Logo Header

Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết mục 1 trang 46, 47, 48 sách giáo khoa Toán 9 tập 2 chương trình Kết nối tri thức. Tại toan11.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải bài tập Toán 9 một cách dễ hiểu, chính xác, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.

Bài giải này được xây dựng bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học.

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau vào vở:

LT1

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 48SGK Toán 9 Kết nối tri thức

    Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau:

    Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 1

    a) Đọc và giải thích bảng thống kê trên.

    b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê này.

    Phương pháp giải:

    a) Chỉ ra tần số của từng nhóm tuổi thọ của các con ong mật.

    Tần số \({m_i}\) của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là số giá trị của mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng \({a_i}\) và nhỏ hơn \({a_{i + 1}}\).

    b) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.

    + Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm:

    Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 2

    Lời giải chi tiết:

    a) Từ bảng tần số trên ta có biết được tuổi thọ của một một số con ong mật cái:

    + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là 12 con.

    + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là 23 con.

    + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là 15 con.

    b) Tổng số con ong mật cái là: \(12 + 23 + 15 = 50\) (con).

    Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là \(\frac{{12}}{{50}} = 24\% \).

    Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là \(\frac{{23}}{{50}} = 46\% \).

    Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là \(\frac{{15}}{{50}} = 30\% \).

    Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

    Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1 3

    LT2

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 48SGK Toán 9 Kết nối tri thức

      Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các mặt thu nhập, sức khỏe, giáo dục của người dân trong một quốc gia. Các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành bốn nhóm theo HDI: Nhóm 1 (rất cao) có HDI từ 0,8 trở lên; Nhóm 2 (cao) có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8; Nhóm 3 (trung bình) có HDI từ 0,55 đến dưới 0,7; Nhóm 4 (thấp) có HDI dưới 0,55. Năm 2021, chỉ số HDI của 11 quốc gia Đông Nam Á như sau:

      Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 1

      Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành bảng tần số ghép nhóm sau:

      Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 2

      Phương pháp giải:

      + Tìm tần số của từng nhóm: Tần số \({m_i}\) của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là số giá trị của mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng \({a_i}\) và nhỏ hơn \({a_{i + 1}}\).

      + Lập bảng tần số ghép nhóm:

      Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 3

      Lời giải chi tiết:

      Có 4 quốc gia có HDI rất cao (chỉ số HDI từ 0,8 trở lên) là: 0,939, 0,829, 0,803; 0,8;

      Có 2 quốc gia có HDI cao (chỉ số từ 0,7 đến dưới 0,8) là: 0,705, 0,703;

      Có 5 quốc gia có HDI trung bình (chỉ số từ 0,55 đến dưới 0,7) là: 0,699, 0,607, 0,607, 0,593, 0,585;

      Không có quốc gia có HDI thấp (chỉ số HDI dưới 0,55).

      Do đó, tần số tương ứng với các nhóm là \({m_1} = 4;{m_2} = 2;{m_3} = 5;{m_4} = 0\).

      Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

      Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2 4

      HĐ1

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 46 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau vào vở:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 1

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng kiến thức để điền vào bảng: Nhóm số liệu \(\left[ {a;b} \right)\) là nhóm gồm các số liệu lớn hơn hoặc bằng a và nhỏ hơn b. Từ đó sẽ điền được tần số tương ứng với các khoảng thời gian: \(\left[ {0;1} \right)\); \(\left[ {1;2} \right)\); \(\left[ {2;3} \right)\); \(\left[ {3;4} \right)\).

        b) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị \({x_i}\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu, \({x_i}\) là nhóm có dạng \(\left[ {a;b} \right)\).

        + Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 2

        Lời giải chi tiết:

        Vì thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn.

        Do đó, tần số tương ứng với các nhóm là: \({m_1} = 10;{m_2} = 15;{m_3} = 8;{m_4} = 7\).

        Ta có bảng tần số ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 3

        Tổng số học sinh đã khảo sát là: \(10 + 15 + 8 + 7 = 40\) (học sinh)

        Tần số tương đối của các khoảng thời gian \(\left[ {0;1} \right)\); \(\left[ {1;2} \right)\); \(\left[ {2;3} \right)\); \(\left[ {3;4} \right)\) lần lượt là: \(\frac{{10}}{{40}} = 25\% ;\frac{{15}}{{40}} = 37,5\% ;\frac{8}{{40}} = 20\% ;\frac{7}{{40}} = 17,5\% \)

        Ta có bảng tần số tương đối:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 0 4

        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
        • HĐ1
        • LT1
        • LT2

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 46 SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau vào vở:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 1

        Phương pháp giải:

        a) Sử dụng kiến thức để điền vào bảng: Nhóm số liệu \(\left[ {a;b} \right)\) là nhóm gồm các số liệu lớn hơn hoặc bằng a và nhỏ hơn b. Từ đó sẽ điền được tần số tương ứng với các khoảng thời gian: \(\left[ {0;1} \right)\); \(\left[ {1;2} \right)\); \(\left[ {2;3} \right)\); \(\left[ {3;4} \right)\).

        b) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị \({x_i}\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu, \({x_i}\) là nhóm có dạng \(\left[ {a;b} \right)\).

        + Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 2

        Lời giải chi tiết:

        Vì thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn.

        Do đó, tần số tương ứng với các nhóm là: \({m_1} = 10;{m_2} = 15;{m_3} = 8;{m_4} = 7\).

        Ta có bảng tần số ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 3

        Tổng số học sinh đã khảo sát là: \(10 + 15 + 8 + 7 = 40\) (học sinh)

        Tần số tương đối của các khoảng thời gian \(\left[ {0;1} \right)\); \(\left[ {1;2} \right)\); \(\left[ {2;3} \right)\); \(\left[ {3;4} \right)\) lần lượt là: \(\frac{{10}}{{40}} = 25\% ;\frac{{15}}{{40}} = 37,5\% ;\frac{8}{{40}} = 20\% ;\frac{7}{{40}} = 17,5\% \)

        Ta có bảng tần số tương đối:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 4

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 48SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 5

        a) Đọc và giải thích bảng thống kê trên.

        b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê này.

        Phương pháp giải:

        a) Chỉ ra tần số của từng nhóm tuổi thọ của các con ong mật.

        Tần số \({m_i}\) của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là số giá trị của mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng \({a_i}\) và nhỏ hơn \({a_{i + 1}}\).

        b) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) có tần số \({m_i}\) thì có tần số tương đối là: \({f_i} = \frac{{{m_i}}}{n}.100\left( \% \right)\) với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.

        + Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 6

        Lời giải chi tiết:

        a) Từ bảng tần số trên ta có biết được tuổi thọ của một một số con ong mật cái:

        + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là 12 con.

        + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là 23 con.

        + Số con ong mật cái có tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là 15 con.

        b) Tổng số con ong mật cái là: \(12 + 23 + 15 = 50\) (con).

        Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 30 ngày đến dưới 40 ngày là \(\frac{{12}}{{50}} = 24\% \).

        Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 40 ngày đến dưới 50 ngày là \(\frac{{23}}{{50}} = 46\% \).

        Tỉ lệ con ong mật có tuổi thọ từ 50 ngày đến dưới 60 ngày là \(\frac{{15}}{{50}} = 30\% \).

        Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 7

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 48SGK Toán 9 Kết nối tri thức

        Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các mặt thu nhập, sức khỏe, giáo dục của người dân trong một quốc gia. Các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành bốn nhóm theo HDI: Nhóm 1 (rất cao) có HDI từ 0,8 trở lên; Nhóm 2 (cao) có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8; Nhóm 3 (trung bình) có HDI từ 0,55 đến dưới 0,7; Nhóm 4 (thấp) có HDI dưới 0,55. Năm 2021, chỉ số HDI của 11 quốc gia Đông Nam Á như sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 8

        Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành bảng tần số ghép nhóm sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 9

        Phương pháp giải:

        + Tìm tần số của từng nhóm: Tần số \({m_i}\) của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là số giá trị của mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng \({a_i}\) và nhỏ hơn \({a_{i + 1}}\).

        + Lập bảng tần số ghép nhóm:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 10

        Lời giải chi tiết:

        Có 4 quốc gia có HDI rất cao (chỉ số HDI từ 0,8 trở lên) là: 0,939, 0,829, 0,803; 0,8;

        Có 2 quốc gia có HDI cao (chỉ số từ 0,7 đến dưới 0,8) là: 0,705, 0,703;

        Có 5 quốc gia có HDI trung bình (chỉ số từ 0,55 đến dưới 0,7) là: 0,699, 0,607, 0,607, 0,593, 0,585;

        Không có quốc gia có HDI thấp (chỉ số HDI dưới 0,55).

        Do đó, tần số tương ứng với các nhóm là \({m_1} = 4;{m_2} = 2;{m_3} = 5;{m_4} = 0\).

        Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức 11

        Tự tin chinh phục kỳ thi Toán lớp 9 với nền tảng kiến thức vững vàng! Đừng bỏ qua Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán lớp 9 trên nền tảng học toán. Bộ bài tập toán trung học cơ sở được biên soạn chuyên sâu, sát với chương trình sách giáo khoa và cấu trúc đề thi hiện hành, giúp học sinh nắm chắc kiến thức, luyện tập thành thạo các dạng bài trọng tâm và nâng cao. Phương pháp học trực quan, tư duy logic sẽ đồng hành cùng các em trên hành trình ôn luyện hiệu quả, sẵn sàng bước vào phòng thi với tâm thế tự tin và chủ động.

        Giải mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Phương pháp giải

        Mục 1 của chương trình Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức thường tập trung vào một chủ đề quan trọng, đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết và kỹ năng giải bài tập. Việc giải các bài tập trong SGK là bước quan trọng để củng cố kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra, thi cử.

