả bóng rồi cho lại vào hộp. Thống kê số lần xuất hiện bóng màu xanh, bóng màu vàng và bóng màu đỏ. Từ đó ta thu được tần số xuất hiện của các quả bóng.

    b) Màu quả bóng có tần số thấp nhất là ít nhất, màu quả bóng có tần số cao nhất là nhiều nhất.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sau khi thực hiện 30 lần lấy bóng, ta thu được bảng tần số như sau:

    Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

    Tỉ số giữa tần số quả bóng màu xanh và tần số lấy bóng là: \({f_X} = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\).

    Tỉ số giữa tần số quả bóng màu đỏ và tần số lấy bóng là: \({f_Đ} = \frac{9}{{30}} = \frac{3}{{10}}\).

    Tỉ số giữa tần số quả bóng màu vàng và tần số lấy bóng là: \({f_V} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\).

    b) Dự đoán rằng trong túi có số lượng bóng xanh là nhiều nhất, bóng vàng là ít nhất.

    CH

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 38 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu thu được trong HĐ1.

      Phương pháp giải:

      Cho dãy dữ liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\). Tần số tương đối \({f_i}\) của giá trị \({x_i}\) là tỉ số giữa tần số của \({x_i}\) (gọi là \({m_i}\)) với n.

      Bảng sau đây được gọi là bảng tần số tương đối:

      Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

      Trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) và \({f_1} = \frac{{{m_1}}}{n}.100\left( \% \right)\) là tần số tương đối của \({x_1}\), …, \({f_k} = \frac{{{m_k}}}{n}.100\left( \% \right)\) là tần số tương đối của \({x_k}\).

      Lời giải chi tiết:

      Theo HĐ1, ta có: \({f_X} = \frac{1}{2} = 50\% ,{f_Đ} = \frac{3}{{10}} = 30\% ,{f_V} = \frac{1}{5} = 20\% \)

      Ta có bảng tần số tương đối:

      Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 2

      LT1

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 39 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

        Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành ba hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 2

        a) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.

        b) Ước lượng xác xuất mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ.

        Phương pháp giải:

        a) + Tính tần số tương ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu.

        + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị \({x_i}\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.

        + Lập bảng tần số tương đối:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 3

        Lời giải chi tiết:

        a) Tổng số quan sát là \(n = 50\). Số lần quay vào hình quạt màu xanh là: \({m_1} = 15\), số lần quay vào hình quạt màu đỏ là: \({m_2} = 25\), số lần quay vào hình quạt màu vàng là \({m_3} = 10\). Do đó, tần số tương đối cho các hình quạt màu xanh, màu đỏ, màu vàng lần lượt là: \({f_1} = \frac{{15}}{{50}} = 30\% ,{f_2} = \frac{{25}}{{50}} = 50\% ,{f_3} = \frac{{10}}{{50}} = 20\% \)

        Ta có bảng tần số tương đối như sau:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 4

        b) Xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ là khoảng 50%.

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ1
        • CH
        • LT1

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 38SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Có một túi kín đựng 10 quả bóng, mỗi quả bóng có một trong các màu xanh, đỏ hoặc vàng. Thực hiện 30 lần lấy bóng, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu quả bóng được lấy ra sau đó trả lại bóng vào túi và trộn đều.

        a) Từ dữ liệu ghi lại, cho biết tần số xuất hiện của các quả bóng màu xanh, đỏ, vàng. Lập tỉ số giữa tần số và số lần lấy bóng.

        b) Đoán xem trong túi số lượng bóng màu gì là ít nhất, nhiều nhất.

        Phương pháp giải:

        a) Thực hiện đủ 30 lần lấy bóng ra, ghi lại màu quả bóng rồi cho lại vào hộp. Thống kê số lần xuất hiện bóng màu xanh, bóng màu vàng và bóng màu đỏ. Từ đó ta thu được tần số xuất hiện của các quả bóng.

        b) Màu quả bóng có tần số thấp nhất là ít nhất, màu quả bóng có tần số cao nhất là nhiều nhất.

        Lời giải chi tiết:

        a) Sau khi thực hiện 30 lần lấy bóng, ta thu được bảng tần số như sau:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1

        Tỉ số giữa tần số quả bóng màu xanh và tần số lấy bóng là: \({f_X} = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\).

        Tỉ số giữa tần số quả bóng màu đỏ và tần số lấy bóng là: \({f_Đ} = \frac{9}{{30}} = \frac{3}{{10}}\).

        Tỉ số giữa tần số quả bóng màu vàng và tần số lấy bóng là: \({f_V} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\).

        b) Dự đoán rằng trong túi có số lượng bóng xanh là nhiều nhất, bóng vàng là ít nhất.

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Câu hỏi trang 38 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu thu được trong HĐ1.

        Phương pháp giải:

        Cho dãy dữ liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\). Tần số tương đối \({f_i}\) của giá trị \({x_i}\) là tỉ số giữa tần số của \({x_i}\) (gọi là \({m_i}\)) với n.

        Bảng sau đây được gọi là bảng tần số tương đối:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2

        Trong đó \(n = {m_1} + ... + {m_k}\) và \({f_1} = \frac{{{m_1}}}{n}.100\left( \% \right)\) là tần số tương đối của \({x_1}\), …, \({f_k} = \frac{{{m_k}}}{n}.100\left( \% \right)\) là tần số tương đối của \({x_k}\).