        Nội dung chính của Mục 1 trang 46, 47, 48

        Để hiểu rõ hơn về Mục 1, chúng ta cần xác định nội dung chính mà nó đề cập đến. Thông thường, đây có thể là một định lý mới, một phương pháp giải toán mới, hoặc một ứng dụng của kiến thức đã học. Việc nắm bắt được nội dung chính sẽ giúp học sinh tập trung vào những điểm quan trọng và giải bài tập một cách hiệu quả hơn.

        Phương pháp giải bài tập hiệu quả

        Để giải các bài tập trong Mục 1 trang 46, 47, 48, học sinh cần áp dụng các phương pháp giải toán phù hợp. Một số phương pháp thường được sử dụng bao gồm:

        • Phân tích bài toán: Đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
        • Lựa chọn phương pháp: Dựa vào nội dung bài toán, lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
        • Thực hiện giải bài: Áp dụng phương pháp đã chọn để giải bài toán một cách chính xác.
        • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

        Giải chi tiết các bài tập trong Mục 1

        Bài 1: (Trang 46)

        (Nội dung bài tập 1 và lời giải chi tiết)

        Ví dụ: Bài 1 yêu cầu chứng minh một định lý. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững định lý đó và áp dụng các bước chứng minh logic.

        Bài 2: (Trang 47)

        (Nội dung bài tập 2 và lời giải chi tiết)

        Ví dụ: Bài 2 yêu cầu giải một phương trình. Học sinh cần áp dụng các quy tắc giải phương trình để tìm ra nghiệm của phương trình.

        Bài 3: (Trang 48)

        (Nội dung bài tập 3 và lời giải chi tiết)

        Ví dụ: Bài 3 yêu cầu giải một bài toán thực tế. Học sinh cần phân tích bài toán, xây dựng mô hình toán học và giải mô hình đó để tìm ra đáp án.

        Lưu ý quan trọng khi học tập

        Trong quá trình học tập, học sinh cần lưu ý những điều sau:

        • Đọc kỹ lý thuyết: Nắm vững lý thuyết là nền tảng để giải bài tập.
        • Làm nhiều bài tập: Luyện tập thường xuyên giúp củng cố kiến thức và kỹ năng.
        • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn.
        • Tự kiểm tra: Thường xuyên tự kiểm tra để đánh giá mức độ hiểu bài.

        Ứng dụng của kiến thức trong Mục 1

        Kiến thức trong Mục 1 có ứng dụng rộng rãi trong thực tế và trong các lĩnh vực khác của toán học. Việc hiểu rõ và nắm vững kiến thức này sẽ giúp học sinh giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả hơn.

        Ví dụ về ứng dụng

        Ví dụ, kiến thức về định lý Pythagoras có thể được sử dụng để tính khoảng cách giữa hai điểm trong không gian, hoặc để giải các bài toán về hình học.

        Kết luận

        Hy vọng rằng bài giải chi tiết mục 1 trang 46, 47, 48 SGK Toán 9 tập 2 - Kết nối tri thức này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về nội dung bài học và tự tin làm bài tập. Chúc các em học tập tốt!

        Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 9

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Tech News, Tutorials & Entertainment Reviews - Your A-Z Resource

        Stay updated with the latest technology news, learn new skills with our how-to guides, and discover your next favorite film or album. Explore now!

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan11.edu.vn

        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Phân dạng (Fractal): Khám phá vẻ đẹp ẩn sau sự phức tạp của hình học | toan11.edu.vn

        Tìm hiểu về Fractal, một khái niệm hình học độc đáo. Bài viết này sẽ hé lộ những điều thú vị về Fractal mà bạn chưa từng biết! Khám phá ngay!

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Paradox: Bí mật ẩn sau những nghịch lý ngôn ngữ và tư duy | Khám phá ngay! | toan11.edu.vn

        Giải mã paradox - hiện tượng tưởng chừng vô nghĩa nhưng chứa đựng triết lý sâu sắc. Khám phá các loại paradox phổ biến và ứng dụng bất ngờ của chúng! Click để tìm hiểu!

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Tên của trò chơi là bắt cóc: Ai là kẻ ác thực sự khi ranh giới thiện lương bị xóa nhòa? | toan11.edu.vn

        Đắm chìm vào thế giới trinh thám đầy u ám của 'Tên của trò chơi là bắt cóc'. Phân tích sâu về tâm lý nhân vật, ranh giới thiện ác mong manh và những bí mật bị che giấu. Liệu bạn có dám đối mặt với sự thật khi ai cũng là kẻ ác? Khám phá ngay!

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Bí quyết giúp con chinh phục bài tập Toán nâng cao lớp 1: Lời giải chi tiết & mẹo hay! | toan11.edu.vn

        Khám phá phương pháp độc đáo giúp con tự tin giải quyết bài tập Toán nâng cao lớp 1. Xem ngay lời giải chi tiết, dễ hiểu và các mẹo học tập hiệu quả! Đừng bỏ lỡ!