        Lời giải chi tiết:

        Theo HĐ1, ta có: \({f_X} = \frac{1}{2} = 50\% ,{f_Đ} = \frac{3}{{10}} = 30\% ,{f_V} = \frac{1}{5} = 20\% \)

        Ta có bảng tần số tương đối:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 39 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 4

        Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành ba hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 5

        a) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.

        b) Ước lượng xác xuất mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ.

        Phương pháp giải:

        a) + Tính tần số tương ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu.

        + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị \({x_i}\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.

        + Lập bảng tần số tương đối:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 6

        Lời giải chi tiết:

        a) Tổng số quan sát là \(n = 50\). Số lần quay vào hình quạt màu xanh là: \({m_1} = 15\), số lần quay vào hình quạt màu đỏ là: \({m_2} = 25\), số lần quay vào hình quạt màu vàng là \({m_3} = 10\). Do đó, tần số tương đối cho các hình quạt màu xanh, màu đỏ, màu vàng lần lượt là: \({f_1} = \frac{{15}}{{50}} = 30\% ,{f_2} = \frac{{25}}{{50}} = 50\% ,{f_3} = \frac{{10}}{{50}} = 20\% \)

        Ta có bảng tần số tương đối như sau:

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 7

        b) Xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ là khoảng 50%.

        Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức – tài liệu nổi bật trong chuyên mục sách bài tập toán 9 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thcs được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

        Giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan

        Mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập chương 3: Hệ hai phương trình tuyến tính. Nội dung chính bao gồm việc củng cố các phương pháp giải hệ phương trình, các ứng dụng của hệ phương trình trong việc giải quyết các bài toán thực tế, và rèn luyện kỹ năng giải toán thông qua các bài tập đa dạng.

        Nội dung chi tiết các bài tập trong mục 1

        Mục 1 bao gồm các bài tập từ 1 đến 6, mỗi bài tập đều có những yêu cầu và độ khó khác nhau. Dưới đây là phân tích chi tiết từng bài:

        Bài 1: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế

        Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng phương pháp thế để giải các hệ phương trình tuyến tính. Phương pháp thế bao gồm các bước: biểu diễn một ẩn theo ẩn còn lại từ một phương trình, thay biểu thức đó vào phương trình còn lại, giải phương trình mới để tìm giá trị của ẩn còn lại, và thay giá trị vừa tìm được vào biểu thức ban đầu để tìm giá trị của ẩn còn lại.

        Bài 2: Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số

        Bài tập này yêu cầu học sinh sử dụng phương pháp cộng đại số để giải các hệ phương trình. Phương pháp cộng đại số bao gồm các bước: nhân các phương trình với các hệ số thích hợp để các hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau, cộng các phương trình lại với nhau để loại bỏ một ẩn, giải phương trình mới để tìm giá trị của ẩn còn lại, và thay giá trị vừa tìm được vào một trong các phương trình ban đầu để tìm giá trị của ẩn còn lại.

        Bài 3: Giải các hệ phương trình sau

        Bài tập này kết hợp cả hai phương pháp thế và cộng đại số, đòi hỏi học sinh phải linh hoạt lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để giải quyết từng hệ phương trình. Việc lựa chọn phương pháp hiệu quả sẽ giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

        Bài 4: Tìm điều kiện của tham số m để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất

        Bài tập này liên quan đến việc xét nghiệm duy nhất của hệ phương trình. Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất, định thức của hệ phương trình phải khác 0. Học sinh cần tính toán định thức và tìm điều kiện của m để đảm bảo định thức khác 0.

        Bài 5: Tìm điều kiện của tham số m để hệ phương trình sau vô nghiệm

        Bài tập này yêu cầu học sinh tìm điều kiện của m để hệ phương trình vô nghiệm. Hệ phương trình vô nghiệm khi định thức của hệ phương trình bằng 0 và tỷ lệ giữa các hệ số của các ẩn khác nhau.

        Bài 6: Tìm điều kiện của tham số m để hệ phương trình sau có vô số nghiệm

        Bài tập này yêu cầu học sinh tìm điều kiện của m để hệ phương trình có vô số nghiệm. Hệ phương trình có vô số nghiệm khi định thức của hệ phương trình bằng 0 và tỷ lệ giữa các hệ số của các ẩn bằng nhau.

        Hướng dẫn giải chi tiết và đáp án

        Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết và đáp án cho từng bài tập trong mục 1:

        • Bài 1: (Giải chi tiết từng hệ phương trình bằng phương pháp thế)
        • Bài 2: (Giải chi tiết từng hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số)
        • Bài 3: (Giải chi tiết từng hệ phương trình, chỉ rõ phương pháp sử dụng)
        • Bài 4: (Tính định thức, tìm điều kiện của m)
        • Bài 5: (Tính định thức, tìm điều kiện của m)
        • Bài 6: (Tính định thức, tìm điều kiện của m)

        Lưu ý khi giải bài tập

        Khi giải các bài tập về hệ phương trình, học sinh cần lưu ý những điều sau:

        • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
        • Lựa chọn phương pháp giải phù hợp nhất với từng hệ phương trình.
        • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải để đảm bảo tính chính xác.
        • Rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên để nâng cao khả năng giải quyết các bài toán phức tạp.

        Kết luận

        Hy vọng bài giải mục 1 trang 38, 39 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức trên toan11.edu.vn đã cung cấp cho các em những kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài tập về hệ phương trình tuyến tính. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!